Tìm kiếm Giáo án
Hoạt động trải nghiệm 8 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bích
Ngày gửi: 20h:47' 14-10-2023
Dung lượng: 145.4 KB
Số lượt tải: 452
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bích
Ngày gửi: 20h:47' 14-10-2023
Dung lượng: 145.4 KB
Số lượt tải: 452
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…...
Ngày dạy:…/…/….....
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: … tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của học sinh.
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng
tích cực.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan
điểm của mình trong một số tình huống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập và các nhiệm
vụ, công việc khác một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Có khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân
trong từng tình huống cụ thể.
- Năng lực thiết kế, tổ chức các hoạt động: Biết phân chia nhiệm vụ rõ ràng trong
nhóm. Tổ chức, thiết kế các hoạt động điều chỉnh cảm xúc cá nhân.
3. Phẩm chất
- Tự giác: HS biết tự giải quyết công việc mà trách nhiệm mình cần phải làm,
không cần ai phải nhắc nhở.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học, rèn luyện thói quen tốt, biết vượt qua khó
khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ, bút dạ...
2. Đối với học sinh
- Xác định xem bản thân mình có những nét tính cách cá nhân nào.
- Hoàn thành nhiệm vụ ở nhà mà giáo viên giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
KT sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi “Đố bạn! Đố bạn”.
c) Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn! Đố bạn”.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
+ HS hô to: “Đố gì, đố gì”
+ GV đọc câu hỏi.
Ai là người thật thà nhất lớp.
Ai là người tốt bụng trong lớp mình…
+ Nếu học sinh nào cảm thấy bản thân mình phù hợp với câu hỏi mà giáo viên đưa
ra. Học sinh đó sẽ giơ tay thật cao và hô to “Chính là mình đây”.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.
- GV dẫn dắt HS vào hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách.
a) Mục tiêu: Tìm hiểu được một số nét tính cách đặc trưng của cá nhân.
b) Nội dung:
- Chỉ ra nét đặc trưng trong tính cách của những người xung quanh.
- Mô tả một vài nét đặc trưng trong tính cách của người mà em yêu quý.
- Chia sẻ những nét tính cách đặc trưng của em.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Gọi tên một số nét tính
- GV dẫn dắt: Giới thiệu trò chơi “Tính cách cách và mô tả những nét
của bạn”.
tính cách đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nét tính cách tích cực: Hòa
- GV đưa ra luật chơi: Giáo viên sẽ mở một đồng, cởi mở, hài hước,…
đoạn nhạc ngắn, học sinh trong lớp sẽ truyền - Nét tính cách chưa tích cực:
tay nhau một bông hoa. Khi nhạc dừng, bông Ích kỷ, thiếu kỉ luật,…
hoa ở trên tay ai, bạn đó sẽ giới thiệu về bản - Kết luận: Một biểu hiện hành
thân bằng 1 tính từ bắt đầu bằng chữ cái đầu vi và lời nói có thể xuất hiện ở
tiên trong tên của mình.
nhiều nét tính cách khác nhau.
VD: Xin chào các em học sinh yêu quý, cô tên VD: Hay cười sẽ là biểu hiện
là Thảo thật thà!
của nét tính cách cởi mở, tính
- HS tham gia trò chơi “Tính cách của bạn”.
cách vui vẻ, hài hước hoặc
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi thứ 2:
tính cách vô tâm, tính cách
“Đoán tính cách”.
thiếu kỉ luật.
Luật chơi:
Vậy nên, nét tính cách tích
+ Em hãy viết một đặc điểm tính cách hoặc sở cực sẽ là nét tính cách được
thích đặc trưng của bản thân ra mẩu giấy nhỏ, thể hiện phù hợp với hoàn
có kí tên.
cảnh và mang lại kết quả tích
+ Giáo viên đọc đặc điểm đó trước lớp và yêu cực.
cầu HS đoán đó là nét tính cách đặc trưng của
ai.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày:
? Mọi người xung quanh em có nét tính cách
đặc trưng nào.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chiếu các thông tin về những nét tính cách
cá nhân.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Chia sẻ một số nét tính
- GV mời học sinh chia sẻ: Theo em trong cuộc cách của em và mọi người
sống sẽ hiện hữu những kiểu tính cách nào?
xung quanh em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tính cách là tính chất, đặc
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên.
