tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Ngọc Diệp
Ngày gửi: 20h:46' 11-10-2023
Dung lượng: 948.1 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Lương Ngọc Diệp
Ngày gửi: 20h:46' 11-10-2023
Dung lượng: 948.1 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Ngày 03 tháng 09 năm 2023
Ngày dạy: Thứ tư ngày 06 tháng 9 năm 2023
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu làm quen với giờ giấc học tập: giờ ra vào lớp, giờ ra chơi.
- Biết đi học đúng giờ và thực hiện tốt giờ giấc học tập.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất:
- Hình thành ở HS phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức ra, vào lớp đúng giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5'
GV tổ chức cho lớp hát bài hát tự chọn - Cả lớp hát và vận động theo nhạc
2. Khám phá: Làm quen với giờ giấc
học tập 10'
- GV nói về giờ giấc ra,vào lớp, giờ ra - HS chia sẻ với bạn về nội quy của
chơi, thời gian trong mỗi buổi, mỗi tiết lớp.
học:
VD: Buổi sáng vào lớp 7 giờ, ….
- Nhắc HS đi học đúng giờ, đầy đủ…
- HS theo dõi
- Liên hệ, GDHS..
- HS liên hệ
3. Luyện tập: Trò chơi : 15'
Nghe điện thoại
Hai chiếc điện thoại đồ chơi.
- HS tham gia trò chơi với các bạn
Hai bạn tập nói chuyện điện thoại với
nhau hoặc tập trả lời điện thoại của cô
giá, cha me, ông bà
4.Vận dụng: 5'
- Gv tổ chức cho HS nhắc lại giờ giấc - HS chia sẻ với các bạn.
học tập, quan sát quá trình các em thực
hiện.
- GV nhận xét giờ học và dặn dò.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%------------------------------------------
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu làm quen và biết cách xin phép ra vào lớp.
- Có ý thức chấp hành tốt giờ giấc học tập
* Cho HS rụt rè, thụ động thực hành xin phép ra vào lớp nhiều hơn.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Hình thành ở HS phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức ra, vào lớp đúng giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:5'
-GV cho lớp hát bài hát tự chọn
2. Khám phá: Làm quen với cách xin
phép ra vào lớp 15'
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh chia
sẻ:
H? Khi vào lớp em phải làm gì?
H? Khi em muốn ra ngoài, em phải làm
gì?
- GV nhận xét, kết luận và HDHS cách
xin phép ra vào lớp
Thực hành:
- GV làm mẫu cách xin phép ra vào lớp
- GV tổ chức cho HS thực hành xin phép
ra, vào lớp
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
- Liên hệ GDHS
3. Luyện tập: Trò chơi; 20'
Trò chơi truyền điện
GV nói 1 câu sẽ đọc truyền điện; Hai
nhóm cử đại diện bắt thăm (hoặc "oẳn tù
tì") để giành quyền đọc trước.
Đại diện nhóm đọc trước (A) sẽ đứng
lên nói lại câu đó rồi chỉ định thật nhanh
("truyền điện") một bạn bất kì của nhóm
đối diện (B). Bạn được chỉ định phải
đứng dạy thật nhanh để nói tiếp câu vưa
- Cả lớp hát và vận động theo
nhạc.
- HS chia sẻ với các bạn.
- HS theo dõi, cùng thực hiện theo
hướng dẫn của giáo viên
- HS quan sát GV làm mẫu.
- Thực hiện theo cá nhận, nhóm.
- HS liên hệ và chia sẻ, trao đổi
với các bạn
- HS theo dõi luật chơi, chia sẻ với
bạn về luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
rồi; nếu nói đúng và trôi chảy thì sẽ
được chỉ định ngay một bạn ở nhóm kia
(A) nói tiếp... cứ như vậy cho đến bạn
cuối cùng của nhóm (bị "truyền điện").
Bạn nào chưa đọc ngay, các bạn ở nhóm
đối diện sẽ hô "một, hai, ba" (hoặc phải
đứng yên tại chỗ (bị "điện giật"). Nhóm
nào có nhiều người phải đứng (không
thuộc bài - bị "điện giật") là nhóm thua
cuộc.
4. Vận dụng: 5'
- Gv tổ chức cho HS nhắc lại cách xin
phép ra vào lớp, quan sát quá trình các - HS chia sẻ với các bạn.
em thực hiện.
- GV nhận xét giờ học và dặn dò.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Hình thành HS phẩm chất trách nhiệm ( Biết giữ gìn ĐDHT), nhân ái ( Biết
yêu quý các ĐDHT).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV nắm vững tên gọi các ĐD học tập theo các vùng miền khác nhau; hiểu công
dụng của ĐD
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
GV cho lớp hát “Tạm biệt búp bê thân - Cả lớp hát và vận động theo
yêu”
nhạc
2. Khám phá: Làm quen với đồ dùng
học tập
- Giáo viên tổ chức cho HS quan sát và - HS quan sát, nêu tên các ĐDHT
gọi tên các ĐD học tập có trong tranh.
có trong tranh.
- GV đọc tên từng ĐD học tập
- GV cho HS quan sát đồ dùng và trao - HS lấy trong bộ ĐD và trao đổi
đổi về công dụng và cách sử dụng đồ với các bạn về công dụng và cách
dùng:
sử dụng của đồ dùng.
H: Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm
gì?
- HS thảo luận theo cặp để trả lời
H: Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc câu hỏi
gì?
-HS chia sẻ với các bạn về đồ
- Tổ chức cho HS nêu tên ĐD học tập dùng mà mình có.
mà mình có.
- GV chốt công dụng và HD cách sử
dụng các đồ dung học tập...
- HS lắng nghe và trao đổi về luật
3. Luyện tập: Trò chơi
chơi.
Chiếc túi bí mật
- HS tham gia trò chơi.
Luật chơi; Một chiếc túi vải mềm, kín,
không nhìn thấy bên trong.
5 – 10 loại đồ chơi khác nhau cho vào
túi: hình các con vật, các vật dụng gia
đình, đụng cụ nhà bếp, hoa quả, đồ chơi.
cho đồ chơi vào trong túi.
