Bài tập phần 1 bài 1 - bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 19h:05' 03-11-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 19h:05' 03-11-2023
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Phầ
n
1
CHẤT VÀ
SỰđềBIẾN
Chủ
1 Phản ứng hóa
học
ĐỔI CỦA
BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA
CHẤT
1
HỌC
Thí nghiệm:
Chuẩn bị: - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh (loại 100 mL (ml)), bát sứ loại nhỏ, kiềng đun, lưới
thép, đèn cồn.
- Hoá chất: Muối ăn, nước.
Tiến hành: - Bước 1: Lấy khoảng một thìa cafe muối ăn cho vào cốc, sau đó thêm vào
cốc khoảng 30 mL
nước, khuấy đều cho tới khi muối ăn tan hết.
- Bước 2: Lấy ra khoảng 1 mL dung dịch muối ăn trên cho vào bát sứ đặt trên kiềng đun
có lưới
thép, đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi cạn dung dịch.
- Mô tả hiện tượng khi hoà tan muối ăn trong cốc và hiện tượng khi cô cạn.
- Nhận xét về trạng thái (thể) của muối ăn.
Trả lời: - Hoà tan muối ăn vào nước thu được dung dịch đồng nhất, không màu. Sau khi
cô cạn thu được chất rắn, màu trắng bám trên đáy bát sứ.
- Nhận xét về trạng thái của muối ăn: muối ăn là chất rắn, tan tốt trong nước, không bị
nhiệtVẽ
phân
huỷ.
sơ đồ
bằng chữ
mô tả quá trình (sự
thay đổi về trạng
Trả lời:
thái, kích thước, …)
và hiện tượng ở thí
nghiệm 1 (thể hiện
tính chất vật lí của
muối ăn).
Trong các quá trình
được
ở hình
Trả lời:
Cácmô
quátảtrình
vật lí trong hình 1.1 là:
1.1,
quá
trình
nào
a) Xé mẩu giấy vụn: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi kích thước, số
diễn giấy,
ra sự không
biến đổi
lượng mầu
có sự tạo thành chất mới.
Giải vào
thích.
b) Hoà vật
tan lí?
đường
nước: Quá trình này là quá trình vật lí do có sự thay đổi trạng thái
của đường (từ rắn sang lỏng), không có sự tạo thành chất mới.
c) Đinh sắt bị uốn cong: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi về hình
dạng, không có sự tạo thành chất mới.
Kể thêm 2 – 3 hiện
tượng
ra trong
Trả lời:
Một xảy
số hiện
tượng vật lí trong thực tế:
thực
tế
có
sự
+ Khi nước được đưabiến
vào ngăn làm đá của tủ lạnh, nước lỏng chuyển thành nước đá.
vậtchảy
lí. được thổi thành bình cầu.
+ Thuỷ tinhđổi
nóng
+ Uốn cong thanh sắt.
Thí nghiệm:
Chuẩn bị: - Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, mẩu nam châm, thìa xúc hoá chất.
- Hoá chất: Bột sắt, bột lưu huỳnh.
Tiến hành: - Bước 1: Trộn đều hỗn hợp bột sắt (Fe) với bột lưu huỳnh (S) theo tỉ lệ về
khối lượng Fe : S khoảng 1,5 : 1 (hoặc theo thể tích là 1 : 3) cho vào hai ống nghiệm 1 và
2 (h1.2a).
- Bước 2: Lấy ống nghiệm 2 đem hơ nóng, sau đó đun nóng tập trung vào đáy ống nghiệm
cho đến khi thấy hỗn hợp nóng đỏ thì ngừng đun (h1.2b).
- Bước 3: Đưa đồng thời hỗn hợp đã nguội (ống nghiệm 2) và ống nghiệm 1 lại gần mẩu
nam châm (h1.2c).
1
• Mô tả hiện tượng khi đun nóng hỗn hợp ở bước 2.
• Ở bước 3, mẩu nam châm có bị hút vào đáy ống nghiệm 2 không? Giải thích.
Trả lời: - Khi đun nóng hỗn hợp ở bước 2, hiện tượng: sắt tác dụng mạnh với lưu huỳnh
hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.
- Ở bước 3, mẩu nam châm không bị
hút vào đáy ống nghiệm 2. Do ở thí nghiệm này chất ban đầu đã bị biến đổi tạo thành
chất khác, không còn những đặc tính như chất ban đầu.
Trong các quá trình
được
mô các
tả ởquá
hìnhtrình được mô tả ở hình 1.1, quá trình diễn ra sự biến đổi hoá học:
Trả lời:
Trong
quá
trình
d) Đốt1.1,
mẩu
giấy
vụn:nào
Quá trình này là quá trình hoá học do sau khi đốt, mẩu giấy vụn đã
diễn
ra
sự
biến
đổi
bị biến đổi tạo thành chất khác.
hoáđường:
học? Giải
e) Đun
Quáthích.
trình này là quá trình hoá học do sau khi đun, đường đã bị biến đổi
thành chất khác (màu đen, mùi khét…)
g) Đinh sắt bị gỉ: Quá trình này là quá trình hoá học do phần sắt gỉ đã biến đổi thành chất
khác, không còn những đặc tính của sắt ban đầu.
Kể thêm 2 – 3 hiện
tượng
ra trong
Trả lời:
Mộtxảy
số hiện
tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi hoá học là:
thực
tế
có
+ Đốt cháy than sự
để biến
đun nấu.
đổixe
hoá
học.
+ Dây xích
đạp
bị gỉ do tiếp xúc với oxygen và hơi nước có trong không khí.
+ Tượng đá bị hư hại do mưa acid.
+ Xăng cháy trong động cơ xe máy.
Thí nghiệm:
Chuẩn bị: - Dụng cụ: Đĩa sứ, bật lửa
- Hoá chất: Cây nến
Tiến hành: - Gắn cây nến (có thành phần chính là paraffin) trên đĩa sứ, đốt nến cháy
trong khoảng 1 phút.
- Mô tả các hiện tượng xảy ra trong quá trình nến cháy, chỉ ra giai đoạn diễn ra sự biến
đổi vật lí, giai đoạn diễn ra sự biến đổi hoá học. Biết rằng nến cháy trong không khí chủ
yếu tạo ra khí carbon dioxide và hơi nước.
Trả lời: - Mô tả các hiện tượng xảy ra trong quá trình nến cháy: Khi đốt nến (có thành
phần chính là paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc. Sau đó, nến lỏng chuyển thành hơi.
Hơi nến cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide và hơi nước.
- Giai đoạn diễn ra sự biến đổi vật lí: nến chảy lỏng thấm vào bấc và nến lỏng chuyển
thành hơi do các giai đoạn này là sự thay đổi về trạng thái, không có sự tạo thành chất
mới.