điểm nội tâm của con người,
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và thực từ đó dẫn tới suy nghĩ, cảm
hiện nhiệm vụ: Hãy lựa chọn một người mà em xúc, hành động và lời nói hay
yêu quý và tìm hiểu về những đặc điểm tính còn được định nghĩa là bao
cách của họ. Mô tả lại những nét đặc trưng hàm tâm trạng, thái độ, ý kiến
trong tính cách của họ bằng một bài viết ngắn.
và được thể hiện rõ ràng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
trong các tương tác với người
luận
khác.
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
+ Đặc trưng của người có nét
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
tính cách hướng nội là thích ở
- HS: Trình bày và nhận xét.
một mình, có khả năng làm
- HS chia sẻ về nét tính cách đặc trưng của bản việc độc lập, thường có xu
thân.
hướng tập trung vào nội tâm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
của bản thân.
vụ học tập
+ Đặc trưng của người có nét
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của tính cách hướng ngoại là thích
HS
giao tiếp với người khác, có
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
khả năng làm việc nhóm cao.
mới.
Hoạt động 2: Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản thân.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân thông qua những tình huống cụ
thể.
b) Nội dung:
- Chỉ ra những thay đổi cảm xúc trong tình huống cụ thể.
- Chia sẻ những tình huống trong cuộc sống khiến em thay đổi cảm xúc.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cảm xúc có thể đang bình
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả thường nhưng khi gặp một
lời câu hỏi.
tình huống trong cuộc sống,
Chỉ ra những thay đổi trong cảm xúc của nhân cảm xúc của mình sẽ thay đổi.
vật trong các tình huống sau:
- Thế giới cảm xúc của con
Tình huống 1: Cuối tiết học cô giáo trả bài kiểm người rất thú vị và cũng phức
tra, T bị điểm kém. Đến tiết tiếp theo, T không tạp. Cảm xúc luôn thay đổi do
thể tập trung học được.
sự thay đổi của môi trường và
Tình huống 2: Các bạn lớp em đều rất háo hức bản thân. Nhận diện sự thay
với chuyến trải nghiệm vào cuối tuần. Khi cô đổi của cảm xúc là bước đầu
giáo thông báo vì thời tiết không đảm bảo nên giúp chúng ta hiểu bản thân để
nhà trường hoãn chuyến đi này, không khí trong có thể điều chỉnh.
lớp bỗng chùng hẳn xuống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cặp đôi trong vòng 1 phút 30 giây.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời học sinh chia sẻ những tình huống
trong cuộc sống khiến em thay đổi cảm xúc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
a) Mục tiêu: Chia sẻ được cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân và luyện tập điều
chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
b) Nội dung:
- Chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
- Đóng vai điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực trong một số tình huống cụ thể.
- Chia sẻ những tình huống mà học sinh đã điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích
cực.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Chia sẻ về cách điều
- GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: Viết chỉnh cảm xúc của bản
cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân ra giấy thân.
nhớ.
- Giải tỏa cảm xúc tiêu cực:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thả lỏng cơ thể, tập trung
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30 giây. vào hơi thở và thở đều.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận + Tâm sự, chia sẻ với người
nhóm thống nhất những cách điều chỉnh cảm xúc đáng tin cậy…
chung nhất của các thành viên trong nhóm ra - Tạo cảm xúc tích cực:
chính giữa tờ giấy A2.
+ Tham gia hoạt động tập thể,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần hoạt động xã hội với nhóm
thiết.
bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
+ Làm những việc theo sở
luận
thích.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Xây dựng kịch bản, đóng
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận 04 nhóm trong vai điều chỉnh cảm xúc.
vòng 2 phút. Xây dựng kịch bản và sắm vai để Tình huống 1: Gợi ý
điều chỉnh cảm xúc trong những tình huống sau:
Đi học về, M thấy bàn học
+ Nhóm 1,2: Tình huống 1
của mình bị thay đổi cách sắp
+ Nhóm 3,4: Tình huống 2
đặt khiến M không tìm thấy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
món đồ mình để trên bàn.
- HS làm việc nhóm:
M nghĩ: "Ơ đồ mình để trên
+ Tình huống 1: Đi học về, M thấy bàn học của bàn đâu rồi nhỉ, chắc là mẹ
mình bị thay đổi cách sắp đặt khiến M không tìm cất vào đâu đó giúp mình rồi,
thấy món đồ mình để trên bàn. M thấy khó chịu mình phải xuống hỏi mẹ mới
và rất muốn hỏi mẹ.
