Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Vũ
Ngày gửi: 09h:02' 08-11-2023
Dung lượng: 72.6 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Cảm Nhân
Tổ Anh – Tin – CN – TD – GDQPAN
Lớp
Ngày giảng
Ngày giảng
BÀI 1

Họ và tên giáo viên: Hoàng Tuấn

Ngày soạn: 01/09/2023

10A1
06/09/2023
15/09/2023

10A2
07/09/2023
16/09/2023

: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
NHÂN DÂN VIỆT NAM.
(Bài gồm 2 tiết)
TIẾT 1 : LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của
quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
- Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ
bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn..
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ;
Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang
dân tộc.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê
hương, yêu đất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các bức ảnh về đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, chiến thắng
Điện Biên Phủ, giải phóng Sài Gòn
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 và trả lời câu hỏi: Lực lượng vũ trang nhân
dân Việt Nam gồm những thành phần nào?
1

- GV lấy tinh thần xung phong trả lời của HS, nhận xét các ý kiến trả lời.
- GV tiếp tục nêu câu hỏi: Hãy kể về những người thân hoặc người xung
quanh hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân mà em biết.
- Sau khi HS đưa ra câu trả lời, GV tiếp tục hỏi bổ sung: Những người đó
thuộc lực lượng nào? Công tác ở đâu? Có cấp bậc, chức vụ gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1.1 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời:
1. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:
+ Quân đội nhân dân Việt Nam
+ Công an nhân dân Việt Nam
+ Dân quân tự vệ.
2. Một số tấm gương tiêu biểu hoạt động trong lực lượng vũ trang nhân dân
Việt Nam: Đại tướng Phùng Quang Thanh, Thiếu tá Nguyễn Thị Giang Hà,
dân quân Nguyễn Nguyên Phương Huyền,...
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV biểu dương tinh thần xung phong phát biểu ý kiến của HS.
- Giới thiệu bài: Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam là một bộ phận của
lực lượng vũ trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của
nhà nước. Trải qua trên 60 năm xây dung, chiến đấu và trưởng thành, Quân
đội nhân dân đã lập bao chiến công hiển hách, xây dựng truyền thống vẻ
vang, xứng đáng là công cụ bạo lực của Đảng, nhà nước và niềm tin tưởng
của nhân dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam. (10 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo
luận
c. Sản phẩm:Hiểu về Quân đội nhân dân Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
nhiệm vụ
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi: 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam
(10 phút)
Câu 1. Quan sát hình 1.1 và
a. những năm đầu cách mạng giai đoạn
cho biết: lực lượng vũ trang 1930 – 1945
nhân dân Viêt Nam gồm - Quân đội là công cụ bạo lực sắc bén của
những thành phần nào?
đảng, và bạo lực cách mạng là phương tiện
Câu 2. Em hãy nêu sự cần để lật đổ chế độ thực dân dành chính
thiết thành lập quân đội quyền về tay nhân dân vàTrong chính
cương vắn tắt của Đảng tháng 2/1930, đã
nhân dân Việt Nam.
đề cập tới việc “Tổ chức ra quân đội công
2