- Giai đoạn diễn ra sự biến đổi hoá học: hơi nến cháy trong không khí tạo thành carbon
dioxide và hơi nước. Do ở giai đoạn này có chất mới được tạo thành (carbon dioxide và
hơi nước).
Trong thí nghiệm 3,
dấu
hiệu thí
nào
dùng 3, dấu hiệu dùng để phân biệt sự biến đổi vật lí và sự biến đổi
Trả lời:
Trong
nghiệm
để
phân
biệt
sự
biến
hoá học là sự tạo thành
chất mới.
đổi
vật
lí
và
sự
biến
+ Sự biến đổi vật lí: không tạo thành chất mới.
+ Sự biếnđổi
đổihoá
hoáhọc?
học: có sự tạo thành chất mới.
Quan sát hình 1.3 và
cho biết quá trình
diễn
sự diễn
biến ra sự biến đổi vật lí: b và d.
Trả nào
lời: +
Quáratrình
đổi
vật
lí,
quá
trình
+ Quá trình diễn ra sự biến đổi hoá học: a và c.
nào diễn ra sự biến
Nêu những điểm
đổi hoá học.
khác
nhau
giữa
sự giữa sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học:
Trả lời: Điểm
khác
nhau
biến
lí và có
sự sự biến đổi về trạng thái, kích thước, … nhưng vẫn giữ nguyên
+ Biến
đổiđổi
vậtvật
lí: chất
biến
đổi
hoá
học.
là chất ban đầu.
+ Biến đổi hoá học: chất có sự biến đổi tạo ra chất khác.
Trong các trường hợp
dưới đây, trường hợp
nào diễn ra sự biến
đổi vật lí, trường hợp
2
nào diễn ra sự biến
đổi hoá học?
a) Khi có dòng điện đi qua, dây tóc bóng đèn (làm bằng kim loại tungsten) nóng và sáng
lên.
b) Hiện tượng băng tan.
c) Thức ăn bị ôi thiu.
d) Đốt cháy khí methane (CH4) thu được khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O).
Trả lời: + Trường hợp a và b diễn ra sự biến đổi vật lí do không có sự tạo thành chất
mới.
+ Trường hợp c và d diễn ra sự biến đổi hoá học do có sự tạo thành chất mới.
Phầ
n
1
CHẤT VÀ
SỰ BIẾN
Chủ đề 1 Phản ứng hóa
ĐỔI CỦA
học
CHẤTỨNG HÓA HỌC
PHẢN
2
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG
HÓA HỌC
Mở đầu: Tôi là Nước đây! Đố các bạn tôi được tạo thành từ nguyên tử của
các nguyên tố hóa học nào? Tôi có thể được tạo thành như thế nào?
Trả lời: - Nước được tạo thành từ nguyên tử của các nguyên tố hydrogen và oxygen.
- Nước có thể được tạo thành từ phản ứng đốt cháy hydrogen trong oxygen.
Quan sát hình 2.1,
cho biết có những
Trả lời:
Trong hình 2.1 có
những quá trình biến
đổi hoá học xảy ra
là:
+ Quá trình cho
dung dịch HCl vào
bình chứa Zn sinh ra
khí H2.
+ Quá trình đốt cháy
hydrogen trong bình
Xác định chất tham chứa oxygen tạo
thành nước (H2O).
giacháy
phảnmethane
ứng và chất
a) Đốt
tạo thành khí carbon
dioxide và nước.
sản phẩm
trong
hai
b) Carbon
(thành
phần
chính của than) cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon
trường hợp sau:
dioxide.
Trả lời: a) Đốt cháy methane tạo thành khí carbon dioxide và nước:
+ Chất tham gia phản ứng là methane và oxygen.
+ Chất sản phẩm là carbon dioxide và nước.
b) Carbon (thành phần chính của than) cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon
dioxide:
+ Chất tham gia phản ứng là carbon và khí oxygen.
+ Chất sản phẩm là khí carbon dioxide.
Quan sát sơ đồ hình
2.2, cho biết:
3
a) Trước phản ứng, những nguyên
tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng, những nguyên tử
nào liên kết với nhau?
c) So sánh số nguyên tử H và số
nguyên tử O trước và sau phản
ứng.
Trả lời: a) Trước phản ứng, 2 nguyên tử H liên kết với nhau; 2 nguyên tử O liên kết với
nhau.
b) Sau phản ứng, 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
c) Số nguyên tử H và số nguyên tử O trước và sau phản ứng là bằng nhau.
Đốt cháy khí methane
Quan
sát sơkhông
đồ hình
(CH4) trong
khí
2.3 và
choứng
biết:
a) Trước
phản
có các chất nào, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng, có các chất nào được tạo thành, những nguyên tử nào liên kết với
nhau?
c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Trả lời:
a) Trước phản ứng có các chất methane (CH4) và oxygen (O2).
+ Methane (CH4) gồm 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H.
+ Oxygen (O2) gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
b) Sau phản ứng có các phân tử carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) được tạo thành.
+ Carbon dioxide (CO2) gồm 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O.
+ Nước (H2O) gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
c) Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng là bằng nhau.
Chỉ ra sự khác biệt về tính chất của nước với hydrogen và
oxygen mà em biết.
Trả lời:
Trong phản ứng giữa khí hydrogen với khí oxygen, nước tạo ra không còn tính chất
của hydrogen và oxygen nữa (nước ở thể lỏng, không cháy được, …)
Nước đường để trong không khí một thời gian có vị chua. Trong trường hợp này,
dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
Trả lời:
Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra là sự thay đổi vị của nước đường (từ
vị ngọt
sangdấu
vị chua).
Những
hiệu nào
thường dùng để
Trả lời:
+ Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra có thể dựa vào các dấu hiệu sau: có sự
thay đổi màu sắc, mùi, … của các chất; tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);
…
4
+ Ngoài ra, sự toả nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hoá học
xảy ra.
Trong các phản ứng
hóa học ở thí
nghiệm 2 và thí
Trả lời: Thí nghiệm 2: Phản ứng tỏa nhiệt
Thí nghiệm 3: Phản ứng thu nhiệt
Trong hai phản ứng
dướihuỷ
đây,đường
phản ứng
a) Phân
tạo thành than và nước.
b) Cồn cháy trong không khí.
Trả lời: a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng toả nhiệt.
Tìm hiểu và chỉ ra
thêm một số phản
Trả lời: - Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản ứng thu nhiệt:
+ Phản ứng quang hợp (là phản ứng thu năng lượng dưới dạng ánh sáng)
+ Phản ứng nung vôi.
- Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng tạo gỉ sắt.
+ Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phầ
n
1
CHẤT VÀ
SỰ BIẾN
Chủ
đề 1
Phản ứng hóa
ĐỔI
CỦA
học
ĐỊNH
LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
CHẤT
3
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Mở đầu: Quan sát hình 3.1:
Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng.
Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân có còn
thăng bằng không? Giải thích.
Trả lời:
Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng.
Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân không còn
thăng bằng. Do cây nến bị đốt đã ngắn lại và không còn
Thí
nghiệm
nặng như
ban
đầu.
Chuẩn bị:
● Dụng cụ: Cân điện tử, bình tam giác (loại 100 ml), ống hút nhỏ giọt, ống đong.
● Hoá chất: Dung dịch sodium sulfate (Na2SO4), dung dịch barium chloride (BaCl2).
Tiến hành:
Bước 1: Đặt bình tam giác trong đó có chứa 10 ml dung dịch BaCl2 trên đĩa cân điện tử
và lấy đầy dung dịch Na2SO4 vào ống hút nhỏ giọt có bóp cao su đậy lên miệng bình
(hình 3.2a). Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mA).
Bước 2: Bóp nút cao su cho dung dịch Na2SO4 chảy xuống bình (hình 3.2b). Quan sát
dấu hiệu của phản ứng xảy ra. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB).
● Mô tả hiện tượng thí nghiệm, cho biết khối lượng mA và mB.
● So sánh mA và mB., từ đó rút ra nhận xét về tổng khối lượng của các chất trước và
tổng khối lượng của các chất sau phản ứng.
Trả lời:
Hiện tượng thí nghiệm: Xuất hiện kết tủa trắng.
5
- Ta có mA = mB.
Nhận xét: tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng của các
chất sau phản ứng.
Thí nghiệm
Chuẩn bị:
● Dụng cụ: Cân điện tử, bình tam giác (loại 100 ml), ống đong.
● Hoá chất: Bột sodium hydrogencarbonate (NaHCO3), dung dịch giấm ăn (CH3COOH).
Tiến hành:
Bước 1: Đặt bình tam giác có chứa 10 ml giấm ăn và một mẩu giấy có chứa một thì
cafe bột NaHCO3 trên đĩa cân điện tử. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu
là mA).
Bước 2: Đổ bột NaHCO3 vào bình tam giác, đặt lại mẩu giấy lên đĩa cân, ghi chỉ số khối
lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB).
● Mô tả hiện tượng thí nghiệm, cho biết khối lượng mA và mB.
● So sánh mA và mB. Giải thích.
Trả lời: - So sánh: mA > mB.
Giải thích: Phản ứng hoá học xảy ra ở thí nghiệm 2 có thể được biểu diễn bằng sơ đồ ở
dạng chữ như sau:
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate → Sodium acetate + Carbon dioxide
+ Nước
Vậy mA > mB do sau phản ứng có khí carbon dioxide thoát ra khỏi
Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe
bình.
và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
Trả lời: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng
khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng cùa các chất tham gia phản
ứng.
Vậy khối lượng FeS tạo thành = khối lượng Fe phản ứng + khối lượng S phản ứng = 7
+ 4 = 11 gam.
Trở lại thí nghiệm
Trả lời: Cân không còn giữ ở trạng thái cân bằng. Do nến cháy sinh ra khí carbon
dioxide và hơi nước làm cây nến ngắn dần so với ban đầu.
Giải quyết tình
huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn mẩu gỗ
ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn
khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối
lượng trong tình huống trên.
Trả lời: a) Sự thay đổi khối lượng này không có mâu thuẫn với định luật bảo toàn
khối lượng.
Do sản phẩm thu được khi đốt cháy mẩu gỗ ngoài tro còn có carbon dioxide, hơi
nước.
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng thí nghiệm:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cân điện tử, bật lửa.
- Hoá chất: Bình chứa khí oxygen, 1 que đóm có độ dài ngắn hơn chiều cao của bình
chứa khí oxygen.
Tiến hành:
- Bước 1: Đặt bình tam giác có chứa khí oxygen và que đóm trên đĩa cân điện tử. Ghi
chỉ số khối lượng hiện lên mặt cân (kí hiệu là mA).
6
- Bước 2: Đốt một đầu que đóm và cho nhanh vào bình chứa khí oxygen, sau đó đậy
nút lại. Sau khi que đóm cháy hết hoặc dừng cháy, ghi chỉ số khối lượng hiện trên
mặt cân (kí hiệu là mB).
- Bước 3: So sánh mA và mB, rút ra kết luận.
Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố tham
gia và tạo thành sản phẩm trong ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như
Trả lời: Trong phản ứng hoá học, tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các
chất tham gia phản ứng luôn bằng tổng số nguyên tử của nguyên tố đó trong các
số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng và
chấtCho
sản biết
phẩm.
các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3.
Trả lời: a) Số nguyên tử hydrogen 2, số nguyên tử oxygen 1
b) Số nguyên tử hydrogen 2, số nguyên tử oxygen 2-2
c) Số nguyên tử hydrogen 2, số nguyên tử oxygen 4-2
Lập phương trình hoá
học của phản ứng
Trả magnesium
lời: Bước 1: Viết
(Mg) sơ
tácđồ của phản ứng: Mg + O2 −−→ MgO.
Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử các chất tham gia
phản ứng và các chất sản phẩm:
Tên nguyên tử: Mg + O2 −−→ MgO
Số nguyên tử:
1 2
1 1
Bước 3 + 4: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố, viết phương trình hoá học:
phương
trình hoá học
2MgLập
+O
2 → 2MgO.
của phản ứng khi cho
dung
dịch
sodium
hydroxide (NaOH).
Trả lời: Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: Na2CO3 + Ca(OH)2 −−→ CaCO3↓ + NaOH
Bước 2: So sánh số nguyên tử/ nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố/ chất trước và
sau phản ứng.
Tên nguyên tử:
Na2CO3 + Ca(OH)2 −−→ CaCO3↓ + NaOH
Số nguyên tử/ nhóm nguyên tử:
2 1 1 2
1 1 1 1
Bước 3: Cân bằng số nguyên tử/ nhóm nguyên tử:
Tên nguyên tử:
Na2CO3 + Ca(OH)2 −−→ CaCO3↓ + 2NaOH
Số nguyên tử/ nhóm nguyên tử:
2 1 1 2
1 1
2 2
Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hoá học: Na 2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ +
2NaOH
Xét phương trình hoá học
của phản ứng sau: 4Al +
a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất tham gia phản ứng và các chất sản
phẩm.
b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học.
Trả lời: a) Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2.
b) Tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học = 4 : 3 : 2.
Phầ
n
1
CHẤT VÀ
SỰ BIẾN
Chủ
đề CỦA
1 Phản ứng hóa
ĐỔI
học
CHẤT
4
MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
7
Mở đầu: Nếu yêu cầu đếm số lượng viên gạch để xây bức tường của lâu
đài (hình 4.1) và đếm số lượng hạt cát để xây bức tường của lâu đài bằng cát (hình
4.2), yêu cầu nào có thể thực hiện được? Vì sao?
