tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:26' 07-11-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:26' 07-11-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
145
Tuần 8
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
______________________________
Khoa học
ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của sự vật và sự
thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng thay đổi.
- Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Lấy ví dụ vật tự phát sáng.
+ Vì sao mắt chúng ta nhìn thấy vật?
+ Trong không khí ánh sáng được truyền
như thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Vật cho sánh sáng truyền qua và
vật cản ánh sáng.
3.1. Ánh sáng truyền qua những vật
nào?
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, TLCH: - HS thảo luận theo cặp.
Ánh sáng có thể truyền qua mọi vật
không?
- HS báo cáo.
* Thí nghiệm 3:
- HS làm thí nghiệm.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/33 và
tiến hành thí nghiệm nhóm 4 như hình 6
để kiểm chứng kết quả thảo luận.
- Yêu cầu HS ghi kết quả vào phiếu học
- HS ghi kết quả vào phiếu học tập.
tập.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
146
Ngôi sao nhựa đen
Ngôi sao bìa cứng
Ngôi sao nhựa trong
Dự đoán
Kết quả TN
- GV cùng HS rút ra kết luận: Có những
vật cho ánh sáng truyền qua (vật trong
suốt), có những vật không cho ánh sáng
truyền qua (vật cản sáng).
3.2. Sự tạo bóng của vật
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, TLCH:
Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của
ngôi sao nhựa đen?
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS báo cáo.
- HS lắng nghe.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Ngôi sao
nhựa đen không cho ánh sáng truyền qua
nên trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi
sao nhựa đen.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, TLCH:
- HS thảo luận
Kích thước của bóng phụ thuộc vào yếu tố
nào và phụ thuộc như thế nào?
- HS báo cáo.
- Yêu cầu HS tiếp tục tiến hành thí
- HS làm thí nghiệm.
nghiệm 3 bằng cách di chuyển đèn đến
gần và xa ngôi sao để kiểm chứng kết quả
thảo luận.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Khi được
- HS lắng nghe.
chiếu sáng thì phía sau vật cản sáng có
bóng của vật đó. Bóng của một vật thay
đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc vị trí
của vật phát sáng thay đổi.
3. Thực hành, luyện tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 4, trả lời
- HS thảo luận.
các câu hỏi cuối bài.
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng
- HS hoạt động.
dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A3 ứng
dụng của ánh sáng trong thực tế.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh
giá
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sử dụng bàn tay của em để làm bóng có - HS hoạt động.
hình dạng một số con vật. Giải thích cách
làm để bóng các con vật to lên hoặc nhỏ
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
147
đi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________
Tiếng anh*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Tiếng anh*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Tiếng Việt
Đọc: GẶT CHỮ TRÊN NON
(Bích Ngọc)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời
gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó
khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- Góp phần phát triển lực lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của
các bạn nhỏ vùng cao khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính. SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh
họa.
- Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
đâu?
- Các bạn nhỏ đang đi trên con đường
như thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
a, Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
148
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ
khó phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc
nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
và trả lời các câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài
thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết được
điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như
núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi,
nương ngàn, đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số
tranh ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học
của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất
vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng,
đi đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt
chữ trên đỉnh trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm
trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe
thấy những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo
tiếng sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại
cảm xúc gì cho bạn nhỏ?
(Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống
thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc
vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn
nhỏ).
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có
mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều
gì?
(Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ,
mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn
gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát tranh
- HS nêu
- Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nêu
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
149
không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với
việc học tập của mình.
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước
lớp.
- GV kết luận
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
tác giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ
ĐIỂN.
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa
của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận
- HS hát và vận động tại chỗ.
động tại chỗ.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
150
- Giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực
hành sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc hướng
dẫn các bước sử dụng từ điển
(4 bước)
- GV kết luận thêm
*BT 2: Tìm nghĩa của từ theo
ví dụ, tìm nhanh nghĩa của
các từ cao ngất, cheo leo,
hoang vu có trong từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4
bước tìm nghĩa của từ bình
minh trong SHS.