Câu 3. Em hãy nêu cơ sở nông” và Trong Luận Cương Chính Trị
thực tiễn và sự hình thành tháng 10/1930, xá định nhiệm vụ: “Vũ
quân đôi nhân dân Việt trang cho công nông”, “Lập quân đội công
nông”, “Tổ chức đội tự vệ công nông”.
Nam?
- Cơ sở thực tiễn và sự hình thành QĐND
Câu 4. Trong giai đoạn hình Việt Nam:
thành quân đội ta trãi qua + Trong cao trào Xô Viết – Nghệ tĩnh, tự vệ
những tên gọi nào.
đỏ ra đời. Đó là nền móng đầu tiên của
Câu 5. Tìm những hình ảnh LLVT cáCH mạng, của quân đội cách mạng
phù hợp với từng giai đoạn nước ta.
+ Từ cuối năm 1939, C/M Việt Nam chuyển
của lịch sử?
hướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiêm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm
trọng tâm vào giải phóng dân tộc, tích cực
vụ
chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính
- Nhóm HS tiếp nhận nhiệm quyền.
vụ, đọc sgk và tìm câu trả lời + Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân được thành lập tại
ghi ra giấy A3
- GV quan sát, hướng dẫn khi Cao Bằng. Đội gồm 34 người (3 nữ), có 34
khẩu súng đủ các loại, do đồng chí Võ
HS cần
Nguyên Giáp tổ chức lãnh đạo, chỉ huy.
Bước 3: Báo cáo, thảo
+ Tháng 4 năm 1945, Đảng quyết định hợp
luận
nhất các tổ chức vũ trang cả nước thành
- HS đứng dậy trình bày câu lập Việt Nam Giải Phóng Quân.
trả lời của mỗi nhóm.
+ Trong cách mạng tháng 8/1945, Việt
Bướ 4: Kết luận, nhận Nam giải phóng quân mới có 5000 người,
vũ khí gậy tày, súng kíp, đã hăng hái cùng
định
toàn dân chiến đấu giành chính quyền.
- GV chuẩn kiến thức
- HS ghi nội dung vào vở
Hoạt động 2: 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam. (15 phút)
a. Mục tiêu:Hiểu được quá trình chiến thắng, trưởng thành của ta trong cuộc
khánh chiến chống Pháp và Mỹ.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo
luận
c. Sản phẩm:Nắm được quá trình phát triển trong các cuộc kháng chiến
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam
(15ph)
hỏi:
b. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945
Câu 1. Nêu quá trình phát – 1954):
triển của quân đội nhân - Quá trình phát triển: Quân đội phát triển nhanh,
dân Việt Nam?
từ các đơn vị du kích, đơn vị nhỏ, phát triển thành
Câu 2. Từ 1946 cho tới nay các đơn vị chính quy.
quân đội ta đã trãi qua + Cách mạng tháng 8 thành công, Việt Nam giải
3

những tên gọi nào?
Câu 3. Tìm những hình ảnh
phù hợp với từng giai đoạn
của lịch sử?
Câu 4. Em hãy nêu tên các
anh hùng trong thời kì
kháng chiến chống đế
quốc Mĩ?
Bước
2:
Thực
hiện
nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,
đọc sgk và tìm câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
- HS đứng dậy trình bày
câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh
giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận
định
- GV chuẩn kiến thức, tổng
kết:
- Với chức năng là đội quân
chiến đấu, đội quân công
tác và đội quân sản xuất,
QĐND Việt Nam đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ của
mình, xứng đáng là công
cụ bạo lực sắc bén của
Đảng, Nhà nước và Nhân
dân. Hiện nay, Quân đội ta
xây dựng theo hướng cách
mạng, chính quy, tinh
nhuệ, từng bước hiện đại
làm nòng cốt cho nền quốc
phòng toàn dân vững
mạnh. Trong xu thế hội
nhập quốc tế sâu rộng
hiện nay, Quân đội ta đang
cùng với các lực lượng
4

phóng quân được đổi tên thành Vệ quốc Đoàn.
+ Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc
lệnh số 72/SL về quân đội quốc gia Việt Nam.Năm
1950, quân đội quốc gia đổi tên thành QĐND Việt
Nam.
+ Ngày 28/8/1949 thành lập đại đoàn bộ binh
308, là đại đoàn chủ lực đầu tiên của QĐND Việt
Nam.
- Quân đội chiến đấu, chiến thắng:
+ chiến thắng Việt băc thu đông 1947.
+ Từ thu đông 1947 đến đầu năm 1950, quân ta
mở 30 chiến dịch lớn nhỏ trên khắp các chiến
trường cả nước. Qua 2 năm chiến đấu “Ta đã tiến
bộ nhiều về phương tiện tác chiến cũng như về
phương diện xây dựng lực lượng”.
+ Sau chiến dịch biên giới (1950), quân dân ta
mở liên tiếp các chiến dịch và phối hợp với quân
giải phóng Pa Thét Lào mở chiến dịch thượng Lào.
+ Đông xuân 1953 – 1954, quân và dân ta thực
hiện tiến công trên chiến lược trên chiến trường
toàn quốc, mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Sau 55
ngày chiến đáu, quân ta đã tiêu diệt hoàn toàn
tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
c. Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược.
- QĐND phát triển mạnh:
+ Các quân chủng, binh chủng ra đời.
+ Hệ thống nhà trường quân đội được xây dựng.
+ Có lực lượng hậu bị hùng hậu, một lớp thanh
niên có sức khoẻ, có văn hoá vào quân đội theo
chế độ NVQS.
- QĐND chiến đấu, chiến thắng vẻ vang.QĐND
thực sự làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
+ Cùng nhân dân đánh bại các chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam
hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ.
+ Đánh thắng 2 cuộc chiến tranh phá hoại bằng
không quân, hải quân của Mĩ, bảo vệ miền bắc
XHCN.
+ Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở cuộc
tổng tiến công và nổi dậy, đỉnh cao là chiến dịch
Hồ Chí Minh. Thực hiện trọn vẹn di chúc của Chủ
Tịch Hồ Chí Minh “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho
Nguỵ nhào”.
d. Sau khi đất nước thống nhất.
- Đất nước thống nhất, cả nước thực hiện nhiệm
vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.
- QĐND Việt Nam tiếp tục xây dựng theo hướng
cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện

khác tiếp tục tăng cường đại; trong đó có một số quân chủng, binh chủng,
sức chiến đấu và nâng cao lực lượng tiến thẳng lên hiện đại; làm nòng cốt
trình độ sẵn sàng chiến bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; góp phần
đấu, đáp ứng nhiệm vụ
quan trọng vào giữ gìn môi trường hòa bình, ổn
quốc phòng an ninh trong định để xây dựng và phát triển đất nước.
mọi tình huống; đồng thời - Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấy ngày
tích cực tham gia các 22/12/1944 là ngày thành lập QĐND Việt Nam,
nhiệm vụ phòng, chống đồng thời là ngày hội QPTD.
thiên tai, dịch hoạ, góp
phần phát triển kinh tế, xã
hội, xây dựng cơ sở vững
mạnh toàn diện.
Hoạt động 3: 2. Bản chất của quân đội nhân dân Việt Nam; 3. truyền
thống của quân đội nhân dân Việt Nam (10 phút).
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về bản chất, truyền thống quân đội Việt
Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo
luận
c. Sản phẩm:Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu 2. Bản chất và của quân đội nhân dân Việt
Nam. (5 phút)
hỏi:
Câu 1. Theo em, bản chất - Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất
của quân đội nhân dân của giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính
dân tộc, đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp
Việt Nam là gì?
Câu 2. Qua quá trình về mọi mặt của Đảng; Luôn tuyệt đối trung
chiến đấu, chiến thắng và thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ
trưởng thành quân đội ta xhcn.
đã đúc rút được những - Sự trung thành của QĐND Việt nam, trước hết
truyền thống tót đẹp nào? thể hiện trong chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng
Câu 3. Sự trung thành của Đảng là độc lập dân tộc và CNXH. Mục tiêu
của QĐND Việt Nam thể lí tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ sống
hiện ở đâu? Và nó khái của QĐND.
quát ở câu nói nào của - Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc “tuyệt
đối trực tiếp về mọi mặt”. Tổ chức Đảng trong
Bác Hồ?
Bước 2: Thực hiện quân đội được thực hiện theo hệ thống dọc từ
trung ương đến cơ sở.
nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa - Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ
nói: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân,
vào SGK.
5

Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận
định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp
thu ý kiến và ghi chọn lọc
vào vở.

sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độ lập tự do của tổ
quốc, vì CNXH, nhiệm vụ nào cũng vượt qua, kẻ
thù nào cũng đánh thắng”.
3. truyền thống của quân đội nhân dân
Việt Nam (5 phút)
- Truyền thống: Trung thành vô hạn với Tổ quốc
Việt Nam XHCN, với Đảng với nhà nước và nhân
dân; Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết
thắng; Gắn bó máu thịt với nhân dân; Nội bộ
đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm
minh; Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây
dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và
bảo vệ của công; lối sống trong sạch, lành mạnh
có văn hóa, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc
quan; luôn nêu cao tinh thần ham học, cầu tiến,
nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống, đoàn kết
quốc tế, trong sáng, thủy chung, chí nghĩa chí
tình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học
để trả lời
Câu 1. Nêu những nét cơ bản Nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các giai
đoạn.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Câu 1. Em hãy nêu các quá trình cơ bản của lịch sử Quân đội
nhân dân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: (Thời kì hình thành, thời kì xây dựng và trưởng thành
trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 –
1975), thời kì dất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH từ 1975 đến nay)
Câu 2. Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân như thế nào? tổ chức Đảng trong
lực lượng được phân bố ra sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: Kiến thức sgk
D. HOẠT ĐỘNG CẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực
b. Nội dung: Biết ơn các anh hùng, liệt sĩ đã không tiếc máu xương vì sự
nghiệp giải phóng dântộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
c. Sản phẩm: em hãy viết một đoạn văn (khoảng 300 từ) để nói lên tình
cảm và lòng biết ơn của mình với các thế hệ cha anh đi trước.
d. Tổ chức thực hiện: giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và
nộp báo cáo để trao đổi, chia sẽ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong
kế hoạch giáo dục môn học/ hoạt động giáo dục của giáo viên
* Hướng dẫn về nhà
Dặn

HS
đọc
trước
bài: .................................................................................................................
6

- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..
…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2: LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của
quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
- Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ
bản của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn..
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ;
Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Nắm được những nét cơ bản của lực lượng vũ trang CAND
- Hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng CAND Việt Nam
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê
hương, yêu đất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về lực lượng CAND Việt Nam
7

- Giới thiệu bài: Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, kẻ thù
chống phá cách mạng Việt Nam thường phối hợp giũa tiến công quân sự bên
ngoài với các hoạt động lật đổ bên trong. Chúng cấu kết chặt chẽ với nhau,
chống phá ta trên mọi lĩnh vực. Do đó, sự ra đời của CAND là một đòi hỏi tất
yếu khách quan của lịch sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam (Giai đoạn 19301945). (7 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được quá trình hình thành của lực lượng CAND Việt Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo
luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN
vụ
THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam.
Câu 1. Giai đoạn 1930-1945 (10ph)
những tổ chức nào là tiền thân a. Thời kì hình thành 1930-1945
của công an nhân dân Việt - Tiền thân của Công an nhân dân: Đội tự
Nam?
vệ đỏ; đội tự vệ công nông; Ban công tác
Câu 2. Nêu hoàn cảnh ra đời sự đội; Đội tự vệ cứu quốc; Đội danh dự trừ
cần thiết hình thành Công an gian; Đội trinh sát; Đội hộ lương diệt ác.
nhân dân Việt Nam?
=> Đây là các tổ chức tiền thân của lực
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ lượng CAND cùng nhân dân tham gia khởi
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào tổng nghĩa giành chính quyền, Đồng thời
SGK.
bảo vệ thành công ngày quốc khánh nước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Việt Nam DCCH (2/9/1945).
+ HS trả lời câu hỏi
- Sau khi cách mạng tháng 8/1945 thành
+ HS khác nhận xét, bổ sung
công. yêu cầu bảo vệ chính quyền cách
Bướ 4: Kết luận, nhận định
mạng được đặc biệt coi trọng.
+ GV chuẩn kiến thức
Ngày 19/8/1945, dưới sự chỉ đạo của Đảng,
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý lực lượng công an được thành lập để cùng
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
với các lực lượng khác bảo vệ thành quả
cách mạng.
- ở bắc bộ đã thành lập: sở liêm phóng và
sở cảnh sát.
- ở trung bộ thành lập Sở trinh sát
- ở Nam bộ thành lập Quốc gia tự vệ cuộc.
- ở các tỉnh thành lập: Ti liêm phóng và ti
cảnh sát.
Hoạt động 2: Thời kì hình thành và phát triển (Giai đoạn 1945 cho
đến nay). (8 phút)
8