Với những vật thể có kích thước và khối lượng đáng kể như viên gạch, quả táo, …,
người ta dễ dàng xác định số lượng, khối lượng và thể tích của chúng bằng cách đếm,
cân, đo, … Nhưng với những hạt có kích thước vô cùng nhỏ bé như nguyên tử, phân
tử rất khó có thể cân và đếm được chúng.
Vậy làm thế nào để có thể xác định một cách thuận lợi số nguyên tử, phân tử và khối
lượng, thể tích của chúng khi tham gia và tạo thành trong cácTrả
phản
lời:ứng hoá học?
- Yêu cầu đếm số lượng
viên gạch có thể thực
hiện được do viên gạch có
kích thước cụ thể và đáng
kể, có thể dễ dàng xác
định được số lượng.
- Để xác định một cách
thuận lợi số nguyên tử,
phân tử và khối lượng,
thể tích của chúng khi
tham gia và tạo thành
Xác định số nguyên
trong các phản ứng hoá
tử
có
trong:
a) 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium).
b) 1,5 mol
tử carbon.
họcnguyên
ta dùng
khái niệm
Trả lời: Áp dụng: Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 10 23 hạtmol.
vi mô (nguyên tử, phân
tử, …) của chất đó.
a) Số nguyên tử có trong 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium): 2 × 6,022 ×
1023 = 1,2044 × 1024 (nguyên tử).
b) Số nguyên tử có trong 1,5 mol nguyên tử carbon: 1,5 × 6,022 × 10 23 = 9,033 ×
1023 (nguyên tử).
Tính số phân tử
số phân
nguyên
Trả nước
lời: -và
3 mol
tử nước chứa số phân tử nước là: 3 × 6,022 × 10 23 = 1,8066 ×
24
10 (phân tử).
- Cứ 1 phân tử nước chứa 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen.
Vậy 3 mol phân tử nước chứa: + Số nguyên tử hydrogen là: 2 × 1,8066 × 10 24 =
3,6132 × 1024 (nguyên tử).
+ Số nguyên tử oxygen là: 1 × 1,8066 × 10 24 =
1,8066 × 1024 (nguyên tử).
Quan sát hình 4.3, cho biết khối lượng 1 mol nguyên tử đồng và khối lượng 1 mol
phân tử sodium chloride.
Trả lời: - Khối lượng của 1 mol nguyên tử đồng là 64 gam.
- Khối lượng 1 mol phân tử sodium chloride là 58,5 gam.
Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cho biết khối lượng mol nguyên
tử hydrogen, nitơ (nitrogen) và magnesium.
Trả lời: - Khối lượng mol nguyên tử hydrogen là: 1,008 gam/ mol.
- Khối lượng mol nguyên tử nitơ (nitrogen) là: 14,01 gam/ mol.
- Khối lượng mol nguyên tử magnesium là: 24,31 gam/ mol.
Tính khối lượng mol
tử dụng: Khối
khí oxygen
Trả phân
lời: Áp
lượng mol phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng
phân tử chất đó tính theo đơn vị amu. Vậy: Khối lượng mol phân tử khí oxygen là: 16
× 2 = 32 (gam/ mol).
Khối lượng mol phân tử khí carbon dioxide là: 12 + 16 × 2 =
44 (gam/ mol).
8
Tìm hiểu thêm: Giải thích vì sao khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất
có cùng trị số với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.
Trả lời: Ta có: 1 amu = 1,6605 × 10-24 gam.
Với một nguyên tử/ phân tử có khối lượng là M (amu), ta có khối lượng mol nguyên tử/
phân tử đó là: M × 1,6605 × 10 -24 × 6,022 × 1023 ≈ M (gam/ mol). Vậy ta có điều
phải chứng minh.
Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong
Chất
Số
mol
m
m
( mol ) ⇒ m = n M ( gam ) ; M =
M
n
Khối lượng Khối
Cách tính
lượng
Nhôm
0,2
27
5,4
Nước
2
18
36
Trả lời: Áp dụng công thức: n =
(g/mol)
mAl = 0,2.27 = 5,4 (gam)
M H O = 1.2 + 16 = 18 (g/mol)
m H O = 2.18 = 36 (gam)
2
2
Khí
oxygen
Khí nitơ
0,5
32
16
M O = 2.16 = 32 (g/mol)
2
1
28
28
nO =
2
16
= 0,5 (mol)
32
M N = 2.14 = 28 (g/mol)
28
nN =
= 1 ( mol )
28
M NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 (g/mol)
m NaCl = 0,4 × 58,5 = 23,4 (gam)
12
M Mg = 24 (g/mol)
n Mg =
= 0,5 (mol)
24
2
2
Sodium
0,4
chloride
Magnesiu 0,5
m
58,5
23,4
24
12
Quan sát hình 4.4, cho biết ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC), thể
tích 1 mol khí là bao nhiêu?
Trả lời: Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC), thể tích 1 mol khí là
24,79 lít.
Hoàn thành những
còn các
thiếu
Trả thông
lời: Áptin
dụng
công thức:
trongmbảng sau:
m
n =
(mol) ⇒ m = n M (gam) ; M =
(g/mol)
M
n
Chất
Các đại lượng (đơn vị)
M (g/mol)
CO2
N2
H2
44
28
2
n (mol)
0,4
0,2
0,5
V = n . 24,79 (lít) ⇒ n =
m (g)
17,6
5,6
1
V
24,79
V (l) (đkc)
9,916
4,958
12,395
Nếu không dùng cân, làm thế nào có thể biết được 24,79 lít khí N 2 nặng hơn
24,79 lít khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)?
Trả lời: Để so sánh khí N 2 nặng hơn khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất) mà không dùng cân người ta so sánh khối lượng mol của hai khí đó.
MN
28
Cụ thể:
=
= 14 . Vậy ở điều kiện
MH
2
chuẩn khí N2 nặng
14 hay
lần. nhẹ
Làm thế nào đểhơn
biếtkhí
khíHA2 là
nặng
B? hay nhẹ hơn khí B, người ta so sánh khối lượng của
Trả lời: Để so sánhhơn
khí khí
A nặng
2
2
cùng một thể tích khí A và khí B trong dùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Có ba quả bóng bay
giống nhau về kích
9
Trả lời: Khi thả ba quả bóng bay vào không khí chỉ có quả bóng bay chứa khí H 2 là
bay được lên, còn quả bóng chứa khí O2 và quả bóng chứa khí CO2 đều rơi xuống mặt
đất. Do khí H2 nhẹ hơn không khí còn khí O2 và khí CO2 đều nặng hơn không khí.
