Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Huyền
Ngày gửi: 13h:17' 02-11-2023
Dung lượng: 823.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 1
Thứ ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TUẦN 1: ( tiết 1)
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
-Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản thân; tự lực
trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi của bản thân.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: Thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân; lập kế
hoạch phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân và theo dõi những việc
làm đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy A4, bút màu.
2. Học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
a. Mục tiêu:
- HS tổng kết lại thành tích trong năm học
vừa qua; tìm hiểu về truyền thống của nhà
trường.
- HS đón các em lớp 1 và chuẩn bị tâm thế
sẵn sàng bước vào năm học mới
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS tham gia công tác - HS tham gia chuẩn bị theo sự
chuẩn bị cho Lễ khai giảng theo kế hoạch phân công của GV.
của nhà trường.
- GV phân công các bạn có lịch trực nhật - HS sắp xếp theo sự phân công
đến sớm sắp xếp ghế và bảng tên ở khu vực của GV.
lớp mình.
- GV khuyến khích HS đăng kí các tiết mục - HS chuẩn bị các tiết mục

2

văn nghệ với GV Tổng phụ trách:
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục
múa, hát, đóng kịch với chủ đề liên quan
đến Thầy cô, bạn bè và mái trường.
+ Tập nghi thức.
- GV yêu cầu HS ổn định chỗ ngồi và bắt
đầu buổi lễ Khai giảng.
- GV yêu cầu các HS đã được phân công
tham gia hoạt động chào đón các em học
sinh lớp 1.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và
cổ vũ các tiết mục văn nghệ trong Lễ khai
giảng.
- GV yêu cầu HS tập trung chú ý và chia sẻ
điều em ấn tượng nhất về các hoạt động
trong chương trình.
- Sau khi khai giảng xong, GV tập trung
HS vào lớp của mình để phổ biến về các
hoạt động trong năm học mới.

- HS ổn định trật tự.
- HS tham gia hoạt động chào
đón các em học sinh lớp 1.
- HS chăm chủ xem các tiết mục
biểu diễn.
- HS chia sẻ cảm nhận của mình.
- HS di chuyển vào lớp theo
hàng, ngồi đúng vị trí và lắng
nghe nội quy, thời khóa biểu,…

Thứ ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu
của Trò chơi hỏi đáp.
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi
đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi
để hiểu về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm
nào?
- GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết
quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn
nhau. Nhóm khác bổ sung.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi

- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò
chơi trước lớp.
 - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
 
 
 
 
 
 

- HS thể hiện kết quả trước lớp.
 
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

3

trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là
gì?

“Chân dung của em” là tất cả
những gì tạo nên con người em: đặc
điểm ngoại hình, tính cách, điều
mình thích/ không thích, sở trường/
sở đoản… Và mỗi người sẽ có một
“chân dung” riêng của chính mình.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên
HS.
 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng
ta đều mang một vẻ ngoài riêng, có những
tính cách khác nhau, giọng nói khác nhau,
sở thích khác nhau, sở trường khác nhau. Vì
vậy, mỗi một người đều là một đóa hoa đặc
biệt trong rừng hoa có vô vàn những bông
hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về “chân dung” của mình
cũng như của mọi người xung quanh. Bài
học đầu tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài
1 – Chân dung của em.
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
- Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về
nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ.
- Thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa
của bài thơ. Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong
bài thơ.
2. Góp phần phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu
thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC
- PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.

4

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
+ GV nhắc lại một số quy ước về học
Tiếng Việt.
 - GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Các em có biết các em tuổi con gì
không?
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
 - GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này
đã nói với mẹ mình những ước mơ gì
qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa:
giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng,
tình cảm, thiết tha.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ
khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm
lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết
thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to
lâu đời.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK
chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường
không bằng phẳng, có sỏi, đá).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa
các khổ thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn
nhiên, niềm hào hứng cũng như tình cảm
tha thiết của cậu bé.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4
người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ.

Hoạt động của HS
  
+HS nhắc lại quy tắc
- HS trả lời CH
 

 - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
 
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
 
 
 

- HS lắng nghe GV giải thích.
 
 
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
 

- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
 
- HS đọc bài theo nhóm.
 