được"
+ Tình huống 2: L được một bạn trong lớp nói lại M: "Mẹ ơi, đồ con để ở trên
rằng Q đã nói xấu L với các bạn. L nghe vậy bàn đâu rồi ạ?"
gương mặt biến sắc.
Mẹ: "Mẹ cất giúp con ở trong
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần tủ ấy."
thiết.
M: "Con cảm ơn mẹ ạ!"
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Tình huống 2: Gợi ý
luận
A: “L ơi, hôm qua tớ nghe
- GV mời HS sắm vai.
thấy Q nói xấu cậu với các
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
bạn trong lớp“
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm về các tình Lúc đầu mặt L biến sắc,
huống mà HS đã điều chỉnh cảm xúc theo hướng nhưng lúc sau L mỉm cười và
tích cực.
nói:
Tình
Cảm xúc
Nguyên
Suy nghĩ
L: "Cứ kệ cậu ấy đi, tớ
huống
tiêu cực
nhân dẫn
tích cực
nghĩ lời nói xấu của người
đã có
đến cảm
sau khi
khác không phải là sự đánh
xúc tiêu
điều
giá chính xác về một ai đó.
cực
chỉnh
Chỉ cần mình tin tưởng bản
thân mình và phát triển theo
hướng tích cực là được"
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Thực hiện tranh biện bảo vệ quan điểm.
a) Mục tiêu: Học sinh biết tranh biện bảo vệ quan điểm.
b) Nội dung:
- Trao đổi về cách thức tranh biện.
- Thực hành tranh biện quan điểm.
- Chia sẻ về một tình huống cụ thể mà học sinh đã tham gia tranh biện.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Chia sẻ về cách tranh biện
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút. - Bước 1: Đưa ra ý kiến cá
Tìm hiểu cách tranh biện để bảo vệ quan điểm nhân: Đồng tình hay phản đối
của bản thân.
quan điểm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Bước 2: Lập luận cho ý kiến
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30
cá nhân. Dùng lí lẽ và dẫn
giây.
chứng để làm sáng tỏ ý kiến.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận - Bước 3: Kết luận
nhóm thống nhất cách tranh biện chung nhất
của các thành viên trong nhóm ra chính giữa tờ
giấy A2.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận.
- GV đặt câu hỏi thêm: Theo em khi tham gia
tranh biện cần lưu ý điều gì.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thực hành tranh biện.
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 02 Quan điểm: “Dành nhiều thời
phút.
gian cho thiết bị công nghệ sẽ
Thảo luận về cách tranh biện quan điểm: “Dành ảnh hưởng tới mối quan hệ
nhiều thời gian cho thiết bị công nghệ sẽ ảnh giữa các thành viên trong gia
hưởng tới mối quan hệ giữa các thành viên đình”.
trong gia đình”
+ Nhóm 1: Đồng ý quan điểm.
+ Nhóm 2: Không đồng ý quan điểm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm:
+ Đưa ra dẫn chứng, lí lẽ.
+ Thống nhất ý kiến.
+ Cử đại diện tham gia tranh biện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS tranh biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS. Mời HS chia sẻ một số tình huống cụ thể
mà HS đã tham gia tranh biện.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Thực hiện thương thuyết trong một số tình huống.
a) Mục tiêu: Học sinh biết thương thuyết trong một số tình huống cụ thể.
b) Nội dung:
- Trao đổi về cách thương thuyết.
- Thực hành thương thuyết.
- Chia sẻ về một tình huống cụ thể mà học sinh đã tham gia thương thuyết.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Chia sẻ về cách thương
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút. thuyết
Tìm hiểu cách thương thuyết.
- Xác định mục tiêu thương
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thuyết.
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30
- Mỗi bên giải thích rõ rang
giây.
cho sự lựa chọn của mình.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận - Trao đổi để đưa ra phương
nhóm thống nhất cách tranh biện chung nhất án có lợi cho cả hai bên.
của các thành viên trong nhóm ra chính giữa tờ - Khi thương thuyết cần lưu ý:
giấy A2.