HS lần lượt cho tay vào túi, lấy một đồ
vật và đoán xem đồ vật đó là gì.
Có thể sáng tạo trò chơi này sau khi hs
đã quen và có thể đoán được mọi đồ vật
bằng cách để hs cho tay vào túi, lấy một
đồ vật, mô tả lại cho các bạn đoán xem - HS giải câu đố.
đồ vật đó là gì.
4. Vận dụng
- HS lắng nghe
- Gv đọc 1 số câu đố trong SGV và tổ
chức cho HS giải câu đố
- Nhận xét giờ học và dặn HS tìm thêm
tên và công dụng của 1 số ĐD học tập
khác.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với các kí hiệu trên, dưới, phải, trái và có thế diễn đạt được bằng
ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở
giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Hình thành ở HS phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức để các đồ vật, đồ dùng
học tập đúng vị trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- 1 số đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:5'
- Tổ chức cho HS hát một bài hát tự - Lớp hát và vận động theo nhạc.
chọn
- HS quan sát và nói.
2. Khám phá: Làm quen với các kí
hiệu 10'
- HS thực hiện theo các kí hiệu
- GV đưa ra một số kí hiệu để HS làm của giáo viên
quen: s(sách), b(bảng), v (vở), .......
- HS lắng nghe, trao đổi về luật
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các kí chơi.
hiệu
3. Luyện tâp: Trò chơi: 15'
- HS tham gia trò chơi.
Ai tinh mắt
Giáo viên gắn các thẻ chữ vào bảng cài
lớn.
- HS ghi nhớ, tìm hiểu thêm các kí
Chia lớp thành 3 đội chơi.
hiệu
Giáo viên nêu yêu cầu của cuộc chơi.
Từng học sinh trong các đội thay nhau
tìm và cài chữ vào bảng cài của đội.
Hết giờ, giáo viên cho các đội tính điểm - HS lắng nghe và thực hiện
của từng đội.
4. Vận dụng: 5'
- GV dặn dò HS ghi nhớ các kí hiệu, tìm
hiểu thêm các quy định cùng người thân,
bạn bè.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------BỒI DƯỠNG, PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
BÀI: LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Đọc tên các nét cơ bản.
- Viết các nét cơ bản
* HSCHT viết ít hơn HSHT và HSNK
1.2.Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập
2. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, cẩn thận khi viết bài..
II. ĐỒ DÙNG: - Vở ôly
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Hát
2. Luyện tập:
*Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên các - Đọc tên các nét cơ bản.
nét cơ bản đã được học.
- Giáo viên hướng dẫn đọc đúng tên các nét
khó đọc
*Hoạt động 2: Viết bài
- Hướng dẫn học sinh viết các nét khó
- Học sinh viết nét khó ở bảng con
- Giáo viên tổ chức cho HS viết vào vở
- HS viết vào vở mỗi nét 2 hàng ô ly.
( HSCHT viết mỗi nét 1 dòng)
- Giáo viên chấm bài và củng cố lại một số - HS tự soát lỗi.
nét viết HS thường viết sai
- Nhận xét bài viết của học sinh
- HS nghe và sửa lỗi
3. Vận dụng:
- Chốt nội dung, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe cùng thực hiện.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 5: TOÁN
BÀI: TRÊN – DƯỚI. PHẢI – TRÁI. TRƯỚC - SAU. Ở GIỮA.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình
huống cụ thế và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau,ở
giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
* HSCHT làm BT 1, 2, 3 (a).
HSĐC làm BT 1, 2, 3 (a),(b)
1.2. Năng lực chung:
- Học sinh biết tự học, giao tiếp hợp tác với bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh đức tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tình huống.
- Bộ đồ dùng Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta - HS quan sát và lấy đồ dùng theo
sẽ được học số, học các phép tính, các hường dẫn của giáo viên.
hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo
độ dài, xem đồng hồ, xem lịch HS làm
quen với bộ đồ dùng để học toán.
- GV cho HS cả lớp cùng hát vui.
- Hát và vận động theo nhạc
- HS quan sát tranh và trao đổi
trong nhóm về vị trí các sự vật
trong bức tranh.
2. Khám phá:
- GV tổ chức cho HS sử dụng các từ: - HS quan sát, lắng nghe.
trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa
để nói về vị trí của các sự vật trong bức
tranh theo cách quan sát và cách diễn đạt
của
các
em.
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây, ...
- HS quan sát tranh.
- GV chỉ vào từng bức tranh nhỏ trong - HS thảo luận nhóm đôi.
khung kiến thức và nhấn mạnh các thuật
ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở
giữa.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- HS làm theo yêu cầu của GV
Bài 1. HS quan sát tranh và trao đổi thảo
luận theo nhóm đôi.
- HS trả lời theo gợi ý của GV.
- GV hướng dẫn HS sử dụng các từ: trên,
dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói
về vị trí của các đồ vật trong bức tranh.
Chẳng hạn: Hộp bút ở trên mặt bàn, ...
- HS thao tác theo hướng dẫn của
- GV có thể đặt thêm các câu hỏi liên GV.
quan đến bức tranh:
+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn.
+ Kể tên những vật ở trên mặt bàn.
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay trái bạn
gái?
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay phải bạn
gái?
Bài 2. HS quan sát tranh và trao đổi thảo
luận theo nhóm bàn.
- GV tổ chức cho HS sử dụng các từ: bên
phải, bên trái để nói chỉ dẫn cho bạn nhỏ
trong bức tranh muốn đến trường học thì
rẽ sang bên nào, muốn đến bưu điện thì
rẽ sang bên nào.
- GV đặt câu hỏi giúp HS sử dụng các từ
“phải, trái” để định hướng không gian.
Ví dụ: Nếu muốn đi bộ về nhà, khi ra
khỏi cổng trường em rẽ sang bên nào?
Bài 3: HS thực hiện lần lượt các động
tác theo yêu cầu của bài toán dưới sự chỉ
dẫn của GV.
HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía sau,
bên trái, bên phải em là bạn nào?
4. Vận dụng
- GV: Bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì? Những điều đó giúp ích gì
cho em trong cuộc sống hằng ngày?
+ Khi tham gia giao thông em đi đường
bên nào?
+ Khi lên xuống cầu thang em đi bên
nào?
+ Sự khác nhau của hai biển báo giao
thông này là gì?
- HS thảo luận nhóm đôi, trình
bày trước lớp, các nhóm khác bổ
sung.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ theo hướng dẫn của
Gv
- HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân.
- Khi tham gia giao thông em đi
đường bên phải.
- Khi lên xuống cầu thang em đi
bên phải.
- Biển cấm rẽ trái và rẽ phải.
- HS lắng nghe.
- GV dặn dò HS ghi nhớ các quy tắc bên
phải, bên trái, tìm hiểu thêm các quy
định cùng người thân, bạn bè.
- Chuẩn bị bài sau: Hình vuông – Hình
tròn – Hình tam giác – Hình chữ nhật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 5: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 1: GIA ĐÌNH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1 NL đặc thù:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui
chơi cùng nhau.
- Kể được công việc của các thành viên trong gia đình.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc
của họ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình và
công việc nhà của họ.
1.2 NL chung:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2. Phẩm chất:
- Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình trong SGK, Bài hát về gia đình, Tranh vẽ, ảnh về gia đình
- Bảng phụ, Phiếu tự đánh giá
- HS: SGK, Vở Bài tập TN&XH 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo
lời một bài hát về gia đình: cả nhà
thương nhau.
- Bài hát nhắc đến những ai trong gia
đình?
- Từ nào nói về tình cảm của những - Hát
người trong gia đình?
- HS trả lời
- Giới thiệu bài
- HS trả lời
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe
giới thiệu: Bài hát nói đến 3 thành viên
trong gia đình: ba, mẹ, con và tình cảm
của các thành viên trong gia đình. Hôm
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu gia đình gia
đình bạn Hà, bạn An và cùng chia sẻ về
gia đình mình.
2. Các hoạt động chủ yếu.
Mục tiêu: Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. Nêu được
ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng
nhau. Kể được công việc của các thành viên trong gia đình.
2.1. Thành viên và tình cảm giữa các
thành viên trong gia đình.
Hoạt động 1. Tìm hiểu gia đình bạn Hà
và gia đình bạn An.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu 2 bức tranh về gia đình bạn
- HS quan sát.
Hà và bạn An.
+ Gia đình Hà
+ Gia đình An
- HS quan sát trao đổi trả lời các câu
hỏi theo cặp.
Bước 1. Làm việc theo cặp
+ Gia đình bạn Hà có bố, mẹ, anh trai
- Y/c Hs quan sát và trả lời các câu hỏi: và Hà; Gia đình An có ông, bà, bố,
+ Gia đình nhà bạn Hà, bạn An có những mẹ, em gái và An.
ai?
+ HS lần lượt nói các hoạt động của
+ Họ đang làm gì và ở đâu?
từng người trong tranh: Gia đình bạn
Hà đang đi chơi ở công viên; Gia đình
bạn An đang ở nhà cùng nhau.
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV cho từng nhóm báo cáo kết quả - Đại diện một số cặp lên trình bày kết
làm việc của mình.
quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhận xét nhóm bạn
+ Theo em, các thành viên trong gia đình
+ Gia đình 2 bạn rất vui vẻ, yêu
bạn Hà, gia đình bạn An có không khí
thương nhau.
gia đình như thế nào?
+ Hành động nắm tay, vui chơi bên
+ Hành động nào thể hiện các thành viên
nhau thể hiện được các tình cảm đó.
yêu thương và quan tâm đến nhau?
* GV nhận xét, kết luận: Trong mỗi gia
đình có thể có nhiều hoặc ít thành viên.
Tình cảm gia đình là yêu thương, vui vẻ,
quan tâm chăm sóc lẫn nhau,...
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
Hoạt động 2. Giới thiệu về gia đình
mình.
Bước 1. Làm việc theo cặp.
- Y/C các thành viên trong cặp giới thiệu
cho nhau nghe về bản thân, gia đình.
- GV HD các nhóm làm việc: 1 bạn hỏi
một bạn trả lời về gia đình qua các câu - HS giới thiệu với bạn về : tên, tuổi,
hỏi:
sở thích, năng khiếu....
+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là - Theo dõi hướng dẫn
những ai?
+ HS thay nhau hỏi và trả lời
+ Trong lúc nghỉ ngơi, gia đình bạn + HS thay nhau hỏi và trả lời.
thường làm gì? Những lúc đó, bạn cảm - Làm bài
thấy ntn?
- GV Y/C HS làm câu 2 của bài tập 1
(VBT)
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV cho HS lên trình bày kết quả làm
- 1 số HS lên trình bày trước lớp:
việc ở bước 1.
+ Giới thiệu về bản thân.
+ Giới thiệu về gia đình mình
+ HS còn lại phỏng vấn bạn mình về
gia đình của bạn,
- Nhận xét về phần giới thiệu của các
bạn.
Bước 3. Làm việc nhóm
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong
nhóm tranh vẽ hoặc ảnh về gia đình
của mình trong lúc nghỉ ngơi và vui
- Cho HS làm câu 1 của BT 1
chơi cùng nhau bằng cách dán tranh
ảnh vào bảng phụ của nhóm.
- Các nhóm treo SP lên bảng và chia
sẻ.
- GV cùng HS nhận xét về các SP của
- HS nhận xét nhóm bạn.
các nhóm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 7: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI: TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.1Năng lực:
1.2Năng lực đặc thù:
- Làm quen với trường học mới, trường tiểu học.