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các

5

- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 HS khác lắng nghe và nhận xét.
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - HS đọc đồng thanh bài thơ.
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả
bài (giọng vừa phải, không đọc quá to).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính
tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu.

- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn,
sửa phát âm sai (nếu có) và viết đúng
chính tả.

TIẾT 2: TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp
các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục
nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận
dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm
vi 100 ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa bài.
2. Học sinh: Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các
nội dung gì ?
số.
- GVNX, ghi đầu bài.

6

2. Luyện tập (28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
a) HS xác định quy luật dãy số và
đọc dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và
đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số
26 358 đến hàng chục ta được
số……."

- Nêu YC bài
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa
bài
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.

b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục :
26 360.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26
400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25
000.
c) HS so sánh và thực hiện đọc các Số 26 358 làm tròn đến hàng chục
số theo thứ tự từ bé đến lớn.
nghìn : 30 000.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
HS cách so sánh số:
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số
bên phải.
- Nhận xét.
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài bảng con
- Nêu YC bài
- HS làm bài
+

¿

27 369
34 425
61 794
15 273
3
45 819

-

90 714
61 533
29 181
36 472
04
07
32
0

4
9118

- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi
gì ?
- Hai em đọc.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất
trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25
- Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm 928 điểm,...
ta làm thế nào?
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. điểm?

7

- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài giải
3. Củng cố - nhận xét (2p)
Số điểm Kiên đang có là :
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
cần lưu ý gì ?
Đáp số : 23 210 điểm
- NX tiết học
- Các số trong hàng phải thẳng nhau.
TIẾT 3+4: TIẾNG ANH ( GV CHUYÊN DẠY)
Thứ tư ngày 06 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
TIẾT 2: TOÁN
Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận
dụng giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm
vi 100 ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- YCHS làm bảng con
- HS thực hiện
27 369 ¿ 15 273
27 369 ¿ 15 273
+
+
34 524
4
34 524
4
61 893
61 092

8

- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (20p)
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở

- Nhận xét.
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức,
cách nhân nhẩm với 11.
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm
tra.

- Nêu YC bài
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa
bài
+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng
lớp phần b
a) Biểu thức cùng giá trị là :
0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
(450 + 38) + 105 cùng giá trị BT 450 +
(38 +105)
b) 32 ¿ (15 – 6) = 32 ¿ 11 = 352
244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
180 : (3 ¿ 2) = 180 : 6 = 30

- Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...
- Nêu YC bài
- HS làm bài
- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X,
XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII,
XVIII, XIX, XX.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm - Hai em đọc.
được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc
+ Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì ? + Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với
bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất nhau.
ta làm thế nào ?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá tiền của 1 hộp bánh vị cam là :
36 000 : 4 = 9 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là :
9 000 : 3 = 3 000 (đồng)
+ Giá tiền của 1 hộp bánh vị dâu là :
50 000 : 5 = 10 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị dâu là :
10 000 : 2 = 5 000 (đồng)
+ Giá tiền của 1 hộp bánh vị sô-cô-la là
:
48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
Giá tiền của một chiếc bánh vị sô-cô-la

9

là :
16 000 : 4= 4 000 (đồng)
Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao
nhất là 10 000 đồng, chiếc bánh vị sôcô-la có giá bán thấp nhất là 4 000
đồng .

- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố - nhận xét
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta - Trả lời.
cần lưu ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 –
Ôn tập về hình học và đo lường

TIẾT 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
- Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về
nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ.
- Thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa
của bài thơ. Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong
bài thơ.
2. Góp phần phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tinh yêu
thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC
- PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
  
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
+ GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng
Việt.

10

Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
5 câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ
trả lời thế nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo
ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ
thơ 3?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn
nhỏ trong bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
Mẹ trả lời thế nào?
 
 
 
 

 
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
 
 
 
 
 
 
 
 
 

- HS thảo luận theo nhóm 4 người.
 
 
 
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
 
 
 
 
Câu 1:
HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ
điều gì?
HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi
mẹ: “Mẹ ơi, con tuổi gì?”
HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là
 
tuổi Ngựa”.
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ Câu 2:
theo ngọn gió đi những đâu?
HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa
 
con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
 
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa
 
con” sẽ theo ngọn gió đi đến miền
 
trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn,
 
triền núi đá.
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng Câu 3:
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng
 
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
 
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng
 
đất có một màu gió riêng vì mỗi một
 
vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua
 
đó, chúng ta cũng có thể thấy trí

11

 

tưởng tượng phong phú và ước mơ
được khám phá những vùng đất lí
 
thú của cậu bé.
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có
khổ thơ 3?
câu trả lời khác nhau tùy sở thích
 
mỗi người.
 