a. Mục tiêu: Biết được thời kì xây dựng và trưởng thành của CAND Việt Nam
thông qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo
luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao II. LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN THỐNG
nhiệm vụ
CÔNG AN NHÂN DÂN
- GV yêu cầu HS trả lời 1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam.
câu hỏi: Câu 1. Hãy nêu (10ph)
các thời kì Xây dựng, b. Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
chiến đấu và trưởng thành (1945 – 1954)
- 21/02/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh
của Công an nhân dân?
23-SL hợp nhất sở cảnh sát cà sở liêm phóng
Câu 2. Trong quá trình đó
toàn quốc thành Việt Nam công an vụ. có nhiệm
CAND đã lập được những vụ tìm hiểu, tập trung tin tức, tài liệu liên quan
chiến công gì? em có thể đến an toàn quốc gia, thực hiện lời kêu gọi của
nêu một số tấm gương Bác Hồ toàn Quốc kháng chiến, công an nhân
anh hùng tiêu biểu trong dân đấu tranh chống phản cách mạng, bảo vệ an
ninh trật tự vùng hậu phương.
từng thời kì không?
Bước 2: Thực hiện - Đầu năm 1947, nha CATW được chấn chỉnh về
tổ chức gồm: Văn phòng, Ti điệp báo. Ti chính trị,
nhiệm vụ
Bộ phận an toàn khu.
Chia lớp thành 2 nhóm:
- Tháng 6/1949, nha CATW tổ chức hội nghị điều
+ N1: Tìm hiểu về thời kì tra toàn quốc. Ngày 28/2/1950, sát nhập bộ
kháng chiến chống thực phận tình báo quân đội vào nha CA.
- Trong chiến dịch điên biên phủ, CA có nhiệm vụ
dân Pháp (1945 – 1954).
+ N2: Tìm hiểu về thời kì bảo vệ các lực lượng tham gia chiến dịch, bảo vệ
kháng chiến chống Mĩ dân công, bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho
tàng... góp phần làm nên chiến thắng Điên Biên
(1954 – 1975).
Phủ lịch sử.
Bước 3: Báo cáo, thảo - Xuất hiện nhiều tấm gương: chị Võ Thị Sáu,
luận
Trần Việt Hùng, Trần Văn Châu...
+ Đại diện nhóm đứng c. Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 –
1975):
dậy trả lời
+ HS khác nhận xét, bổ - Giai đoạn từ năm 1954 – 1960: ổn định an ninh,
chống phản cách mạng, phục vụ công cuộc khôi
sung
phục kinh tế, cải tạo XHCN.
Bướ 4: Kết luận, nhận
- Giai đoạn từ năm 1961 – 1965: tăng cường xây
định
dựng lực lượng, góp phần đánh thắng chiến lược
+ GV chuẩn kiến thức
“Chiến tranh dặc biệt”
+ HS chú ý lắng nghe tiếp - Giai đoạn từ năm 1965 – 1968: Giữ gìn an ninh
thu ý kiến và ghi chọn lọc chính trị, góp phần đánh bại chiến lược “Chiến
tranh cục bộ”
vào vở.
- Giai đoạn từ năm 1969 – 1973: Giữ vững an
9

ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm phá sản
chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”
- Giai đoạn từ năm 1973 – 1975: cùng cả nước
dốc sức giải phóng miền nam, thống nhất đất
nước.
d. Giai đoạn xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam XHCN từ 1975 đến nay.
Năm 1976, bộ công an và một phần bộ nội vụ
hợp nhất thành bộ nội vụ, CAND vừa chống phản
động vừa tập trung giáo dục cải tạo thực hiện
nhiệm vụ tiếp quản; đấu tranh chống địch địchlợi
dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, phòng, chống
bạo loạn, chống chiến tranh xâm lược biên giới
Tây nam và chiến tranh biên giới phía Bắc; đấu
tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự, an
toàn xã hội. Năm 1998 bộ nội vụ đổi tên thành
Bộ công an.
Hiện nay CAND là lực lượng nòng cốt giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đấu tranh
làm thất bại âm mưu và hoạt động chống phá
cách mạng của các thế lực thù địch; cùng với lực
lượng quân đội và dân quân tự vệ làm nòng cốt
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam XHCN
Hoạt động 3: Bản chất vàTruyền thống CAND (10 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được bản chất truyền thống của lực lượng CAND với Đảng
và nhân dân.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo
luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao II. LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN THỐNG
nhiệm vụ
CÔNG AN NHÂN DÂN
GV chia lớp thành 5 nhóm 2. Bản chất của công an nhân dân Việt
và phân công nhiệm vụ:
Nam.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về - Mang bản chất của giai cấp công nhân, tính
truyền thống trung thành nhân dân và tính dân tộc, đặt dưới sự lãnh đạo
tuyệt đối với sự nghiệp của tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng. luôn
Đảng?
tuyệt đối trung thành với đảng, tổ quốc , nhân
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về dân và chế đọ xã hội chủ nghĩa.
truyền thống vì nhân dân 3. Truyền thống của công an nhân dân Việt
phục vụ, dựa vào dân làm Nam.
việc và chiến đấu
- Trung thành thuyệt đối với sự nghiệp của
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Đảng: CAND chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của
10