- GV gọi 2-3 HS nêu lại.
- GV yêu cầu HS vận dụng các
bước như đã hướng dẫn để tìm
nghĩa của các từ: cao ngất,
cheo leo, hoang vu.
(+ cao ngất: Cao đến quá tầm
mắt.
+ Cheo leo: Cao và không có
chỗ bấu víu, gây cảm giác
nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
+ Hoang vu: Ở trạng thái bỏ
không, để cho cây cỏ mọc tự
nhiên, chưa hề có tác động
của con người)
- GV nhận xét, kết luận.
* BT 3: Tìm những ý nêu đúng
công dụng của từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS trao đổi
nhóm
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và
nêu
- HS nêu
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu
A. Cung cấp thông tin về các
từ loại (danh từ, động từ,
tính từ..)
B. Cung cấp cách sử dụng
các từ thông qua các ví dụ
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
151
- Gọi các nhóm nêu
- Nhận xét, kết luận
C. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- HS nêu
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại công dụng của từ
điển?
- Nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, phiếu, sgk.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm
- HS đọc.
- Điền dấu <, >, =
- HS thực hiện.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
152
bài vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được
dấu như vậy?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất?
Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trả lời.
73 883 919 > 39 113 031
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 =
2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 +
400000
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu
+ Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
- HS đọc
- Làm tròn số.
- HS thực hiện.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
153
bài vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng
phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- YC HS chia sẻ
- YC HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có
- HS nêu.
nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
Mĩ thuật*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành dạy
Tiếng Việt
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề
bài.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi
học của các bạn HS vùng cao
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
IIII. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
154
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời
chỗ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
ở bài 14.
- GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý
- HS đọc
đã lập trên bảng phụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS lắng nghe và thực hiện
BT2:
- HS thực hiện đọc lại và rà soát
a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm của
mình để phát hiện lỗi và rà soát theo các
gợi ý.
- HS sửa lỗi
b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài
(nếu có)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể
- HS thực hiện
cho người thân nghe những điều em biết
về cuộc sống và việc đi học của các bạn
HS vùng cao
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS lắng nghe.
tích cực.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
……………….......................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
155
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp
câu trả lời.
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai
chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp.
VD: Số có hai chữ số ở lớp
nghìn là: 45 000;
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền
số khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số
tự nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
156
số cách đều.
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe.
tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số
cuối – số đầu): khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số - HS làm bài:
hạng
(999 – 100) : 1 + 1 = 900 (số)
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Giáo dục thể chất*
(Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
Công nghệ
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số loạ giá thể dung để trồng hoa, cây cảnh trong chậu
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm
- HS suy ngẫm trả lời.
thiết kế của bản thân ở tiết 1.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 trong sgk
và nêu cau hỏi gợi ý giúp HS hoàn thành - HS tiến hành.
nhiệm vụ.
a- giá thể hỗn hợp
b- giá thể mùn cưa
c- giá thể xơ dừa
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
157
d- giá thể trấu hun
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ
khi HS gặp khó khăn
- Từ các loại giá thể trong hình, yêu cầu
HS rút ra khái niệm về giá thể trồng hoa,
cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn neu
thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây
cảnh trong chậu đang được sử dụng ở:
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Địa phương
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết
luận.
- HS thực hiện
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện
- HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
Giáo dục an toàn giao thông
HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN GIAO THÔNG(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được những hậu quả của tai nạn giao thông.
- Biết được một số hành vi nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông.
- Thực hiện những hành vi an toàn để phòng tránh tai nạn khi tham gia giao thông.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và giao tiếp.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính. Tranh ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
GV tổ chức
- HD HS tìm hiểu hậu quả của tai nạn
giao thông.