- Bước đầu biết được khung cảnh sư phạm của nhà trường, các hoạt động diễn ra
ở nhà trường
1.2 Năng lực chung: HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất: Hình thành ở HS phẩm chất nhân ái: HS biết yêu trường học, vui
vẻ, phấn khởi, có hứng thú với các hoạt động tập thể ở môi trường học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
1. Khám phá
Hoạt động 1: Tham quan trường học
- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh - HS quan sát trường học và các
có trong danh sách; gợi ý cụ thể để các hoạt động học tập, vui chơi ở nhà
em biết cách quan sát tranh/ảnh với các trường.
câu hỏi như:
- HS trả lời
+ Bức tranh này có đẹp không? Em
thấy những gì trong bức tranh này?
+ Em thích những gì có trong các bức
tranh?
+ Vào học lớp 1 rồi, em cũng sẽ được
tham gia nhiều hoạt động như các bạn
trong tranh. Em có muốn được tham gia
hoạt động với các bạn không? Em thích
hoạt động nào nhất? Vì sao?
GV đưa HS đi tham quan trường: khu HS đi tham quan trường và trả lời
lớp học, thư viện, vườn trường.
câu hỏi.
+ Trường tiểu học mới của em có gì
khác với trường mẫu giáo mà em đã
học?
+ Em thích nơi nào nhất trường?
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc
- GV hướng dẫn HS chia sẻ theo bàn
hoặc theo từng cặp đôi về những điều - HS làm việc theo nhóm chia sẻ
mà các em nhận biết được sau khi được suy nghĩ, cảm xúc của mình
tham quan trường học hoặc xem ảnh
GV giới thiệu
GV quan sát hoạt động của HS, giúp đỡ
những đôi HS còn đang lúng túng
Hoạt động 3: Trò chơi “ cùng về
đích”
- GV giới thiệu trò chơi, phổ biến luật
chơi, hướng dẫn HS làm mẫu. HS làm - HS làm quen được với nhau thông
thử theo hướng dẫn của HS
qua trò chơi tập thể
- Luật chơi:
+ Mỗi đội chơi có 5 em xếp thành
hàng dọc, nắm tay nhau. Các đội
đứng vào vị trí xuất phát. Khi nghe
hiệu lệnh “Xuất phát”, các đội bắt đầu
di chuyển. Đội nào về đích trước mà
vẫn giữ nguyên thì đội đó thắng cuộc
+ HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn
của GV và làm theo đúng luật chơi.
GV theo dõi, quan sát, động viên, giúp - HS lắng nghe và thực hiện
đỡ những đội chơi còn lúng túng.
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại cho người thân nghe về
ngôi trường mới của mình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------Thứ năm ngày 07 tháng 9 năm 2023
TIẾT 1: GDTC ( Đ/C: DÙN DẠY)
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: a, c (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm
chính” : ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c;
tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* HSCĐ đánh vần tiếng.
HSĐC đánh vần, đọc trơn tiếng.
2. Phẩm chất.
- Hình thành ở HS phẩm chất nhân ái: HS biết yêu thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình ảnh minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Ổn định.
- Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên
bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm
nay các em sẽ học bài đầu tiên: âm a
và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi chữ a, nói: a
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho
HS.
2. Khám phá
2.1/ Giới thiệu và phân tích:
- GV đưa lên bảng cái ca
- Đây là cái gì?
- GV chỉ tiếng ca
- Hát
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm
nào?
- HS quan sát
2.2/ Đánh vần:
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói
vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt,
phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
bên phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại
với tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
- HS: 4-5 em, cả lớp: a
- Cá nhân, cả lớp: c
- HS quan sát
- HS : Đây là cái ca
- HS nhận biết c, a
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có
âm c và âm a. Âm c đứng trước và
âm a đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
3.1. Nói to tiếng có âm a, nói thầm - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 6.
tiếng không có âm a:
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các
em nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ
sách mở trang 6 cho HS quan sát) rồi
nói to tiếng có âm a. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm a
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói
tên tên từng sự vật.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên
con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói
tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát
hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm
thật chậm, kéo dài để giúp HS phát
hiện ra.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
gà, cá, nhà, thỏ, lá
- HS nói đồng thanh
- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ
không có âm
a)
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm :
thỏ
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá
- HS trả lời
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo có âm a, nói thầm tiếng không có âm
lộn, bất kì, mời học sinh nói
a.
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh
nói.
4. Vận dụng:
- Chữ c và chữ a
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ
gì?
- Tiếng ca
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, ca
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ca
- Chuẩn bị tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
BÀI: a, c ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng , đọc đúng tiếng có mô hình
“âm đầu-âm chính”: ca. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được
tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ. Viết đúng các chữ cái a
và c và tiếng ca.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* HSCĐ đánh vần tiếng.
HSĐC đánh vần, đọc trơn tiếng.
2. Phẩm chất.
- Hình thành ở HS phẩm chất nhân ái: HS biết yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh, ảnh SGK
- Bảng cài, bộ thẻ chữ.
- Bảng con, phấn, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát và vận động theo nhạc
- Dẫn vào bài học
2. HĐ Luyện tập
Tập viết bảng con:
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
- HS lấy bảng
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường - HS theo dõi
a, c cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c.
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng - HS theo dõi
trên khung ô li phóng to trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình viết :
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm
1 nét cong trái. Điểm đặt phấn dưới
đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2
nét: nét cong kín và nét móc ngược.
Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ
điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên
dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát
nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng
lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a
sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ a
c
a
ca
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
- Cho HS viết trên khoảng không
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
- Cho HS viết bảng con
chữ c, a từ 2-3 lần
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS 3 - 4 em giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS viết tiếng ca 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- GV nhận xét
3. Vận dụng
- Chữ c và chữ a
- Tiếng ca
- Các em vừa học viết hai chữ gì?
- Các em vừa học viết tiếng gì?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------%*&*%----------------------------------------TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI: a, c ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng , đọc đúng tiếng có mô hình
“âm đầu-âm chính”: ca. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được
tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ. Viết đúng các chữ cái a
và c và tiếng ca.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm...
Ngày dạy: Thứ tư ngày 06 tháng 9 năm 2023
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu làm quen với giờ giấc học tập: giờ ra vào lớp, giờ ra chơi.