truyền thống độc lập tự
chủ, tự cường và tiếp thu
vận dụng sáng tạo những
kinh nghiệm bảo vệ an
ninh, trật tự và những
thành tựu khoa học – công
nghệ phục vụ công tác và
chiến đấu
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về
truyền thống tận tuỵ trong
công việc, cảnh giác, bí
mật, mưu trí, sáng tạo,
dũng cảm, kiên quyết,
khôn khéo trong chiến đấu
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về
truyền thống quan hệ hợp
tác quốc tế trong sáng
thuỷ chung, nghĩa tình
Bước
2:
Thực
hiện
nhiệm vụ
+ Các nhóm nhận nhiệm
vụ, thảo luận, tìm câu trả
lời.
+ GV quan sát, hướng dẫn
HS thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
+ Đại diện các nhóm lên
ghi kết quả vào bảng phụ.
+ GV gọi HS nhận xét,
đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận
định
+ GV chuẩn kiến thức,
tổng kết: Trên 60 năm xây
dựng trưởng thành và
chiến thắng,CAND Việt
Nam dã dệt lên trang sử
hào hùng “vì nước quên
thân, vì dân phục vụ”.Tạo
nên những truyền thống
vẻ vang của CAND Việt
11

Đảng và trở thành công cụ bạo lực sắc bén của
nhà nước trong việc chống thù trong giặc ngoài,
bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã
hội, trung thành với mục tiêu, nhiệm vụ cách
mạng qua từng thời kì.
- Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và
chiến đấu
- Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà
ra, vì nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến
công hiển hách trong lịch sử xây dựng và chiến
đấu của mình.
- Chiến công: bắt gián điệp, khám phá phần tử
phản động trong nước, những cuộc chiến đấu
cam go quyết liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự
an ninh XH.
CAND láy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu
phục vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân
dân là điều kiện hoàn thành nhiệm vụ.
3. Độc lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng
sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh,
trật tự và những thành tựu khoa học – công
nghệ phục vụ công tác và chiến đấu
- CAND Việt Nam đã phát huy đầy đủ các nhân
tố nội lục, làm nên sức mạnh giành thắng lợi.
- Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải
phóng lấy mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu”
CAND đã tích cực, chủ động bám trụ, nắm địa
bàn, chủ động phát hiện những dấu tích tội
phạm.
- Phương tiện trong tay lực lượng CA mặc dù
chưa phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng
đã biết tận dụng, vận dụng và sáng tạo trong
những hoàn cảnh điều kiện nhất định, thực hiện
nhiệm vụ một cách có hiệu quả nhất.
4. Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật,
mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn
khéo trong chiến đấu
- Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng
trăm phương ngàn kế với những thủ đoạn rất
tinh vi, xảo quyệt.
- Để đánh thắng kẻ thù lực lượng công an phải
luôn tận tuỵ với công việc, cảnh giác, bí mật

Nam.

mưu trí. Tận tuỵ trong công việc giúp CA điều
tra, xét hỏi, nắm bằng chứng được chính xác và
chuẩn bị chứng cứ để bắt đúng kẻ phạm tội.
5. Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng thuỷ
chung, nghĩa tình
- Đây là những phẩm chất không thể thiếu giúp
CAND hoàn thành nhiệm vụ.
- Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế
là sự phối hợp công tác của CA 3 nước Đông
Dương: Việt Nam, Lào, Campuchia trong 2 cuộc
kháng chiến.
- Lực lượng intepol Việt Nam đa phối hợp với lực
lượng intepol quốc tế để điều tra, truy bắt
những tên tội phạm quốc tế và những vụ án ma
tuý lớn…