-HS xem một đoạn phim về tai nạn giao thông
2. Luyện tập, thực hành
- HS thực hiện
HĐ 1: Vận dụng
+ Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
đôi về cách xử lý trong từng tình huống
trong tài liệu.
- HS thực hiện
- YC tự trao đổi, hỏi ngược lại để xử lý
- HS tự điền vào bảng các nguyên tắc
tình huống.
để đảm bảo an toàn giao thông, phòng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
158
+ Sắm vai: YC đóng vai
tránh tai nạn giao thông.
HĐ 2: Tự đánh giá
- HS tự chọn các biểu tượng hình
+ Đưa ra mẫu bảng nguyên tắc đảm bảo khuôn mặt.
an toàn giao thông.
- HS ôn lại lại bài học
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để
đánh giá về kết quả đạt được sau bài học
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét- Tổng kết giờ học
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
Toán
YẾN, TẠ, TÂN (T 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị
đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
-Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ đồ dùng, phiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời:
+ Để đo khối lượng của 1 người người ta
+ ki – lô – gam.
dùng đơn vị nào?
+ Để đo khối lượng của những vật có khối
- HS suy ngẫm.
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người
ta sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất - HS trả lời. (cá voi xanh nặng
thế giới?
đến 190 tấn)
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- HS suy nghĩ đưa ra phán
đoán.
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị - HS lắng nghe.
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ, tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg
1 tấn =
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
159
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ
1000 kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thảo luận đưa ra ví dụ.
- HS đọc.
- Chọn số cân nặng thích hợp
với mỗi con vật.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thực hiện.
bài.
Con khỉ: 4 yến; con voi 4 tấn
Con mèo: 4kg; con bò : 4 tạ
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh
cặp.
giá bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành - HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
a.45 tấn – 18 tấn= 27 tấn
b.17 tạ + 36 tạ= 53 tạ
c.25 yến x 4 = 100 yến
d.138 tấn : 3 = 46 tấn.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn đáp án rồi ghi ra vở.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
160
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị - HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử và địa lí
ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được
một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được
thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi, khám
phá
-Phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV chiếu câu ca dao:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba”
- Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ
- HS trả lời
hội nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em
biết về lễ hội này.
- GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc
tới lễ hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây
là lễ hội được tổ chức ngày 10/3 âm lịch
hằng năm để tưởng nhớ công lao dựng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
161
nước của các vua Hùng. Cũng chính vì thế
mà Bác Hồ đã có câu:
“ Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
- Mời các em cùng tìm hiểu bài học hôm
nay: “Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng
Vương” để hiểu hơn về nơi đây.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Khu di tích Đền Hùng
- GV treo lược đồ hình 1 SHS
- YC HS quan sát, thảo luận nhóm đôi xác
định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình
1 SHS và cho biết khu di tích này thuộc
thành phố, tỉnh nào?
- GV mời đại diện nhóm lên bảng xác định
khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời
câu hỏi.
- GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí
khu di tích: Hình 1: Đây là lược đồ thể
hiện tên và vị trí của các đơn vị hành
chính của tỉnh Phú Thọ. Trên lược đồ
cũng thể hiện tên và vị trí của khu di tích
Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy
Cương, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ.
- GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của
vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà
nước đầu tiên của người Việt.
- GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho HS tiếp
tục thảo luận cặp: Kể tên và xác định vị trí
một số công trình kiến trúc chính trong
khu di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt:
- Lắng nghe
- HS xác định trong SHS
- Đại diện nhóm lên bảng và trả
lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS kể tên và xác định vị trí
trong nhóm
- Đại diện nhóm lần lượt nêu ý
kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ
hình 2
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
162
Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính
của Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền
Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc
Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,...
- GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số
công trình kiến trúc chính của khu di tích
Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về
Cổng đền; Đền Hạ; Đền Thượng (SGV)
- Em cảm thấy các công trình nơi đây như
thế nào?
- Khi đến tham quan khu di tích Đền Hùng
em cần có thái độ như thế nào?