- Biết đi học đúng giờ và thực hiện tốt giờ giấc học tập.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất:
- Hình thành ở HS phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức ra, vào lớp đúng giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5'
GV tổ chức cho lớp hát bài hát tự chọn - Cả lớp hát và vận động theo nhạc
2. Khám phá: Làm quen với giờ giấc
học tập 10'
- GV nói về giờ giấc ra,vào lớp, giờ ra - HS chia sẻ với bạn về nội quy của
chơi, thời gian trong mỗi buổi, mỗi tiết lớp.
học:
VD: Buổi sáng vào lớp 7 giờ, ….
- Nhắc HS đi học đúng giờ, đầy đủ…
- HS theo dõi
- Liên hệ, GDHS..
- HS liên hệ
3. Luyện tập: Trò chơi : 15'
Nghe điện thoại
Hai chiếc điện thoại đồ chơi.
- HS tham gia trò chơi với các bạn
Hai bạn tập nói chuyện điện thoại với
nhau hoặc tập trả lời điện thoại của cô
giá, cha me, ông bà
4.Vận dụng: 5'
- Gv tổ chức cho HS nhắc lại giờ giấc - HS chia sẻ với các bạn.
học tập, quan sát quá trình các em thực
hiện.
- GV nhận xét giờ học và dặn dò.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%------------------------------------------
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu làm quen và biết cách xin phép ra vào lớp.
- Có ý thức chấp hành tốt giờ giấc học tập
* Cho HS rụt rè, thụ động thực hành xin phép ra vào lớp nhiều hơn.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Hình thành ở HS phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức ra, vào lớp đúng giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:5'
-GV cho lớp hát bài hát tự chọn
2. Khám phá: Làm quen với cách xin
phép ra vào lớp 15'
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh chia
sẻ:
H? Khi vào lớp em phải làm gì?
H? Khi em muốn ra ngoài, em phải làm
gì?
- GV nhận xét, kết luận và HDHS cách
xin phép ra vào lớp
Thực hành:
- GV làm mẫu cách xin phép ra vào lớp
- GV tổ chức cho HS thực hành xin phép
ra, vào lớp
- GV theo dõi uốn nắn cho HS
- Liên hệ GDHS
3. Luyện tập: Trò chơi; 20'
Trò chơi truyền điện
GV nói 1 câu sẽ đọc truyền điện; Hai
nhóm cử đại diện bắt thăm (hoặc "oẳn tù
tì") để giành quyền đọc trước.
Đại diện nhóm đọc trước (A) sẽ đứng
lên nói lại câu đó rồi chỉ định thật nhanh
("truyền điện") một bạn bất kì của nhóm
đối diện (B). Bạn được chỉ định phải
đứng dạy thật nhanh để nói tiếp câu vưa
- Cả lớp hát và vận động theo
nhạc.
- HS chia sẻ với các bạn.
- HS theo dõi, cùng thực hiện theo
hướng dẫn của giáo viên
- HS quan sát GV làm mẫu.
- Thực hiện theo cá nhận, nhóm.
- HS liên hệ và chia sẻ, trao đổi
với các bạn
- HS theo dõi luật chơi, chia sẻ với
bạn về luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
rồi; nếu nói đúng và trôi chảy thì sẽ
được chỉ định ngay một bạn ở nhóm kia
(A) nói tiếp... cứ như vậy cho đến bạn
cuối cùng của nhóm (bị "truyền điện").
Bạn nào chưa đọc ngay, các bạn ở nhóm
đối diện sẽ hô "một, hai, ba" (hoặc phải
đứng yên tại chỗ (bị "điện giật"). Nhóm
nào có nhiều người phải đứng (không
thuộc bài - bị "điện giật") là nhóm thua
cuộc.
4. Vận dụng: 5'
- Gv tổ chức cho HS nhắc lại cách xin
phép ra vào lớp, quan sát quá trình các - HS chia sẻ với các bạn.
em thực hiện.
- GV nhận xét giờ học và dặn dò.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Hình thành HS phẩm chất trách nhiệm ( Biết giữ gìn ĐDHT), nhân ái ( Biết
yêu quý các ĐDHT).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV nắm vững tên gọi các ĐD học tập theo các vùng miền khác nhau; hiểu công
dụng của ĐD
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
GV cho lớp hát “Tạm biệt búp bê thân - Cả lớp hát và vận động theo
yêu”
nhạc
2. Khám phá: Làm quen với đồ dùng
học tập
- Giáo viên tổ chức cho HS quan sát và - HS quan sát, nêu tên các ĐDHT
gọi tên các ĐD học tập có trong tranh.
có trong tranh.
- GV đọc tên từng ĐD học tập
- GV cho HS quan sát đồ dùng và trao - HS lấy trong bộ ĐD và trao đổi
đổi về công dụng và cách sử dụng đồ với các bạn về công dụng và cách
dùng:
sử dụng của đồ dùng.
H: Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm
gì?
- HS thảo luận theo cặp để trả lời
H: Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc câu hỏi
gì?
-HS chia sẻ với các bạn về đồ
- Tổ chức cho HS nêu tên ĐD học tập dùng mà mình có.
mà mình có.
- GV chốt công dụng và HD cách sử
dụng các đồ dung học tập...
- HS lắng nghe và trao đổi về luật
3. Luyện tập: Trò chơi
chơi.
Chiếc túi bí mật
- HS tham gia trò chơi.
Luật chơi; Một chiếc túi vải mềm, kín,
không nhìn thấy bên trong.
5 – 10 loại đồ chơi khác nhau cho vào
túi: hình các con vật, các vật dụng gia
đình, đụng cụ nhà bếp, hoa quả, đồ chơi.
cho đồ chơi vào trong túi.
HS lần lượt cho tay vào túi, lấy một đồ
vật và đoán xem đồ vật đó là gì.
Có thể sáng tạo trò chơi này sau khi hs
đã quen và có thể đoán được mọi đồ vật
bằng cách để hs cho tay vào túi, lấy một
đồ vật, mô tả lại cho các bạn đoán xem - HS giải câu đố.
đồ vật đó là gì.