+ Lắng nghe và thể hiện sự
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần đồng cảm với ý kiến của
thiết.
người khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Nói chân thành, từ tốn với
luận
thái độ trân trọng.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thực hành thương thuyết.
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 02 Đóng vai thể hiện sự thương
phút.
thuyết trong tình huống sau:
Đóng vai thể hiện sự thương thuyết trong tình Lớp em đang bàn luận về việc
huống sau:
lựa chọn đồng phục cho tiết
Lớp em đang bàn luận về việc lựa chọn đồng mục đồng diễn thể thao của
phục cho tiết mục đồng diễn thể thao của lớp lớp gồm: quần áo, giày và
gồm: quần áo, giày và một số phụ kiện. Có hai một số phụ kiện. Có hai nhóm
nhóm ý kiến khác nhau. Cô giáo chủ nhiệm đề ý kiến khác nhau. Cô giáo chủ
nghị hai nhóm thương thuyết với nhau và báo nhiệm đề nghị hai nhóm
cáo kết quả cuối cùng vào hôm sau.
thương thuyết với nhau và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
báo cáo kết quả cuối cùng
- HS làm việc nhóm:
vào hôm sau.
+ Đưa ra cách thương thuyết.
+ Sắm vau xử lí tình huống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS sắm vai.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS. Mời HS chia sẻ một số tình huống cụ thể
mà HS đã tham gia thương thuyết.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG
Hoạt động 6: Định hướng kế hoạch rèn luyện một số đặc điểm cá nhân trong
cuộc sống.
a) Mục tiêu: Học sinh định hướng được kế hoạch rèn luyện một số đặc điểm cá
nhân trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- Xác định một số đặc điểm cá nhân mà em thấy cần rèn luyện trong cuộc sống và
lập kế hoạch thực hiện.
- Chia sẻ về kế hoạch rèn luyện.
- Thực hiện kế hoạch đã đề ra.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Mẫu kế hoạch
NỘI DUNG
vụ học tập
Đặc
Biện Thời
Kết
Người/phương
- GV: Yêu cầu học sinh làm việc
điểm pháp gian
quả
tiện hỗ trợ.
cá nhân: Xác định một số đặc
cá
khắc thực mong
điểm cá nhân mà em thấy cần rèn
nhân phục hiện
luyện trong cuộc sống.
cần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
rèn
học tập
luyệ
- HS làm việc cá nhân: Xác định
một số đặc điểm cá nhân mà em
thấy cần rèn luyện trong cuộc
sống.
- GV: Yêu cầu HS lập kế hoạch
thực hiện rèn luyện một số đặc
điểm cá nhân trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời HS chia sẻ kế hoạch
với các bạn.
- HS: Trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thảo luận của HS
- GV yêu cầu học sinh về nhà
thực hiện kế hoạch đã đề ra và
báo cáo kết quả ở tiết học sau.
n
đợi
Hoạt động 7: Tự đánh giá
a) Mục tiêu:
- Lựa chọn mức độ đánh giá cho mỗi nội dung đã học.
- Đề xuất những nội dung HS cần tiếp tục rèn luyện.
b) Nội dung:
- Nội dung đánh giá:
+ Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
+ Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân.
+ Điều chỉnh được cảm xúc của bản thân theo hướng tích cực.
+ Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.
+ Biết cách tranh biện, thương thuyết để bảo vệ quan điểm của mình trong một số
tình huống.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
- Nội dung đánh giá:
- GV: Yêu cầu học sinh lựa chọn mức độ đánh + Nhận diện được những nét
giá phù hợp cho mỗi nội dung:
đặc trưng trong tính cách của
+ Mức 1: Tốt
bản thân.
+ Mức 2: Đạt
+ Nhận diện được sự thay đổi
+ Mức 3: Chưa đạt.
cảm xúc của bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Điều chỉnh được cảm xúc
- HS giơ tay theo mức độ phù hợp với bản thân của bản thân theo hướng tích
mình
cực.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Nhận diện được khả năng
luận
tranh biện, thương thuyết của
- GV mời HS đề xuất những nội dung mình cần bản thân.
tiếp tục rèn luyện.
+ Biết cách tranh biện, thương
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm thuyết để bảo vệ quan điểm
vụ học tập
của mình trong một số tình
- GV đánh giá, nhận xét
huống.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc soạn chủ đề tiếp theo.
- Làm bài tập trong SBT.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
…...…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Đây là giáo án HĐTN 8 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày dạy:…/…/….....