10
n
1
CHẤT VÀ
SỰđềBIẾN
Chủ
1 Phản ứng hóa
học
ĐỔI CỦA
BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA
CHẤT
1
HỌC
Thí nghiệm:
Chuẩn bị: - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh (loại 100 mL (ml)), bát sứ loại nhỏ, kiềng đun, lưới
thép, đèn cồn.
- Hoá chất: Muối ăn, nước.
Tiến hành: - Bước 1: Lấy khoảng một thìa cafe muối ăn cho vào cốc, sau đó thêm vào
cốc khoảng 30 mL
nước, khuấy đều cho tới khi muối ăn tan hết.
- Bước 2: Lấy ra khoảng 1 mL dung dịch muối ăn trên cho vào bát sứ đặt trên kiềng đun
có lưới
thép, đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi cạn dung dịch.
- Mô tả hiện tượng khi hoà tan muối ăn trong cốc và hiện tượng khi cô cạn.
- Nhận xét về trạng thái (thể) của muối ăn.
Trả lời: - Hoà tan muối ăn vào nước thu được dung dịch đồng nhất, không màu. Sau khi
cô cạn thu được chất rắn, màu trắng bám trên đáy bát sứ.
- Nhận xét về trạng thái của muối ăn: muối ăn là chất rắn, tan tốt trong nước, không bị
nhiệtVẽ
phân
huỷ.
sơ đồ
bằng chữ
mô tả quá trình (sự
thay đổi về trạng
Trả lời:
thái, kích thước, …)
và hiện tượng ở thí
nghiệm 1 (thể hiện
tính chất vật lí của
muối ăn).
Trong các quá trình
được
ở hình
Trả lời:
Cácmô
quátảtrình
vật lí trong hình 1.1 là:
1.1,
quá
trình
nào
a) Xé mẩu giấy vụn: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi kích thước, số
diễn giấy,
ra sự không
biến đổi
lượng mầu
có sự tạo thành chất mới.
Giải vào
thích.
b) Hoà vật
tan lí?
đường
nước: Quá trình này là quá trình vật lí do có sự thay đổi trạng thái
của đường (từ rắn sang lỏng), không có sự tạo thành chất mới.
c) Đinh sắt bị uốn cong: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi về hình
dạng, không có sự tạo thành chất mới.
Kể thêm 2 – 3 hiện
tượng
ra trong
Trả lời:
Một xảy
số hiện
tượng vật lí trong thực tế:
thực
tế
có
sự
+ Khi nước được đưabiến
vào ngăn làm đá của tủ lạnh, nước lỏng chuyển thành nước đá.
vậtchảy
lí. được thổi thành bình cầu.
+ Thuỷ tinhđổi
nóng
+ Uốn cong thanh sắt.
Thí nghiệm:
Chuẩn bị: - Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, mẩu nam châm, thìa xúc hoá chất.
- Hoá chất: Bột sắt, bột lưu huỳnh.
Tiến hành: - Bước 1: Trộn đều hỗn hợp bột sắt (Fe) với bột lưu huỳnh (S) theo tỉ lệ về
khối lượng Fe : S khoảng 1,5 : 1 (hoặc theo thể tích là 1 : 3) cho vào hai ống nghiệm 1 và
2 (h1.2a).
- Bước 2: Lấy ống nghiệm 2 đem hơ nóng, sau đó đun nóng tập trung vào đáy ống nghiệm
cho đến khi thấy hỗn hợp nóng đỏ thì ngừng đun (h1.2b).
- Bước 3: Đưa đồng thời hỗn hợp đã nguội (ống nghiệm 2) và ống nghiệm 1 lại gần mẩu
nam châm (h1.2c).
1
• Mô tả hiện tượng khi đun nóng hỗn hợp ở bước 2.
• Ở bước 3, mẩu nam châm có bị hút vào đáy ống nghiệm 2 không? Giải thích.
Trả lời: - Khi đun nóng hỗn hợp ở bước 2, hiện tượng: sắt tác dụng mạnh với lưu huỳnh
hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.
- Ở bước 3, mẩu nam châm không bị
hút vào đáy ống nghiệm 2. Do ở thí nghiệm này chất ban đầu đã bị biến đổi tạo thành
chất khác, không còn những đặc tính như chất ban đầu.
Trong các quá trình
được
mô các
tả ởquá
hìnhtrình được mô tả ở hình 1.1, quá trình diễn ra sự biến đổi hoá học:
Trả lời:
Trong
quá
trình
d) Đốt1.1,
mẩu
giấy
vụn:nào
Quá trình này là quá trình hoá học do sau khi đốt, mẩu giấy vụn đã
diễn
ra
sự
biến
đổi
bị biến đổi tạo thành chất khác.
hoáđường:
học? Giải
e) Đun
Quáthích.
trình này là quá trình hoá học do sau khi đun, đường đã bị biến đổi
thành chất khác (màu đen, mùi khét…)
g) Đinh sắt bị gỉ: Quá trình này là quá trình hoá học do phần sắt gỉ đã biến đổi thành chất
khác, không còn những đặc tính của sắt ban đầu.
Kể thêm 2 – 3 hiện
tượng
ra trong
Trả lời:
Mộtxảy
số hiện
tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi hoá học là:
thực
tế
có
+ Đốt cháy than sự
để biến
đun nấu.
đổixe
hoá
học.
+ Dây xích
đạp
bị gỉ do tiếp xúc với oxygen và hơi nước có trong không khí.
+ Tượng đá bị hư hại do mưa acid.
+ Xăng cháy trong động cơ xe máy.
Thí nghiệm:
Chuẩn bị: - Dụng cụ: Đĩa sứ, bật lửa
- Hoá chất: Cây nến
Tiến hành: - Gắn cây nến (có thành phần chính là paraffin) trên đĩa sứ, đốt nến cháy
trong khoảng 1 phút.
- Mô tả các hiện tượng xảy ra trong quá trình nến cháy, chỉ ra giai đoạn diễn ra sự biến
đổi vật lí, giai đoạn diễn ra sự biến đổi hoá học. Biết rằng nến cháy trong không khí chủ
yếu tạo ra khí carbon dioxide và hơi nước.
Trả lời: - Mô tả các hiện tượng xảy ra trong quá trình nến cháy: Khi đốt nến (có thành
phần chính là paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc. Sau đó, nến lỏng chuyển thành hơi.
Hơi nến cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide và hơi nước.
- Giai đoạn diễn ra sự biến đổi vật lí: nến chảy lỏng thấm vào bấc và nến lỏng chuyển
thành hơi do các giai đoạn này là sự thay đổi về trạng thái, không có sự tạo thành chất
mới.
- Giai đoạn diễn ra sự biến đổi hoá học: hơi nến cháy trong không khí tạo thành carbon
dioxide và hơi nước. Do ở giai đoạn này có chất mới được tạo thành (carbon dioxide và
hơi nước).
Trong thí nghiệm 3,
dấu
hiệu thí
nào
dùng 3, dấu hiệu dùng để phân biệt sự biến đổi vật lí và sự biến đổi
Trả lời:
Trong
nghiệm
để
phân
biệt
sự
biến
hoá học là sự tạo thành
chất mới.
đổi
vật
lí
và
sự
biến
+ Sự biến đổi vật lí: không tạo thành chất mới.
+ Sự biếnđổi
đổihoá
hoáhọc?
học: có sự tạo thành chất mới.
Quan sát hình 1.3 và
cho biết quá trình
diễn
sự diễn
biến ra sự biến đổi vật lí: b và d.
Trả nào
lời: +
Quáratrình
đổi
vật
lí,
quá
trình
+ Quá trình diễn ra sự biến đổi hoá học: a và c.
nào diễn ra sự biến
Nêu những điểm
đổi hoá học.
khác
nhau
giữa
sự giữa sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học:
Trả lời: Điểm
khác
nhau
biến
lí và có
sự sự biến đổi về trạng thái, kích thước, … nhưng vẫn giữ nguyên
+ Biến
đổiđổi
vậtvật
lí: chất
biến
đổi
hoá
học.
là chất ban đầu.
+ Biến đổi hoá học: chất có sự biến đổi tạo ra chất khác.
Trong các trường hợp
dưới đây, trường hợp
nào diễn ra sự biến
đổi vật lí, trường hợp
2
nào diễn ra sự biến
đổi hoá học?
a) Khi có dòng điện đi qua, dây tóc bóng đèn (làm bằng kim loại tungsten) nóng và sáng
lên.
b) Hiện tượng băng tan.
c) Thức ăn bị ôi thiu.
d) Đốt cháy khí methane (CH4) thu được khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O).
Trả lời: + Trường hợp a và b diễn ra sự biến đổi vật lí do không có sự tạo thành chất
mới.
+ Trường hợp c và d diễn ra sự biến đổi hoá học do có sự tạo thành chất mới.
Phầ
n
1
CHẤT VÀ
SỰ BIẾN
Chủ đề 1 Phản ứng hóa
ĐỔI CỦA
học
CHẤTỨNG HÓA HỌC
PHẢN
2
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG
HÓA HỌC
Mở đầu: Tôi là Nước đây! Đố các bạn tôi được tạo thành từ nguyên tử của
các nguyên tố hóa học nào? Tôi có thể được tạo thành như thế nào?
Trả lời: - Nước được tạo thành từ nguyên tử của các nguyên tố hydrogen và oxygen.
- Nước có thể được tạo thành từ phản ứng đốt cháy hydrogen trong oxygen.
Quan sát hình 2.1,
cho biết có những
Trả lời:
Trong hình 2.1 có
những quá trình biến
đổi hoá học xảy ra
là:
+ Quá trình cho
dung dịch HCl vào
bình chứa Zn sinh ra
khí H2.
+ Quá trình đốt cháy
hydrogen trong bình
Xác định chất tham chứa oxygen tạo
thành nước (H2O).
giacháy
phảnmethane
ứng và chất
a) Đốt
tạo thành khí carbon
dioxide và nước.
sản phẩm
trong
hai
b) Carbon
(thành
phần
chính của than) cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon
trường hợp sau:
dioxide.
Trả lời: a) Đốt cháy methane tạo thành khí carbon dioxide và nước:
+ Chất tham gia phản ứng là methane và oxygen.
+ Chất sản phẩm là carbon dioxide và nước.
b) Carbon (thành phần chính của than) cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon
dioxide:
+ Chất tham gia phản ứng là carbon và khí oxygen.
+ Chất sản phẩm là khí carbon dioxide.
Quan sát sơ đồ hình
2.2, cho biết:
3
a) Trước phản ứng, những nguyên
tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng, những nguyên tử
nào liên kết với nhau?
c) So sánh số nguyên tử H và số
nguyên tử O trước và sau phản
ứng.
Trả lời: a) Trước phản ứng, 2 nguyên tử H liên kết với nhau; 2 nguyên tử O liên kết với
nhau.
b) Sau phản ứng, 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
c) Số nguyên tử H và số nguyên tử O trước và sau phản ứng là bằng nhau.
Đốt cháy khí methane
Quan
sát sơkhông
đồ hình
(CH4) trong
khí
2.3 và
choứng
biết:
a) Trước
phản
có các chất nào, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng, có các chất nào được tạo thành, những nguyên tử nào liên kết với
nhau?
c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Trả lời:
a) Trước phản ứng có các chất methane (CH4) và oxygen (O2).
+ Methane (CH4) gồm 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H.
+ Oxygen (O2) gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
b) Sau phản ứng có các phân tử carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) được tạo thành.
+ Carbon dioxide (CO2) gồm 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O.
+ Nước (H2O) gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
c) Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng là bằng nhau.
Chỉ ra sự khác biệt về tính chất của nước với hydrogen và
oxygen mà em biết.
Trả lời:
Trong phản ứng giữa khí hydrogen với khí oxygen, nước tạo ra không còn tính chất
của hydrogen và oxygen nữa (nước ở thể lỏng, không cháy được, …)
Nước đường để trong không khí một thời gian có vị chua. Trong trường hợp này,
dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
Trả lời:
Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra là sự thay đổi vị của nước đường (từ
vị ngọt
sangdấu
vị chua).
Những
hiệu nào
thường dùng để
Trả lời:
+ Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra có thể dựa vào các dấu hiệu sau: có sự
thay đổi màu sắc, mùi, … của các chất; tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);
…
4
+ Ngoài ra, sự toả nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hoá học
xảy ra.
Trong các phản ứng
hóa học ở thí
nghiệm 2 và thí
Trả lời: Thí nghiệm 2: Phản ứng tỏa nhiệt
Thí nghiệm 3: Phản ứng thu nhiệt
Trong hai phản ứng
dướihuỷ
đây,đường
phản ứng
a) Phân
tạo thành than và nước.
b) Cồn cháy trong không khí.
Trả lời: a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng toả nhiệt.
Tìm hiểu và chỉ ra
thêm một số phản
Trả lời: - Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản ứng thu nhiệt:
+ Phản ứng quang hợp (là phản ứng thu năng lượng dưới dạng ánh sáng)
+ Phản ứng nung vôi.
- Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng tạo gỉ sắt.
+ Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phầ
n
1
CHẤT VÀ
SỰ BIẾN
Chủ
đề 1
Phản ứng hóa
ĐỔI
CỦA
học
ĐỊNH
LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
CHẤT
3
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Mở đầu: Quan sát hình 3.1:
Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng.
Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân có còn
thăng bằng không? Giải thích.
Trả lời:
Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng.
Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân không còn
thăng bằng. Do cây nến bị đốt đã ngắn lại và không còn
Thí
nghiệm
nặng như
ban
đầu.
Chuẩn bị:
● Dụng cụ: Cân điện tử, bình tam giác (loại 100 ml), ống hút nhỏ giọt, ống đong.
● Hoá chất: Dung dịch sodium sulfate (Na2SO4), dung dịch barium chloride (BaCl2).
Tiến hành:
Bước 1: Đặt bình tam giác trong đó có chứa 10 ml dung dịch BaCl2 trên đĩa cân điện tử
và lấy đầy dung dịch Na2SO4 vào ống hút nhỏ giọt có bóp cao su đậy lên miệng bình
(hình 3.2a). Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mA).
Bước 2: Bóp nút cao su cho dung dịch Na2SO4 chảy xuống bình (hình 3.2b). Quan sát
dấu hiệu của phản ứng xảy ra. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB).
● Mô tả hiện tượng thí nghiệm, cho biết khối lượng mA và mB.
● So sánh mA và mB., từ đó rút ra nhận xét về tổng khối lượng của các chất trước và
tổng khối lượng của các chất sau phản ứng.
Trả lời:
Hiện tượng thí nghiệm: Xuất hiện kết tủa trắng.
5
- Ta có mA = mB.
Nhận xét: tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng của các
chất sau phản ứng.
Thí nghiệm
Chuẩn bị:
● Dụng cụ: Cân điện tử, bình tam giác (loại 100 ml), ống đong.
● Hoá chất: Bột sodium hydrogencarbonate (NaHCO3), dung dịch giấm ăn (CH3COOH).
Tiến hành:
Bước 1: Đặt bình tam giác có chứa 10 ml giấm ăn và một mẩu giấy có chứa một thì
cafe bột NaHCO3 trên đĩa cân điện tử. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu
là mA).
Bước 2: Đổ bột NaHCO3 vào bình tam giác, đặt lại mẩu giấy lên đĩa cân, ghi chỉ số khối
lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB).
● Mô tả hiện tượng thí nghiệm, cho biết khối lượng mA và mB.
● So sánh mA và mB. Giải thích.
Trả lời: - So sánh: mA > mB.
Giải thích: Phản ứng hoá học xảy ra ở thí nghiệm 2 có thể được biểu diễn bằng sơ đồ ở
dạng chữ như sau:
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate → Sodium acetate + Carbon dioxide
+ Nước
Vậy mA > mB do sau phản ứng có khí carbon dioxide thoát ra khỏi
Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe
bình.
và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
Trả lời: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng
khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng cùa các chất tham gia phản
ứng.
Vậy khối lượng FeS tạo thành = khối lượng Fe phản ứng + khối lượng S phản ứng = 7
+ 4 = 11 gam.
Trở lại thí nghiệm
Trả lời: Cân không còn giữ ở trạng thái cân bằng. Do nến cháy sinh ra khí carbon
dioxide và hơi nước làm cây nến ngắn dần so với ban đầu.
Giải quyết tình
huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn mẩu gỗ
ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn
khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối
lượng trong tình huống trên.
Trả lời: a) Sự thay đổi khối lượng này không có mâu thuẫn với định luật bảo toàn
khối lượng.
Do sản phẩm thu được khi đốt cháy mẩu gỗ ngoài tro còn có carbon dioxide, hơi
nước.
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng thí nghiệm:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cân điện tử, bật lửa.
- Hoá chất: Bình chứa khí oxygen, 1 que đóm có độ dài ngắn hơn chiều cao của bình
chứa khí oxygen.
Tiến hành:
- Bước 1: Đặt bình tam giác có chứa khí oxygen và que đóm trên đĩa cân điện tử. Ghi
chỉ số khối lượng hiện lên mặt cân (kí hiệu là mA).
6
- Bước 2: Đốt một đầu que đóm và cho nhanh vào bình chứa khí oxygen, sau đó đậy
nút lại. Sau khi que đóm cháy hết hoặc dừng cháy, ghi chỉ số khối lượng hiện trên
mặt cân (kí hiệu là mB).
- Bước 3: So sánh mA và mB, rút ra kết luận.
Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố tham
gia và tạo thành sản phẩm trong ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như
Trả lời: Trong phản ứng hoá học, tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các
chất tham gia phản ứng luôn bằng tổng số nguyên tử của nguyên tố đó trong các
số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng và
chấtCho
sản biết
phẩm.
các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3.
Trả lời: a) Số nguyên tử hydrogen 2, số nguyên tử oxygen 1
b) Số nguyên tử hydrogen 2, số nguyên tử oxygen 2-2
c) Số nguyên tử hydrogen 2, số nguyên tử oxygen 4-2
Lập phương trình hoá
học của phản ứng
Trả magnesium
lời: Bước 1: Viết
(Mg) sơ
tácđồ của phản ứng: Mg + O2 −−→ MgO.
Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử các chất tham gia
phản ứng và các chất sản phẩm:
Tên nguyên tử: Mg + O2 −−→ MgO
Số nguyên tử:
1 2
1 1
Bước 3 + 4: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố, viết phương trình hoá học:
phương
trình hoá học
2MgLập
+O
2 → 2MgO.
của phản ứng khi cho
dung
dịch
sodium
hydroxide (NaOH).
Trả lời: Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: Na2CO3 + Ca(OH)2 −−→ CaCO3↓ + NaOH
Bước 2: So sánh số nguyên tử/ nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố/ chất trước và
sau phản ứng.
Tên nguyên tử:
Na2CO3 + Ca(OH)2 −−→ CaCO3↓ + NaOH
Số nguyên tử/ nhóm nguyên tử:
2 1 1 2
1 1 1 1
Bước 3: Cân bằng số nguyên tử/ nhóm nguyên tử:
Tên nguyên tử:
Na2CO3 + Ca(OH)2 −−→ CaCO3↓ + 2NaOH
Số nguyên tử/ nhóm nguyên tử:
2 1 1 2
1 1
2 2
Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hoá học: Na 2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ +
2NaOH
Xét phương trình hoá học
của phản ứng sau: 4Al +
a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất tham gia phản ứng và các chất sản
phẩm.
b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học.
Trả lời: a) Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2.
b) Tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học = 4 : 3 : 2.
Phầ
n
1
CHẤT VÀ
SỰ BIẾN
Chủ
đề CỦA
1 Phản ứng hóa
ĐỔI
học
CHẤT
4
MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
7
Mở đầu: Nếu yêu cầu đếm số lượng viên gạch để xây bức tường của lâu
đài (hình 4.1) và đếm số lượng hạt cát để xây bức tường của lâu đài bằng cát (hình
4.2), yêu cầu nào có thể thực hiện được? Vì sao?
Với những vật thể có kích thước và khối lượng đáng kể như viên gạch, quả táo, …,
người ta dễ dàng xác định số lượng, khối lượng và thể tích của chúng bằng cách đếm,
cân, đo, … Nhưng với những hạt có kích thước vô cùng nhỏ bé như nguyên tử, phân
tử rất khó có thể cân và đếm được chúng.
Vậy làm thế nào để có thể xác định một cách thuận lợi số nguyên tử, phân tử và khối
lượng, thể tích của chúng khi tham gia và tạo thành trong cácTrả
phản
lời:ứng hoá học?
- Yêu cầu đếm số lượng
viên gạch có thể thực
hiện được do viên gạch có
kích thước cụ thể và đáng
kể, có thể dễ dàng xác
định được số lượng.
- Để xác định một cách
thuận lợi số nguyên tử,
phân tử và khối lượng,
thể tích của chúng khi
tham gia và tạo thành
Xác định số nguyên
trong các phản ứng hoá
tử
có
trong:
a) 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium).
b) 1,5 mol
tử carbon.
họcnguyên
ta dùng
khái niệm
Trả lời: Áp dụng: Mol là lượng chất có chứa 6,022 × 10 23 hạtmol.
vi mô (nguyên tử, phân
tử, …) của chất đó.
a) Số nguyên tử có trong 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium): 2 × 6,022 ×
1023 = 1,2044 × 1024 (nguyên tử).
b) Số nguyên tử có trong 1,5 mol nguyên tử carbon: 1,5 × 6,022 × 10 23 = 9,033 ×
1023 (nguyên tử).
Tính số phân tử
số phân
nguyên
Trả nước
lời: -và
3 mol
tử nước chứa số phân tử nước là: 3 × 6,022 × 10 23 = 1,8066 ×
24
10 (phân tử).
- Cứ 1 phân tử nước chứa 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen.
Vậy 3 mol phân tử nước chứa: + Số nguyên tử hydrogen là: 2 × 1,8066 × 10 24 =
3,6132 × 1024 (nguyên tử).
+ Số nguyên tử oxygen là: 1 × 1,8066 × 10 24 =
1,8066 × 1024 (nguyên tử).
Quan sát hình 4.3, cho biết khối lượng 1 mol nguyên tử đồng và khối lượng 1 mol
phân tử sodium chloride.
Trả lời: - Khối lượng của 1 mol nguyên tử đồng là 64 gam.
- Khối lượng 1 mol phân tử sodium chloride là 58,5 gam.
Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cho biết khối lượng mol nguyên
tử hydrogen, nitơ (nitrogen) và magnesium.
Trả lời: - Khối lượng mol nguyên tử hydrogen là: 1,008 gam/ mol.
- Khối lượng mol nguyên tử nitơ (nitrogen) là: 14,01 gam/ mol.
- Khối lượng mol nguyên tử magnesium là: 24,31 gam/ mol.
Tính khối lượng mol
tử dụng: Khối
khí oxygen
Trả phân
lời: Áp
lượng mol phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng
phân tử chất đó tính theo đơn vị amu. Vậy: Khối lượng mol phân tử khí oxygen là: 16
× 2 = 32 (gam/ mol).
Khối lượng mol phân tử khí carbon dioxide là: 12 + 16 × 2 =
44 (gam/ mol).
8
Tìm hiểu thêm: Giải thích vì sao khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất
có cùng trị số với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.
Trả lời: Ta có: 1 amu = 1,6605 × 10-24 gam.
Với một nguyên tử/ phân tử có khối lượng là M (amu), ta có khối lượng mol nguyên tử/
phân tử đó là: M × 1,6605 × 10 -24 × 6,022 × 1023 ≈ M (gam/ mol). Vậy ta có điều
phải chứng minh.
Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong
Chất
Số
mol
m
m
( mol ) ⇒ m = n M ( gam ) ; M =
M
n
Khối lượng Khối
Cách tính
lượng
Nhôm
0,2
27
5,4
Nước
2
18
36
Trả lời: Áp dụng công thức: n =
(g/mol)
mAl = 0,2.27 = 5,4 (gam)
M H O = 1.2 + 16 = 18 (g/mol)
m H O = 2.18 = 36 (gam)
2
2
Khí
oxygen
Khí nitơ
0,5
32
16
M O = 2.16 = 32 (g/mol)
2
1
28
28
nO =
2
16
= 0,5 (mol)
32
M N = 2.14 = 28 (g/mol)
28
nN =
= 1 ( mol )
28
M NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 (g/mol)
m NaCl = 0,4 × 58,5 = 23,4 (gam)
12
M Mg = 24 (g/mol)
n Mg =
= 0,5 (mol)
24
2
2
Sodium
0,4
chloride
Magnesiu 0,5
m
58,5
23,4
24
12
Quan sát hình 4.4, cho biết ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC), thể
tích 1 mol khí là bao nhiêu?
Trả lời: Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC), thể tích 1 mol khí là
24,79 lít.
Hoàn thành những
còn các
thiếu
Trả thông
lời: Áptin
dụng
công thức:
trongmbảng sau:
m
n =
(mol) ⇒ m = n M (gam) ; M =
(g/mol)
M
n
Chất
Các đại lượng (đơn vị)
M (g/mol)
CO2
N2
H2
44
28
2
n (mol)
0,4
0,2
0,5
V = n . 24,79 (lít) ⇒ n =
m (g)
17,6
5,6
1
V
24,79
V (l) (đkc)
9,916
4,958
12,395
Nếu không dùng cân, làm thế nào có thể biết được 24,79 lít khí N 2 nặng hơn
24,79 lít khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)?
Trả lời: Để so sánh khí N 2 nặng hơn khí H2 bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất) mà không dùng cân người ta so sánh khối lượng mol của hai khí đó.
MN
28
Cụ thể:
=
= 14 . Vậy ở điều kiện
MH
2
chuẩn khí N2 nặng
14 hay
lần. nhẹ
Làm thế nào đểhơn
biếtkhí
khíHA2 là
nặng
B? hay nhẹ hơn khí B, người ta so sánh khối lượng của
Trả lời: Để so sánhhơn
khí khí
A nặng
2
2
cùng một thể tích khí A và khí B trong dùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Có ba quả bóng bay
giống nhau về kích
9
Trả lời: Khi thả ba quả bóng bay vào không khí chỉ có quả bóng bay chứa khí H 2 là
bay được lên, còn quả bóng chứa khí O2 và quả bóng chứa khí CO2 đều rơi xuống mặt
đất. Do khí H2 nhẹ hơn không khí còn khí O2 và khí CO2 đều nặng hơn không khí.
10
 








Các ý kiến mới nhất