4. Vận dụng
- HS lắng nghe
- Gv đọc 1 số câu đố trong SGV và tổ
chức cho HS giải câu đố
- Nhận xét giờ học và dặn HS tìm thêm
tên và công dụng của 1 số ĐD học tập
khác.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI MỞ ĐẦU: EM LÀ HỌC SINH (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với các kí hiệu trên, dưới, phải, trái và có thế diễn đạt được bằng
ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở
giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất.
- Hình thành ở HS phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức để các đồ vật, đồ dùng
học tập đúng vị trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- 1 số đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:5'
- Tổ chức cho HS hát một bài hát tự - Lớp hát và vận động theo nhạc.
chọn
- HS quan sát và nói.
2. Khám phá: Làm quen với các kí
hiệu 10'
- HS thực hiện theo các kí hiệu
- GV đưa ra một số kí hiệu để HS làm của giáo viên
quen: s(sách), b(bảng), v (vở), .......
- HS lắng nghe, trao đổi về luật
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các kí chơi.
hiệu
3. Luyện tâp: Trò chơi: 15'
- HS tham gia trò chơi.
Ai tinh mắt
Giáo viên gắn các thẻ chữ vào bảng cài
lớn.
- HS ghi nhớ, tìm hiểu thêm các kí
Chia lớp thành 3 đội chơi.
hiệu
Giáo viên nêu yêu cầu của cuộc chơi.
Từng học sinh trong các đội thay nhau
tìm và cài chữ vào bảng cài của đội.
Hết giờ, giáo viên cho các đội tính điểm - HS lắng nghe và thực hiện
của từng đội.
4. Vận dụng: 5'
- GV dặn dò HS ghi nhớ các kí hiệu, tìm
hiểu thêm các quy định cùng người thân,
bạn bè.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------BỒI DƯỠNG, PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
BÀI: LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Đọc tên các nét cơ bản.
- Viết các nét cơ bản
* HSCHT viết ít hơn HSHT và HSNK
1.2.Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập
2. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, cẩn thận khi viết bài..
II. ĐỒ DÙNG: - Vở ôly
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- Hát
2. Luyện tập:
*Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên các - Đọc tên các nét cơ bản.
nét cơ bản đã được học.
- Giáo viên hướng dẫn đọc đúng tên các nét
khó đọc
*Hoạt động 2: Viết bài
- Hướng dẫn học sinh viết các nét khó
- Học sinh viết nét khó ở bảng con
- Giáo viên tổ chức cho HS viết vào vở
- HS viết vào vở mỗi nét 2 hàng ô ly.
( HSCHT viết mỗi nét 1 dòng)
- Giáo viên chấm bài và củng cố lại một số - HS tự soát lỗi.
nét viết HS thường viết sai
- Nhận xét bài viết của học sinh
- HS nghe và sửa lỗi
3. Vận dụng:
- Chốt nội dung, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe cùng thực hiện.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 5: TOÁN
BÀI: TRÊN – DƯỚI. PHẢI – TRÁI. TRƯỚC - SAU. Ở GIỮA.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình
huống cụ thế và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ.
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau,ở
giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế.
* HSCHT làm BT 1, 2, 3 (a).
HSĐC làm BT 1, 2, 3 (a),(b)
1.2. Năng lực chung:
- Học sinh biết tự học, giao tiếp hợp tác với bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh đức tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh tình huống.
- Bộ đồ dùng Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta - HS quan sát và lấy đồ dùng theo
sẽ được học số, học các phép tính, các hường dẫn của giáo viên.
hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo
độ dài, xem đồng hồ, xem lịch HS làm
quen với bộ đồ dùng để học toán.
- GV cho HS cả lớp cùng hát vui.
- Hát và vận động theo nhạc
- HS quan sát tranh và trao đổi
trong nhóm về vị trí các sự vật
trong bức tranh.
2. Khám phá:
- GV tổ chức cho HS sử dụng các từ: - HS quan sát, lắng nghe.
trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa
để nói về vị trí của các sự vật trong bức
tranh theo cách quan sát và cách diễn đạt
của
các
em.
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây, ...
- HS quan sát tranh.
- GV chỉ vào từng bức tranh nhỏ trong - HS thảo luận nhóm đôi.
khung kiến thức và nhấn mạnh các thuật
ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở
giữa.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- HS làm theo yêu cầu của GV
Bài 1. HS quan sát tranh và trao đổi thảo
luận theo nhóm đôi.
- HS trả lời theo gợi ý của GV.
- GV hướng dẫn HS sử dụng các từ: trên,
dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói
về vị trí của các đồ vật trong bức tranh.
Chẳng hạn: Hộp bút ở trên mặt bàn, ...
- HS thao tác theo hướng dẫn của
- GV có thể đặt thêm các câu hỏi liên GV.
quan đến bức tranh:
+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn.
+ Kể tên những vật ở trên mặt bàn.
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay trái bạn
gái?
+ Trên bàn có vật nào ở bên tay phải bạn
gái?
Bài 2. HS quan sát tranh và trao đổi thảo
luận theo nhóm bàn.
- GV tổ chức cho HS sử dụng các từ: bên
phải, bên trái để nói chỉ dẫn cho bạn nhỏ
trong bức tranh muốn đến trường học thì
rẽ sang bên nào, muốn đến bưu điện thì
rẽ sang bên nào.
- GV đặt câu hỏi giúp HS sử dụng các từ
“phải, trái” để định hướng không gian.
Ví dụ: Nếu muốn đi bộ về nhà, khi ra
khỏi cổng trường em rẽ sang bên nào?
Bài 3: HS thực hiện lần lượt các động
tác theo yêu cầu của bài toán dưới sự chỉ
dẫn của GV.
HS trả lời câu hỏi: Phía trước, phía sau,
bên trái, bên phải em là bạn nào?
4. Vận dụng
- GV: Bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì? Những điều đó giúp ích gì
cho em trong cuộc sống hằng ngày?
+ Khi tham gia giao thông em đi đường
bên nào?
+ Khi lên xuống cầu thang em đi bên
nào?