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: … tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của học sinh.
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng
tích cực.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan
điểm của mình trong một số tình huống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập và các nhiệm
vụ, công việc khác một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Có khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân
trong từng tình huống cụ thể.
- Năng lực thiết kế, tổ chức các hoạt động: Biết phân chia nhiệm vụ rõ ràng trong
nhóm. Tổ chức, thiết kế các hoạt động điều chỉnh cảm xúc cá nhân.
3. Phẩm chất
- Tự giác: HS biết tự giải quyết công việc mà trách nhiệm mình cần phải làm,
không cần ai phải nhắc nhở.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học, rèn luyện thói quen tốt, biết vượt qua khó
khăn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ, bút dạ...
2. Đối với học sinh
- Xác định xem bản thân mình có những nét tính cách cá nhân nào.
- Hoàn thành nhiệm vụ ở nhà mà giáo viên giao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức: KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
KT sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi “Đố bạn! Đố bạn”.
c) Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn! Đố bạn”.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
+ GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
+ HS hô to: “Đố gì, đố gì”
+ GV đọc câu hỏi.
Ai là người thật thà nhất lớp.
Ai là người tốt bụng trong lớp mình…
+ Nếu học sinh nào cảm thấy bản thân mình phù hợp với câu hỏi mà giáo viên đưa
ra. Học sinh đó sẽ giơ tay thật cao và hô to “Chính là mình đây”.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ và tham gia trò chơi.
- GV dẫn dắt HS vào hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách.
a) Mục tiêu: Tìm hiểu được một số nét tính cách đặc trưng của cá nhân.
b) Nội dung:
- Chỉ ra nét đặc trưng trong tính cách của những người xung quanh.
- Mô tả một vài nét đặc trưng trong tính cách của người mà em yêu quý.
- Chia sẻ những nét tính cách đặc trưng của em.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Gọi tên một số nét tính
- GV dẫn dắt: Giới thiệu trò chơi “Tính cách cách và mô tả những nét
của bạn”.
tính cách đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nét tính cách tích cực: Hòa
- GV đưa ra luật chơi: Giáo viên sẽ mở một đồng, cởi mở, hài hước,…
đoạn nhạc ngắn, học sinh trong lớp sẽ truyền - Nét tính cách chưa tích cực:
tay nhau một bông hoa. Khi nhạc dừng, bông Ích kỷ, thiếu kỉ luật,…
hoa ở trên tay ai, bạn đó sẽ giới thiệu về bản - Kết luận: Một biểu hiện hành
thân bằng 1 tính từ bắt đầu bằng chữ cái đầu vi và lời nói có thể xuất hiện ở
tiên trong tên của mình.
nhiều nét tính cách khác nhau.
VD: Xin chào các em học sinh yêu quý, cô tên VD: Hay cười sẽ là biểu hiện
là Thảo thật thà!
của nét tính cách cởi mở, tính
- HS tham gia trò chơi “Tính cách của bạn”.
cách vui vẻ, hài hước hoặc
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi thứ 2:
tính cách vô tâm, tính cách
“Đoán tính cách”.
thiếu kỉ luật.
Luật chơi:
Vậy nên, nét tính cách tích
+ Em hãy viết một đặc điểm tính cách hoặc sở cực sẽ là nét tính cách được
thích đặc trưng của bản thân ra mẩu giấy nhỏ, thể hiện phù hợp với hoàn
có kí tên.
cảnh và mang lại kết quả tích
+ Giáo viên đọc đặc điểm đó trước lớp và yêu cực.
cầu HS đoán đó là nét tính cách đặc trưng của
ai.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày:
? Mọi người xung quanh em có nét tính cách
đặc trưng nào.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chiếu các thông tin về những nét tính cách
cá nhân.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Chia sẻ một số nét tính
- GV mời học sinh chia sẻ: Theo em trong cuộc cách của em và mọi người
sống sẽ hiện hữu những kiểu tính cách nào?
xung quanh em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tính cách là tính chất, đặc
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên.
điểm nội tâm của con người,
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và thực từ đó dẫn tới suy nghĩ, cảm
hiện nhiệm vụ: Hãy lựa chọn một người mà em xúc, hành động và lời nói hay
yêu quý và tìm hiểu về những đặc điểm tính còn được định nghĩa là bao
cách của họ. Mô tả lại những nét đặc trưng hàm tâm trạng, thái độ, ý kiến
trong tính cách của họ bằng một bài viết ngắn.
và được thể hiện rõ ràng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
trong các tương tác với người
luận
khác.