HĐ 2: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
- YC HS đọc thông tin trong SHS và cho
biết: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ
chức vào thời gian nào? Ở đâu?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào
ngày mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng
năm; tại khu di tích Đền Hùng (thuộc xã
Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ).
- GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý do chọn
ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng
Vương.
- GV YC HS dựa vào thông tin trong SHS,
hình ảnh và thảo luận nhóm: Giới thiệu sơ
lược về lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt:
Giới thiệu sơ lược kết hợp chiếu hình 3,4
–Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà nước
tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi
thức quan trọng nhất là lễ rước kiệu vua và
lễ dâng hương. Đoàn rước kiệu lần lượt đi
qua các đền để đến Đền Thượng. Phần hội
có các trò chơi như: thi gói bánh chưng,
giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,...
- Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương có ý
- HS nêu cảm nghĩ
- HS liên hệ
- HS trả lời
- HS xem tư liệu
- HS thảo luận nhóm giới thiệu
cho các bạn trong nhóm cùng
nghe.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nêu
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
163
nghĩa gì?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức
nhằm tôn vinh công lao dựng nước của
các Vua Hùng.
- GV chiếu video một số hoạt động trong
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
+ Phần lễ
+ Phần hội thi gói bánh chưng
- GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội nguồn
của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu
tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn
bó các dân tộc Việt Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn dò về nhà.
- HS theo dõi
- Lắng nghe
- HS xem
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
Tiếng Việt
TRƯỚC NGÀY XA QUÊ(t1+2)
(Theo Kao Sơn)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điếm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm
xúc..... nhân biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tinh yêu, sự gắn bó với quê hương là
tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng
những tình cảm đẹp đẽ nhất.
- Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
-Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
164
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng các đoạn
trong bài gặt chữ trên non.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Bài
thơ cho em biết điều gì về việc đi học của
cá...
Tuần 8
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
______________________________
Khoa học
ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của sự vật và sự
thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng thay đổi.
- Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Lấy ví dụ vật tự phát sáng.
+ Vì sao mắt chúng ta nhìn thấy vật?
+ Trong không khí ánh sáng được truyền
như thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Vật cho sánh sáng truyền qua và
vật cản ánh sáng.
3.1. Ánh sáng truyền qua những vật
nào?
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, TLCH: - HS thảo luận theo cặp.
Ánh sáng có thể truyền qua mọi vật
không?
- HS báo cáo.
* Thí nghiệm 3:
- HS làm thí nghiệm.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/33 và
tiến hành thí nghiệm nhóm 4 như hình 6
để kiểm chứng kết quả thảo luận.
- Yêu cầu HS ghi kết quả vào phiếu học
- HS ghi kết quả vào phiếu học tập.
tập.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
146
Ngôi sao nhựa đen
Ngôi sao bìa cứng
Ngôi sao nhựa trong
Dự đoán
Kết quả TN
- GV cùng HS rút ra kết luận: Có những
vật cho ánh sáng truyền qua (vật trong
suốt), có những vật không cho ánh sáng
truyền qua (vật cản sáng).
3.2. Sự tạo bóng của vật
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, TLCH:
Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của
ngôi sao nhựa đen?
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS báo cáo.
- HS lắng nghe.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Ngôi sao
nhựa đen không cho ánh sáng truyền qua
nên trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi
sao nhựa đen.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, TLCH:
- HS thảo luận
Kích thước của bóng phụ thuộc vào yếu tố
nào và phụ thuộc như thế nào?
- HS báo cáo.
- Yêu cầu HS tiếp tục tiến hành thí
- HS làm thí nghiệm.
nghiệm 3 bằng cách di chuyển đèn đến
gần và xa ngôi sao để kiểm chứng kết quả
thảo luận.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Khi được
- HS lắng nghe.
chiếu sáng thì phía sau vật cản sáng có
bóng của vật đó. Bóng của một vật thay
đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc vị trí
của vật phát sáng thay đổi.