+ Sự khác nhau của hai biển báo giao
thông này là gì?
- HS thảo luận nhóm đôi, trình
bày trước lớp, các nhóm khác bổ
sung.
- HS làm theo hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ theo hướng dẫn của
Gv
- HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân.
- Khi tham gia giao thông em đi
đường bên phải.
- Khi lên xuống cầu thang em đi
bên phải.
- Biển cấm rẽ trái và rẽ phải.
- HS lắng nghe.
- GV dặn dò HS ghi nhớ các quy tắc bên
phải, bên trái, tìm hiểu thêm các quy
định cùng người thân, bạn bè.
- Chuẩn bị bài sau: Hình vuông – Hình
tròn – Hình tam giác – Hình chữ nhật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 5: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 1: GIA ĐÌNH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1 NL đặc thù:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui
chơi cùng nhau.
- Kể được công việc của các thành viên trong gia đình.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc
của họ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình và
công việc nhà của họ.
1.2 NL chung:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2. Phẩm chất:
- Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình trong SGK, Bài hát về gia đình, Tranh vẽ, ảnh về gia đình
- Bảng phụ, Phiếu tự đánh giá
- HS: SGK, Vở Bài tập TN&XH 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Thành viên và tình cảm giữa các thành viên trong gia đình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo
lời một bài hát về gia đình: cả nhà
thương nhau.
- Bài hát nhắc đến những ai trong gia
đình?
- Từ nào nói về tình cảm của những - Hát
người trong gia đình?
- HS trả lời
- Giới thiệu bài
- HS trả lời
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe
giới thiệu: Bài hát nói đến 3 thành viên
trong gia đình: ba, mẹ, con và tình cảm
của các thành viên trong gia đình. Hôm
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu gia đình gia
đình bạn Hà, bạn An và cùng chia sẻ về
gia đình mình.
2. Các hoạt động chủ yếu.
Mục tiêu: Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. Nêu được
ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng
nhau. Kể được công việc của các thành viên trong gia đình.
2.1. Thành viên và tình cảm giữa các
thành viên trong gia đình.
Hoạt động 1. Tìm hiểu gia đình bạn Hà
và gia đình bạn An.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu 2 bức tranh về gia đình bạn
- HS quan sát.
Hà và bạn An.
+ Gia đình Hà
+ Gia đình An
- HS quan sát trao đổi trả lời các câu
hỏi theo cặp.
Bước 1. Làm việc theo cặp
+ Gia đình bạn Hà có bố, mẹ, anh trai
- Y/c Hs quan sát và trả lời các câu hỏi: và Hà; Gia đình An có ông, bà, bố,
+ Gia đình nhà bạn Hà, bạn An có những mẹ, em gái và An.
ai?
+ HS lần lượt nói các hoạt động của
+ Họ đang làm gì và ở đâu?
từng người trong tranh: Gia đình bạn
Hà đang đi chơi ở công viên; Gia đình
bạn An đang ở nhà cùng nhau.
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV cho từng nhóm báo cáo kết quả - Đại diện một số cặp lên trình bày kết
làm việc của mình.
quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhận xét nhóm bạn
+ Theo em, các thành viên trong gia đình
+ Gia đình 2 bạn rất vui vẻ, yêu
bạn Hà, gia đình bạn An có không khí
thương nhau.
gia đình như thế nào?
+ Hành động nắm tay, vui chơi bên
+ Hành động nào thể hiện các thành viên
nhau thể hiện được các tình cảm đó.
yêu thương và quan tâm đến nhau?
* GV nhận xét, kết luận: Trong mỗi gia
đình có thể có nhiều hoặc ít thành viên.
Tình cảm gia đình là yêu thương, vui vẻ,
quan tâm chăm sóc lẫn nhau,...
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
Hoạt động 2. Giới thiệu về gia đình
mình.
Bước 1. Làm việc theo cặp.
- Y/C các thành viên trong cặp giới thiệu
cho nhau nghe về bản thân, gia đình.
- GV HD các nhóm làm việc: 1 bạn hỏi
một bạn trả lời về gia đình qua các câu - HS giới thiệu với bạn về : tên, tuổi,
hỏi:
sở thích, năng khiếu....
+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là - Theo dõi hướng dẫn
những ai?
+ HS thay nhau hỏi và trả lời
+ Trong lúc nghỉ ngơi, gia đình bạn + HS thay nhau hỏi và trả lời.
thường làm gì? Những lúc đó, bạn cảm - Làm bài
thấy ntn?
- GV Y/C HS làm câu 2 của bài tập 1
(VBT)
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV cho HS lên trình bày kết quả làm
- 1 số HS lên trình bày trước lớp:
việc ở bước 1.
+ Giới thiệu về bản thân.
+ Giới thiệu về gia đình mình
+ HS còn lại phỏng vấn bạn mình về
gia đình của bạn,
- Nhận xét về phần giới thiệu của các
bạn.
Bước 3. Làm việc nhóm
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong
nhóm tranh vẽ hoặc ảnh về gia đình
của mình trong lúc nghỉ ngơi và vui
- Cho HS làm câu 1 của BT 1
chơi cùng nhau bằng cách dán tranh
ảnh vào bảng phụ của nhóm.
- Các nhóm treo SP lên bảng và chia
sẻ.
- GV cùng HS nhận xét về các SP của
- HS nhận xét nhóm bạn.
các nhóm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 7: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI: TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.1Năng lực:
1.2Năng lực đặc thù:
- Làm quen với trường học mới, trường tiểu học.
- Bước đầu biết được khung cảnh sư phạm của nhà trường, các hoạt động diễn ra
ở nhà trường
1.2 Năng lực chung: HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất: Hình thành ở HS phẩm chất nhân ái: HS biết yêu trường học, vui
vẻ, phấn khởi, có hứng thú với các hoạt động tập thể ở môi trường học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
1. Khám phá
Hoạt động 1: Tham quan trường học
- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh - HS quan sát trường học và các
có trong danh sách; gợi ý cụ thể để các hoạt động học tập, vui chơi ở nhà
em biết cách quan sát tranh/ảnh với các trường.
câu hỏi như:
- HS trả lời
+ Bức tranh này có đẹp không? Em
thấy những gì trong bức tranh này?