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
+ Đặc trưng của người có nét
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
tính cách hướng nội là thích ở
- HS: Trình bày và nhận xét.
một mình, có khả năng làm
- HS chia sẻ về nét tính cách đặc trưng của bản việc độc lập, thường có xu
thân.
hướng tập trung vào nội tâm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
của bản thân.
vụ học tập
+ Đặc trưng của người có nét
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của tính cách hướng ngoại là thích
HS
giao tiếp với người khác, có
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
khả năng làm việc nhóm cao.
mới.
Hoạt động 2: Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản thân.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động:
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân thông qua những tình huống cụ
thể.
b) Nội dung:
- Chỉ ra những thay đổi cảm xúc trong tình huống cụ thể.
- Chia sẻ những tình huống trong cuộc sống khiến em thay đổi cảm xúc.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cảm xúc có thể đang bình
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi trả thường nhưng khi gặp một
lời câu hỏi.
tình huống trong cuộc sống,
Chỉ ra những thay đổi trong cảm xúc của nhân cảm xúc của mình sẽ thay đổi.
vật trong các tình huống sau:
- Thế giới cảm xúc của con
Tình huống 1: Cuối tiết học cô giáo trả bài kiểm người rất thú vị và cũng phức
tra, T bị điểm kém. Đến tiết tiếp theo, T không tạp. Cảm xúc luôn thay đổi do
thể tập trung học được.
sự thay đổi của môi trường và
Tình huống 2: Các bạn lớp em đều rất háo hức bản thân. Nhận diện sự thay
với chuyến trải nghiệm vào cuối tuần. Khi cô đổi của cảm xúc là bước đầu
giáo thông báo vì thời tiết không đảm bảo nên giúp chúng ta hiểu bản thân để
nhà trường hoãn chuyến đi này, không khí trong có thể điều chỉnh.
lớp bỗng chùng hẳn xuống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cặp đôi trong vòng 1 phút 30 giây.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số cá nhân HS trình bày
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời học sinh chia sẻ những tình huống
trong cuộc sống khiến em thay đổi cảm xúc.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
a) Mục tiêu: Chia sẻ được cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân và luyện tập điều
chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
b) Nội dung:
- Chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
- Đóng vai điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực trong một số tình huống cụ thể.
- Chia sẻ những tình huống mà học sinh đã điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích
cực.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Chia sẻ về cách điều
- GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: Viết chỉnh cảm xúc của bản
cách điều chỉnh cảm xúc của bản thân ra giấy thân.
nhớ.
- Giải tỏa cảm xúc tiêu cực:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thả lỏng cơ thể, tập trung
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30 giây. vào hơi thở và thở đều.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận + Tâm sự, chia sẻ với người
nhóm thống nhất những cách điều chỉnh cảm xúc đáng tin cậy…
chung nhất của các thành viên trong nhóm ra - Tạo cảm xúc tích cực:
chính giữa tờ giấy A2.
+ Tham gia hoạt động tập thể,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần hoạt động xã hội với nhóm
thiết.
bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
+ Làm những việc theo sở
luận
thích.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Xây dựng kịch bản, đóng
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận 04 nhóm trong vai điều chỉnh cảm xúc.
vòng 2 phút. Xây dựng kịch bản và sắm vai để Tình huống 1: Gợi ý
điều chỉnh cảm xúc trong những tình huống sau:
Đi học về, M thấy bàn học
+ Nhóm 1,2: Tình huống 1
của mình bị thay đổi cách sắp
+ Nhóm 3,4: Tình huống 2
đặt khiến M không tìm thấy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
món đồ mình để trên bàn.
- HS làm việc nhóm:
M nghĩ: "Ơ đồ mình để trên
+ Tình huống 1: Đi học về, M thấy bàn học của bàn đâu rồi nhỉ, chắc là mẹ
mình bị thay đổi cách sắp đặt khiến M không tìm cất vào đâu đó giúp mình rồi,
thấy món đồ mình để trên bàn. M thấy khó chịu mình phải xuống hỏi mẹ mới
và rất muốn hỏi mẹ.