3. Thực hành, luyện tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 4, trả lời
- HS thảo luận.
các câu hỏi cuối bài.
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng
- HS hoạt động.
dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A3 ứng
dụng của ánh sáng trong thực tế.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh
giá
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sử dụng bàn tay của em để làm bóng có - HS hoạt động.
hình dạng một số con vật. Giải thích cách
làm để bóng các con vật to lên hoặc nhỏ
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
147
đi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_______________________
Tiếng anh*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Tiếng anh*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Tiếng Việt
Đọc: GẶT CHỮ TRÊN NON
(Bích Ngọc)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời
gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó
khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- Góp phần phát triển lực lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của
các bạn nhỏ vùng cao khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính. SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh
họa.
- Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
đâu?
- Các bạn nhỏ đang đi trên con đường
như thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
a, Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
148
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ
khó phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc
nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
và trả lời các câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài
thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết được
điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như
núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi,
nương ngàn, đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số
tranh ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học
của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất
vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng,
đi đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt
chữ trên đỉnh trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm
trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe
thấy những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo
tiếng sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại
cảm xúc gì cho bạn nhỏ?
(Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống
thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc
vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn
nhỏ).
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có
mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều
gì?
(Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ,
mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn
gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát tranh
- HS nêu
- Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nêu
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
149
không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với
việc học tập của mình.
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước
lớp.
- GV kết luận
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
tác giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ
ĐIỂN.
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa
của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận
- HS hát và vận động tại chỗ.
động tại chỗ.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
150
- Giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực
hành sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc hướng
dẫn các bước sử dụng từ điển
(4 bước)
- GV kết luận thêm
*BT 2: Tìm nghĩa của từ theo
ví dụ, tìm nhanh nghĩa của
các từ cao ngất, cheo leo,
hoang vu có trong từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4
bước tìm nghĩa của từ bình
minh trong SHS.
- GV gọi 2-3 HS nêu lại.
- GV yêu cầu HS vận dụng các
bước như đã hướng dẫn để tìm
nghĩa của các từ: cao ngất,
cheo leo, hoang vu.
(+ cao ngất: Cao đến quá tầm
mắt.
+ Cheo leo: Cao và không có
chỗ bấu víu, gây cảm giác
nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
+ Hoang vu: Ở trạng thái bỏ
không, để cho cây cỏ mọc tự
nhiên, chưa hề có tác động
của con người)
- GV nhận xét, kết luận.
* BT 3: Tìm những ý nêu đúng
công dụng của từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS trao đổi
nhóm
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và
nêu
- HS nêu
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu
A. Cung cấp thông tin về các
từ loại (danh từ, động từ,
tính từ..)
B. Cung cấp cách sử dụng
các từ thông qua các ví dụ
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
151
- Gọi các nhóm nêu
- Nhận xét, kết luận
C. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- HS nêu
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại công dụng của từ
điển?
- Nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, phiếu, sgk.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm
- HS đọc.
- Điền dấu <, >, =
- HS thực hiện.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
152
bài vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được
dấu như vậy?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất?
Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trả lời.
73 883 919 > 39 113 031
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 =
2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 +
400000
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu
+ Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
- HS đọc
- Làm tròn số.
- HS thực hiện.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
153
bài vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng
phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- YC HS chia sẻ
- YC HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có
- HS nêu.
nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
Mĩ thuật*
Giáo viên chuyên ngành soạn giảng
Giáo dục thể chất*
Giáo viên chuyên ngành dạy
Tiếng Việt
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề
bài.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi
học của các bạn HS vùng cao
-Hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
IIII. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
154
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời
chỗ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
ở bài 14.
- GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý
- HS đọc
đã lập trên bảng phụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS lắng nghe và thực hiện
BT2:
- HS thực hiện đọc lại và rà soát
a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm của
mình để phát hiện lỗi và rà soát theo các
gợi ý.