+ Em thích những gì có trong các bức
tranh?
+ Vào học lớp 1 rồi, em cũng sẽ được
tham gia nhiều hoạt động như các bạn
trong tranh. Em có muốn được tham gia
hoạt động với các bạn không? Em thích
hoạt động nào nhất? Vì sao?
GV đưa HS đi tham quan trường: khu HS đi tham quan trường và trả lời
lớp học, thư viện, vườn trường.
câu hỏi.
+ Trường tiểu học mới của em có gì
khác với trường mẫu giáo mà em đã
học?
+ Em thích nơi nào nhất trường?
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc
- GV hướng dẫn HS chia sẻ theo bàn
hoặc theo từng cặp đôi về những điều - HS làm việc theo nhóm chia sẻ
mà các em nhận biết được sau khi được suy nghĩ, cảm xúc của mình
tham quan trường học hoặc xem ảnh
GV giới thiệu
GV quan sát hoạt động của HS, giúp đỡ
những đôi HS còn đang lúng túng
Hoạt động 3: Trò chơi “ cùng về
đích”
- GV giới thiệu trò chơi, phổ biến luật
chơi, hướng dẫn HS làm mẫu. HS làm - HS làm quen được với nhau thông
thử theo hướng dẫn của HS
qua trò chơi tập thể
- Luật chơi:
+ Mỗi đội chơi có 5 em xếp thành
hàng dọc, nắm tay nhau. Các đội
đứng vào vị trí xuất phát. Khi nghe
hiệu lệnh “Xuất phát”, các đội bắt đầu
di chuyển. Đội nào về đích trước mà
vẫn giữ nguyên thì đội đó thắng cuộc
+ HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn
của GV và làm theo đúng luật chơi.
GV theo dõi, quan sát, động viên, giúp - HS lắng nghe và thực hiện
đỡ những đội chơi còn lúng túng.
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại cho người thân nghe về
ngôi trường mới của mình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------Thứ năm ngày 07 tháng 9 năm 2023
TIẾT 1: GDTC ( Đ/C: DÙN DẠY)
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: a, c (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm
chính” : ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c;
tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* HSCĐ đánh vần tiếng.
HSĐC đánh vần, đọc trơn tiếng.
2. Phẩm chất.
- Hình thành ở HS phẩm chất nhân ái: HS biết yêu thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình ảnh minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Ổn định.
- Giới thiệu bài: Giáo viên viết lên
bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm
nay các em sẽ học bài đầu tiên: âm a
và chữ a; âm c và chữ c.
- GV ghi chữ a, nói: a
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho
HS.
2. Khám phá
2.1/ Giới thiệu và phân tích:
- GV đưa lên bảng cái ca
- Đây là cái gì?
- GV chỉ tiếng ca
- Hát
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm
nào?
- HS quan sát
2.2/ Đánh vần:
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói
vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt,
phát âm: ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
bên phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại
với tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
- HS: 4-5 em, cả lớp: a
- Cá nhân, cả lớp: c
- HS quan sát
- HS : Đây là cái ca
- HS nhận biết c, a
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có
âm c và âm a. Âm c đứng trước và
âm a đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-a-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
3.1. Nói to tiếng có âm a, nói thầm - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 6.
tiếng không có âm a:
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các
em nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ
sách mở trang 6 cho HS quan sát) rồi
nói to tiếng có âm a. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm a
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói
tên tên từng sự vật.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên
con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói
tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát
hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm
thật chậm, kéo dài để giúp HS phát
hiện ra.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
- HS lần lượt nói tên từng con vật:
gà, cá, nhà, thỏ, lá
- HS nói đồng thanh
- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ
không có âm
a)
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm :
thỏ
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá
- HS trả lời
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo có âm a, nói thầm tiếng không có âm
lộn, bất kì, mời học sinh nói
a.
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh
nói.
4. Vận dụng:
- Chữ c và chữ a
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ
gì?
- Tiếng ca
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, ca
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ca
- Chuẩn bị tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------%*&*%-----------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
BÀI: a, c ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng , đọc đúng tiếng có mô hình
“âm đầu-âm chính”: ca. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được
tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ. Viết đúng các chữ cái a
và c và tiếng ca.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* HSCĐ đánh vần tiếng.
HSĐC đánh vần, đọc trơn tiếng.
2. Phẩm chất.
- Hình thành ở HS phẩm chất nhân ái: HS biết yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh, ảnh SGK
- Bảng cài, bộ thẻ chữ.
- Bảng con, phấn, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát và vận động theo nhạc
- Dẫn vào bài học
2. HĐ Luyện tập
Tập viết bảng con:
- Yêu cầu HS lấy bảng con.
- HS lấy bảng
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường - HS theo dõi
a, c cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ a, c.
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng - HS theo dõi
trên khung ô li phóng to trên bảng
vừa hướng dẫn quy trình viết :
+ Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm
1 nét cong trái. Điểm đặt phấn dưới
đường kẻ 3.
+ Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2
nét: nét cong kín và nét móc ngược.
Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ
điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên
dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát
nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì dừng
lại.
+ Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a
sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ a
c
a
ca
- HS viết chữ c, a và tiếng ca lên
- Cho HS viết trên khoảng không
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
- Cho HS viết bảng con
chữ c, a từ 2-3 lần
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS 3 - 4 em giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS viết tiếng ca 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ ca
- GV nhận xét
3. Vận dụng
- Chữ c và chữ a
- Tiếng ca
- Các em vừa học viết hai chữ gì?
- Các em vừa học viết tiếng gì?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------%*&*%----------------------------------------TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
BÀI: a, c ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng , đọc đúng tiếng có mô hình
“âm đầu-âm chính”: ca. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được
tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ. Viết đúng các chữ cái a
và c và tiếng ca.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
1.2. Năng lực chung:
- HS biết tự học, giao tiếp, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm...
 









Các ý kiến mới nhất