Hoạt động 4: 1. Lịch sử dân quân tự vệ (10 phút).
a. Mục tiêu: Hiểu được về lịch sử truyền thống của lực lượng Dân quân tự
vệ.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo
luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao III. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN
nhiệm vụ
QUÂN TỰ VỆ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu 1. Lịch sử dân quân tự vệ
hỏi: Câu 1. Theo em ngày a. thời kì hình thành (1935-1945)
truyền thống của lực lượng Ngày 28 tháng 3 năm 1935, Đại hội Đảng toàn
dân quân tự vệ là ngày quốc lần thứ nhất ra “Nghị quyết về đội tự vệ”
được coi là ngày thành lập Dân quân tự vệ Việt
nào?
Câu 2. Trong quá trình đó Nam và đã cùng toàn dân tiến hành thắng lợi
CAND đã lập được những cuộc tổng khởi nghĩa và dành chính quyền
chiến công gì? em có thể tháng 8-1945.
nêu một số tấm gương anh b. Trong kháng chiến chống Pháp 1945hùng tiêu biểu trong từng 1954
ngày 19/12/1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn
thời kì không?
Bước
2:
Thực
hiện quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh, lực
lượng dân quân tự vệ ngày càng phát triển, làm
nhiệm vụ
nòng cốt cho toàn dân đánh giặc, thực hiện
Chia lớp thành 2 nhóm:
+ N1: Tìm hiểu về thời kì chiến tranh du kích ở địa phương.
kháng chiến chống thực c. Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ 195412

dân Pháp (1945 – 1954).
+ N2: Tìm hiểu về thời kì
kháng chiến chống Mĩ
(1954 – 1975).
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
+ Đại diện nhóm đứng dậy
trả lời
+ HS khác nhận xét, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận
định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp
thu ý kiến và ghi chọn lọc
vào vở.

1975
Lực lượng dân quân du kích hai miền Nam, Bắc
kết hợp cùng quân đội luôn chủ động đánh địch;
vận dụng các hình thức đánh địch; vận dụng các
hình thức đánh địch trên cả ba vùng chiến lược,
kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đáu
tranh vũ trang, tiến công địch bằng ba mũi giáp
công, cùng toàn Đảng, toàn dân và toàn quân
làm nên chiến thắng 30/4/1975 giải phóng miền
Nam, thống nhất đát nước.
d. Từ năm 1975 đến nay.
Dân quân tự vệ trong cả nước từng bước phát
triển cả về số luộng, chất lượng, biên chế trang
bị; hoạt động ngày càng gắn chặt với cơ sở
vũng mạnh toàn diện, xây dựng khu vực phòng
thủ, tang cường quốc phòng, an ninh ở địa
phương. Phối hợp với các lực lượng giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học
để trả lời.
Câu 1. Em hãy nêu các quá trình cơ bản của lịch sử Công an nhân dân Việt
Nam, Dân quân tự vệ Việt Nam?
Câu 2. Sưu tầm những câu chuyện, hình ảnh nói về lịch sử, truyền thống của
Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS trả lời
d. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: câu 1 (Thời kì hình thành, thời kì xây dựng và trưởng
thành trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945
– 1975), thời kì dất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH từ 1975 đến nay)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Sản phẩm dự kiến: Câu 2. Kiến thức sgk
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực
b. Nội dung: Biết ơn các anh hùng, liệt sĩ đã không tiếc máu xương vì sự
nghiệp giải phóng dântộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
c. Sản phẩm: em hãy viết một đoạn văn (khoảng 300 từ) để nói lên tình
cảm và lòng biết ơn của mình với các thế hệ cha anh đi trước.
d. Tổ chức thực hiện: học sinh trình bày bài viết trên lớp.
* Hướng dẫn về nhà
Dặn

HS
đọc
trước
bài: .................................................................................................................
- Nhận xét buổi học
13

………………………………………………………………………………………………………
…………..
…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
TM. BAM GIÁM HIỆU

14

TM. TỔ CHUYÊN MÔN

GIÁO VIÊN BỘ MÔN

Vũ Thị Thùy Dương

Hoàng Tuấn Vũ
 
Gửi ý kiến