- HS sửa lỗi
b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài
(nếu có)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể
- HS thực hiện
cho người thân nghe những điều em biết
về cuộc sống và việc đi học của các bạn
HS vùng cao
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS lắng nghe.
tích cực.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
……………….......................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
155
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp
câu trả lời.
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai
chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp.
VD: Số có hai chữ số ở lớp
nghìn là: 45 000;
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền
số khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số
tự nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
156
số cách đều.
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe.
tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số
cuối – số đầu): khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số - HS làm bài:
hạng
(999 – 100) : 1 + 1 = 900 (số)
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Giáo dục thể chất*
(Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
Công nghệ
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số loạ giá thể dung để trồng hoa, cây cảnh trong chậu
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm
- HS suy ngẫm trả lời.
thiết kế của bản thân ở tiết 1.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 trong sgk
và nêu cau hỏi gợi ý giúp HS hoàn thành - HS tiến hành.
nhiệm vụ.
a- giá thể hỗn hợp
b- giá thể mùn cưa
c- giá thể xơ dừa
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
157
d- giá thể trấu hun
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ
khi HS gặp khó khăn
- Từ các loại giá thể trong hình, yêu cầu
HS rút ra khái niệm về giá thể trồng hoa,
cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn neu
thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây
cảnh trong chậu đang được sử dụng ở:
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Địa phương
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết
luận.
- HS thực hiện
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện
- HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
Giáo dục an toàn giao thông
HẬU QUẢ CỦA TAI NẠN GIAO THÔNG(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được những hậu quả của tai nạn giao thông.
- Biết được một số hành vi nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn giao thông.
- Thực hiện những hành vi an toàn để phòng tránh tai nạn khi tham gia giao thông.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và giao tiếp.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính. Tranh ảnh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
GV tổ chức
- HD HS tìm hiểu hậu quả của tai nạn
giao thông.
-HS xem một đoạn phim về tai nạn giao thông
2. Luyện tập, thực hành
- HS thực hiện
HĐ 1: Vận dụng
+ Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
đôi về cách xử lý trong từng tình huống
trong tài liệu.
- HS thực hiện
- YC tự trao đổi, hỏi ngược lại để xử lý
- HS tự điền vào bảng các nguyên tắc
tình huống.
để đảm bảo an toàn giao thông, phòng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
158
+ Sắm vai: YC đóng vai
tránh tai nạn giao thông.
HĐ 2: Tự đánh giá
- HS tự chọn các biểu tượng hình
+ Đưa ra mẫu bảng nguyên tắc đảm bảo khuôn mặt.
an toàn giao thông.
- HS ôn lại lại bài học
- YC HS tự đánh dấu chọn biểu tượng để
đánh giá về kết quả đạt được sau bài học
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét- Tổng kết giờ học
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
Toán
YẾN, TẠ, TÂN (T 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị
đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
-Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
-Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu, bộ đồ dùng, phiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời:
+ Để đo khối lượng của 1 người người ta
+ ki – lô – gam.
dùng đơn vị nào?
+ Để đo khối lượng của những vật có khối
- HS suy ngẫm.
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người
ta sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất - HS trả lời. (cá voi xanh nặng
thế giới?
đến 190 tấn)
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- HS suy nghĩ đưa ra phán
đoán.
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị - HS lắng nghe.
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ, tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg
1 tấn =
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
159
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ
1000 kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thảo luận đưa ra ví dụ.
- HS đọc.
- Chọn số cân nặng thích hợp
với mỗi con vật.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thực hiện.
bài.
Con khỉ: 4 yến; con voi 4 tấn
Con mèo: 4kg; con bò : 4 tạ
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh
cặp.
giá bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành - HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
a.45 tấn – 18 tấn= 27 tấn
b.17 tạ + 36 tạ= 53 tạ
c.25 yến x 4 = 100 yến
d.138 tấn : 3 = 46 tấn.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn đáp án rồi ghi ra vở.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
160
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị - HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử và địa lí
ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được
một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được
thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
- Trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
-Hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi, khám
phá
-Phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV chiếu câu ca dao:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba”
- Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ
- HS trả lời
hội nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em
biết về lễ hội này.
- GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc
tới lễ hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây
là lễ hội được tổ chức ngày 10/3 âm lịch
hằng năm để tưởng nhớ công lao dựng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
161
nước của các vua Hùng. Cũng chính vì thế
mà Bác Hồ đã có câu:
“ Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.”
- Mời các em cùng tìm hiểu bài học hôm
nay: “Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng
Vương” để hiểu hơn về nơi đây.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Khu di tích Đền Hùng
- GV treo lược đồ hình 1 SHS
- YC HS quan sát, thảo luận nhóm đôi xác
định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình
1 SHS và cho biết khu di tích này thuộc
thành phố, tỉnh nào?
- GV mời đại diện nhóm lên bảng xác định
khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời
câu hỏi.
- GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí
khu di tích: Hình 1: Đây là lược đồ thể
hiện tên và vị trí của các đơn vị hành
chính của tỉnh Phú Thọ. Trên lược đồ
cũng thể hiện tên và vị trí của khu di tích
Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy
Cương, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ.
- GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của
vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà
nước đầu tiên của người Việt.
- GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho HS tiếp
tục thảo luận cặp: Kể tên và xác định vị trí
một số công trình kiến trúc chính trong
khu di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt:
- Lắng nghe
- HS xác định trong SHS
- Đại diện nhóm lên bảng và trả
lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS kể tên và xác định vị trí
trong nhóm
- Đại diện nhóm lần lượt nêu ý
kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ
hình 2
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
162
Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính
của Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền
Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc
Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,...
- GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số
công trình kiến trúc chính của khu di tích
Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về
Cổng đền; Đền Hạ; Đền Thượng (SGV)
- Em cảm thấy các công trình nơi đây như
thế nào?
- Khi đến tham quan khu di tích Đền Hùng
em cần có thái độ như thế nào?
HĐ 2: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
- YC HS đọc thông tin trong SHS và cho
biết: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ
chức vào thời gian nào? Ở đâu?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào
ngày mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng
năm; tại khu di tích Đền Hùng (thuộc xã
Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ).
- GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý do chọn
ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng
Vương.
- GV YC HS dựa vào thông tin trong SHS,
hình ảnh và thảo luận nhóm: Giới thiệu sơ
lược về lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt:
Giới thiệu sơ lược kết hợp chiếu hình 3,4
–Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà nước
tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi
thức quan trọng nhất là lễ rước kiệu vua và
lễ dâng hương. Đoàn rước kiệu lần lượt đi
qua các đền để đến Đền Thượng. Phần hội
có các trò chơi như: thi gói bánh chưng,
giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,...
- Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương có ý
- HS nêu cảm nghĩ
- HS liên hệ
- HS trả lời
- HS xem tư liệu
- HS thảo luận nhóm giới thiệu
cho các bạn trong nhóm cùng
nghe.
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nêu
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
163
nghĩa gì?
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức
nhằm tôn vinh công lao dựng nước của
các Vua Hùng.
- GV chiếu video một số hoạt động trong
lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
+ Phần lễ
+ Phần hội thi gói bánh chưng
- GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội nguồn
của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu
tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn
bó các dân tộc Việt Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn dò về nhà.
- HS theo dõi
- Lắng nghe
- HS xem
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
Tiếng Việt
TRƯỚC NGÀY XA QUÊ(t1+2)
(Theo Kao Sơn)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điếm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm
xúc..... nhân biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tinh yêu, sự gắn bó với quê hương là
tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng
những tình cảm đẹp đẽ nhất.
- Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
-Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
-Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
164
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng các đoạn
trong bài gặt chữ trên non.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Bài
thơ cho em biết điều gì về việc đi học của
cá...
 








Các ý kiến mới nhất