được"
+ Tình huống 2: L được một bạn trong lớp nói lại M: "Mẹ ơi, đồ con để ở trên
rằng Q đã nói xấu L với các bạn. L nghe vậy bàn đâu rồi ạ?"
gương mặt biến sắc.
Mẹ: "Mẹ cất giúp con ở trong
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần tủ ấy."
thiết.
M: "Con cảm ơn mẹ ạ!"
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Tình huống 2: Gợi ý
luận
A: “L ơi, hôm qua tớ nghe
- GV mời HS sắm vai.
thấy Q nói xấu cậu với các
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
bạn trong lớp“
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm về các tình Lúc đầu mặt L biến sắc,
huống mà HS đã điều chỉnh cảm xúc theo hướng nhưng lúc sau L mỉm cười và
tích cực.
nói:
Tình
Cảm xúc
Nguyên
Suy nghĩ
L: "Cứ kệ cậu ấy đi, tớ
huống
tiêu cực
nhân dẫn
tích cực
nghĩ lời nói xấu của người
đã có
đến cảm
sau khi
khác không phải là sự đánh
xúc tiêu
điều
giá chính xác về một ai đó.
cực
chỉnh
Chỉ cần mình tin tưởng bản
thân mình và phát triển theo
hướng tích cực là được"
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Thực hiện tranh biện bảo vệ quan điểm.
a) Mục tiêu: Học sinh biết tranh biện bảo vệ quan điểm.
b) Nội dung:
- Trao đổi về cách thức tranh biện.
- Thực hành tranh biện quan điểm.
- Chia sẻ về một tình huống cụ thể mà học sinh đã tham gia tranh biện.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Chia sẻ về cách tranh biện
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút. - Bước 1: Đưa ra ý kiến cá
Tìm hiểu cách tranh biện để bảo vệ quan điểm nhân: Đồng tình hay phản đối
của bản thân.
quan điểm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Bước 2: Lập luận cho ý kiến
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30
cá nhân. Dùng lí lẽ và dẫn
giây.
chứng để làm sáng tỏ ý kiến.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận - Bước 3: Kết luận
nhóm thống nhất cách tranh biện chung nhất
của các thành viên trong nhóm ra chính giữa tờ
giấy A2.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận.
- GV đặt câu hỏi thêm: Theo em khi tham gia
tranh biện cần lưu ý điều gì.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thực hành tranh biện.
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 02 Quan điểm: “Dành nhiều thời
phút.
gian cho thiết bị công nghệ sẽ
Thảo luận về cách tranh biện quan điểm: “Dành ảnh hưởng tới mối quan hệ
nhiều thời gian cho thiết bị công nghệ sẽ ảnh giữa các thành viên trong gia
hưởng tới mối quan hệ giữa các thành viên đình”.
trong gia đình”
+ Nhóm 1: Đồng ý quan điểm.
+ Nhóm 2: Không đồng ý quan điểm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm:
+ Đưa ra dẫn chứng, lí lẽ.
+ Thống nhất ý kiến.
+ Cử đại diện tham gia tranh biện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS tranh biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS. Mời HS chia sẻ một số tình huống cụ thể
mà HS đã tham gia tranh biện.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Thực hiện thương thuyết trong một số tình huống.
a) Mục tiêu: Học sinh biết thương thuyết trong một số tình huống cụ thể.
b) Nội dung:
- Trao đổi về cách thương thuyết.
- Thực hành thương thuyết.
- Chia sẻ về một tình huống cụ thể mà học sinh đã tham gia thương thuyết.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Chia sẻ về cách thương
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 phút. thuyết
Tìm hiểu cách thương thuyết.
- Xác định mục tiêu thương
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thuyết.
- HS làm việc cá nhân trong vòng 1 phút 30
- Mỗi bên giải thích rõ rang
giây.
cho sự lựa chọn của mình.
- Trong thời gian 3 phút tiếp theo, HS thảo luận - Trao đổi để đưa ra phương
nhóm thống nhất cách tranh biện chung nhất án có lợi cho cả hai bên.
của các thành viên trong nhóm ra chính giữa tờ - Khi thương thuyết cần lưu ý:
giấy A2.
+ Lắng nghe và thể hiện sự
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần đồng cảm với ý kiến của
thiết.
người khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Nói chân thành, từ tốn với
luận
thái độ trân trọng.