Gợi ý:
 
HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong
 
khổ thơ 3?
 
HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích
 
hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ”
bởi hình ảnh này khiến mình liên
tưởng đến một cánh rừng hoa mơ
 
rộng lớn với sắc màu trắng muốt tinh
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân
khôi.
vật bạn nhỏ trong bài thơ.
Câu 5:
 
HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì
 
về nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ
 
“Tuổi Ngựa”?
 
HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi
 
Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng
 
tượng phong phú, bay bổng, lãng
 
mạn với ước mơ được bay nhảy,
 
khám phá tới mọi vùng miền đất
 
nước. Đặc điểm này giống với đặc
 
điểm của một chú ngựa – không thể
 
đứng yên một chỗ như lời cậu đã
nói. Đồng thời, cậu bé còn là một
người con vô cùng yêu mẹ của mình,
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
dù sau này có lớn lên, có đi xa thì
đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều
cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với mẹ.
gì?
- HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và
trí tưởng tượng đầy lãng mạn của
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
cậu bé tuổi Ngựa. Cậu thích bay
xét, nêu ý kiến (nếu có).
nhảy nhưng cũng rất yêu mẹ, đi đâu
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động cũng nhớ tìm đường về với mẹ.
viên HS các nhóm.
  
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS lắng nghe.
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc  
lòng khổ thơ 3 và 4.
 
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4
với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha;
ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào
 -HS lắng nghe
những từ ngữ quan trọng.

12

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.
- GV nhận xét HS.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú
ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ
mình điều gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy
nghĩ của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có
những tình cách gì đáng yêu?

- HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
 
 
 - HS thảo luận nhóm đôi và thực
hiện nhiệm vụ.

- HS trình bày suy nghĩ của mình
trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 
- HS suy nghĩ, trả lời.
Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy,
dương những HS tốt.
khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về
* Củng cố - Dặn dò: GV nhắc HS
mẹ.
+ Học thuộc long khổ thơ 3,4.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tự đọc sách báo theo HD SGK
 
- HS lắng nghe, thực hiện.
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(HS thực hiện ở nhà)
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu
đã nêu trong sách giáo khoa
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các
bạn cùng lứa tuổi với em.
- Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin.
- Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc
cung cấp thông tin.
- Ghi vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích.
+ Cảm nghĩ của em.
1. Lưu ý
- HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4
(Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội).
- GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc
sách báo để HS tiện sử dụng.
BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
Cấu tạo của đoạn văn (1 tiết)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT

13

1. Phát triển các năng lực
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết
đoạn
văn về một nhân vật. Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
- Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trinh chiếu, đoạn văn mẫu.
- HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở
viết.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ nhóm, HĐ độc lập.
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh
- HS đọc bài
nhanh.
- HS trả lời các câu hỏi
- Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi:
- HS lắng nghe
? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì
đáng yêu?
? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói
- Hs đọc đoạn văn
về điều gì?
- GV nhận xét và tuyên dương
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn
được phân công.
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
trong phần Nhận xét (2 lần).
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo
luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao.
- Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
ở vòng 1 và trình bày vào bảng
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở
phụ.
đoạn) có tác dụng gì?
Kết quả dự kiên trả lời
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý
nào của câu mở đoạn?
- Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về
Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm đậc điểm ngoại hình, tính cách
số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các
của nhân vật Dế Mèn trong
thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ
truyện Dế'Mèn phiêu lưu kí.
câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình
bày vào bảng phụ.
- Câu mở đầu giới thiệu nhân vật
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
diêm nhân vật Dế Mèn.

14

Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở
đoạn) có tác dụng gì?
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý
nào của câu mở đoạn?
HĐ 2: Rút ra bài học
- GV hỏi:
+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết
về những nội dung gì?
+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như
thế nào?
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu
lại nội dung bài học, không cần nhìn sách

- Các câu tiếp theo làm rõ đặc
điểm về ngoại hình và tính cách
của Dế Mèn đã nêu trong câu mở
đoạn.
- HS trả lời
+ Cần nêu cảm nghĩ về đặc
điểm ngoại hình và tính cách của
nhân vật
+ Đoạn văn gồm có câu mở đoạn
và một số câu tiếp theo. Câu mở
đoạn giới thiệu và nêu khái quát
câm nghĩ về đặc điểm của nhân
vật. Các câu tiếp theo làm rõ
những đặc điềm đã nêu trong câu
mở đoạn. Trong đó, có các câu
nêu nhận xét và the hiện tình
cảm của người viêt với nhân vật.
- HS nêu lại
- HS đọc

HĐ 3: Luyện tập
- Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần
luyện tập (2 lần).
- Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc
Tuổi Ngựa.
- Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay
+ Viết về ai?
+ Tìm ý:
+ Sắp xếp ý:
+ Viết đoạn văn:
+ Hoàn chỉnh đoạn văn:
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu
của BT và quy tắc Bàn tay, xác định những
việc cần làm:
+ Viết về ai?
+ Tìm ý:

+ Sắp xếp ý:
+ Viết đoạn văn:

- Học luyện đọc và tự nhớ lại
theo nhóm đôi

+ Viết về nhân vật bạn nhỏ trong
bài thơ Tuổi Ngựa.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc
điểm gì về ngoại hình, về tính
cách?
- Em có nhận xét, tinh cảm gì
với bạn nhỏ trong bài thơ?
+ Sắp xếp các ý em tìm được; có
thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý.
+ Dựa vào kết quả bước 3 để viết
đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc
điểm của nhân vật.
+ Đọc lại đoạn văn, phát hiện và
sửa lỗi (nếu có); có thể điều
chinh đoạn văn (thêm hoặc bớt
từ ngừ, thay từ ngữ...) cho hay.

15

+ Hoàn chỉnh đoạn văn:

- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn
văn của mình.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
+ GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu
điểm, nhược điểm của cả lớp; những điều đã
làm được, những điều cần rút kinh nghiệm,
rèn luyện thêm.
- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn
về một nhân vật
*Nhắc nhở HS tham gia giao thông an toàn

- Một số HS giới thiệu về đoạn
văn.

- Hs nêu cảm nghĩ về những
người bạn xung quanh mình
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

TIẾT 5: KHOA HỌC
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG(tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất
của nước. Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía,
thấm qua một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số
tính chất của nước.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hỏi:
- HS trả lời.
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,

16

màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Tính chất của nước:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm:
rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt
nằm nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước thấm
qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước thấm
qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của
nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn,
khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 4:

-HS ghi bài

- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

17

- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần
lượt vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
- HS quan sát, trả lời.
chất nào và không hòa tan chất nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nước: nước hòa tan đường, muối ăn, không
hòa tan cát.
- GV tổng kết các tính chất của nước.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước thấm - HS trả lời
qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
C. HĐ LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước:
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của nước. - 1-2 HS trả lời
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính
thành phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số chất
5c, 5d
Nước chảy lan ra khắp mọi phía
5e
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu
nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...)
D. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày 06 tháng 9 năm 2023
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TOÁN
Bài 2. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Ôn tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã học từ lớp 3.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng
các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm
vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất

18

- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. Trung thực: trung thực trong thực
hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- YCHS thực hiện trò chơi “Đố bạn” - Đọc YC trò chơi và thực hiện chơi
BT 1 tr. 8 SGK.
theo nhóm 4.
- Kể tên các hình đã học.
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình
tam giác, hình tứ giác.
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông, + Hình vuông: Độ dài một cạnh nhân
hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ với 4.
giác.
+ Hình chữ nhật: Chiều dài, cộng
chiều rộng nhân với 2.
+ Hình tam giác:
+ Hình tứ giác:
+ Nêu cách tính diện tích hình chữ + HCN: chiều dài nhân chiều rộng.
nhật, hình vuông.
+ HV: Độ dài 1 cạnh nhân với chính
-Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối nó.
lượng, dung tích, diện tích đã học.
- HS kể tên
- NX khen ngợi HS.
- GT tiết học, ghi đầu bài.
2. Thực hành, luyện tập (28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra. - Nêu YC bài
* Bài...
 
Gửi ý kiến