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thực hành thương thuyết.
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 02 Đóng vai thể hiện sự thương
phút.
thuyết trong tình huống sau:
Đóng vai thể hiện sự thương thuyết trong tình Lớp em đang bàn luận về việc
huống sau:
lựa chọn đồng phục cho tiết
Lớp em đang bàn luận về việc lựa chọn đồng mục đồng diễn thể thao của
phục cho tiết mục đồng diễn thể thao của lớp lớp gồm: quần áo, giày và
gồm: quần áo, giày và một số phụ kiện. Có hai một số phụ kiện. Có hai nhóm
nhóm ý kiến khác nhau. Cô giáo chủ nhiệm đề ý kiến khác nhau. Cô giáo chủ
nghị hai nhóm thương thuyết với nhau và báo nhiệm đề nghị hai nhóm
cáo kết quả cuối cùng vào hôm sau.
thương thuyết với nhau và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
báo cáo kết quả cuối cùng
- HS làm việc nhóm:
vào hôm sau.
+ Đưa ra cách thương thuyết.
+ Sắm vau xử lí tình huống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS sắm vai.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS. Mời HS chia sẻ một số tình huống cụ thể
mà HS đã tham gia thương thuyết.
- GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG
Hoạt động 6: Định hướng kế hoạch rèn luyện một số đặc điểm cá nhân trong
cuộc sống.
a) Mục tiêu: Học sinh định hướng được kế hoạch rèn luyện một số đặc điểm cá
nhân trong cuộc sống.
b) Nội dung:
- Xác định một số đặc điểm cá nhân mà em thấy cần rèn luyện trong cuộc sống và
lập kế hoạch thực hiện.
- Chia sẻ về kế hoạch rèn luyện.
- Thực hiện kế hoạch đã đề ra.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Mẫu kế hoạch
NỘI DUNG
vụ học tập
Đặc
Biện Thời
Kết
Người/phương
- GV: Yêu cầu học sinh làm việc
điểm pháp gian
quả
tiện hỗ trợ.
cá nhân: Xác định một số đặc
cá
khắc thực mong
điểm cá nhân mà em thấy cần rèn
nhân phục hiện
luyện trong cuộc sống.
cần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
rèn
học tập
luyệ
- HS làm việc cá nhân: Xác định
một số đặc điểm cá nhân mà em
thấy cần rèn luyện trong cuộc
sống.
- GV: Yêu cầu HS lập kế hoạch
thực hiện rèn luyện một số đặc
điểm cá nhân trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời HS chia sẻ kế hoạch
với các bạn.
- HS: Trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thảo luận của HS
- GV yêu cầu học sinh về nhà
thực hiện kế hoạch đã đề ra và
báo cáo kết quả ở tiết học sau.
n
đợi
Hoạt động 7: Tự đánh giá
a) Mục tiêu:
- Lựa chọn mức độ đánh giá cho mỗi nội dung đã học.
- Đề xuất những nội dung HS cần tiếp tục rèn luyện.
b) Nội dung:
- Nội dung đánh giá:
+ Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
+ Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân.
+ Điều chỉnh được cảm xúc của bản thân theo hướng tích cực.
+ Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.
+ Biết cách tranh biện, thương thuyết để bảo vệ quan điểm của mình trong một số
tình huống.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
- Nội dung đánh giá:
- GV: Yêu cầu học sinh lựa chọn mức độ đánh + Nhận diện được những nét
giá phù hợp cho mỗi nội dung:
đặc trưng trong tính cách của
+ Mức 1: Tốt
bản thân.
+ Mức 2: Đạt
+ Nhận diện được sự thay đổi
+ Mức 3: Chưa đạt.
cảm xúc của bản thân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Điều chỉnh được cảm xúc
- HS giơ tay theo mức độ phù hợp với bản thân của bản thân theo hướng tích
mình
cực.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Nhận diện được khả năng
luận
tranh biện, thương thuyết của
- GV mời HS đề xuất những nội dung mình cần bản thân.
tiếp tục rèn luyện.
+ Biết cách tranh biện, thương
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm thuyết để bảo vệ quan điểm
vụ học tập
của mình trong một số tình
- GV đánh giá, nhận xét
huống.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc soạn chủ đề tiếp theo.
- Làm bài tập trong SBT.
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
…...…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Đây là giáo án HĐTN 8 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất