Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ 1- KĨ NĂNG ĐỌC VÀ TH TIẾNG VIỆT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhị Kim Uyên
Ngày gửi: 20h:10' 14-09-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT( 12 tiết)
(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 7 tiết;
Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 2 tiết, Ôn tập: 1 tiết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
KĨ NĂNG: ĐỌC VĂN BẢN THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ
 Văn bán 1: LỜI CỦA CÂY
 Văn bản 2: SANG THU
 Đọc kết nối chủ điểm: ÔNG MỘT
 Đọc mở rộng theo thể loại: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
A. MỤC TIÊU: Sau khi học xong kĩ năng này, hs có thể:
Về năng lực
NL Đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được nét
độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp
tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gởi đến
người đọc; tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản.

NL Chung
- Giao tiếp và hợp
tác: Kỹ năng giao
tiếp và hợp tác
nhóm với các
thành viên khác.
- Tự chủ và tự học,
biết thu thập thông
tin và giải quyết
vấn đề được đặt ra.

Về phẩm
chất

Về kiến thức

-Cảm
nhận và
yêu vẽ
đẹp của
thiên
nhiên.

-Thơ bốn chữ,
năm chữ .
- Hình ảnh trong
thơ.
- Kĩ năng đọc
bài thơ theo đặc
điểm của thể
loại.

- Nhận biết đặc điểm chức năng của
phó từ.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Máy chiếu, micro, bảng phấn, SGK,SGV, giấy A0, PHT, Bảng biểu, sơ đồ,
các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
1

- Video liên quan đến nội dung bài học : “Phim thiên nhiên HD: Giai điệu tình yêu”:
https://youtu.be/NqdLJUrHZCco Giai điệu tình yêu, bản hòa ca của thiên nhiên -- Ẩn dưới những tán lá cây rậm rạp
trong khu rừng nhiệt đới, các loài hoa, mầm cây, loài cỏ dại, và cả những giọt
sương bé xíu... đang hát lên những giai điệu tuyệt vời về mùa xuân và cuộc sống.
o Bộ phim được thực hiện bằng cách đặt quay liên tục, sau đó xử lý cho chạy nhanh
để có thể nhìn thấy được từng cử động của các bông hoa đang nở rộ. Nhờ thế mà
mọi thứ bỗng trở nên sống động, tuyệt vời và lộng lẫy hơn bao giờ hết.
o Đoạn phim Macro tuyệt đẹp có chất lượng cao này được Biên tập bởi Chokchai
Love King, một thợ máy nghiệp dư người Thái Lan
o Mục: thế giới tự nhiên, cảnh đẹp thiên nhiên, hoa nở, hoa no
- Tranh ảnh minh họa, nguồn audio đọc diễn cảm.
+ Bài thơ Lời của cây: https://youtu.be/XmW2M9u_13M.
+ Bài thơ Sang thu: https://youtu.be/LFYoYCKAkLs
+ Bài thơ Con chim chiền chiện: https://youtu.be/ngh27raqw3w
+ Tóm tắt tác phẩm Ông Một: https://youtu.be/kMqsz4D-Krk
Tuần 1
Tiết: 1,2

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Văn bản 1 : LỜI CỦA CÂY
- Trần Hữu Thung -

A. MỤC TIÊU Học sinh đạt được:
1. Năng lực

a. Năng lực đặc thù
b. Năng lực chung
- Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao
của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ
tiếp và hợp tác nhóm với các thành
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biệp pháp tu từ trong
viên khác.
2

bài thơ Lời của cây.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp trong thông tin và giải quyết vấn đề được
bài thơ Lời của cây.
đặt ra.
muốn gởi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Phẩm chất: Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên trong bài thơ Lời của cây.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, micro, bảng phấn, SGK,SGV, giấy A0, PHT, Bảng biểu,

sơ đồ, các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn.
- Videoliên quan đến nội dung bài học (“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu tình yêu”).
- Tranh ảnh minh họa, nguồn audio đọc diễn cảm. Bài thơ Lời của cây:

-> https://youtu.be/XmW2M9u_13M.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.
1. Giới thiệu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm-> Xác định hể loại chính và câu hỏi lớn
của bài học.
b. Nội dung:

 Cách 1: GV yêu cầu HS cùng
theo dõi video: : “Phim thiên
nhiên HD: Giai điệu tình yêu”:
https://youtu.be/NqdLJUrHZCc
- và chia sẻ cảm nghĩ.

 Cách 2: GV giao nhiệm vụ ht cho hs theo
hình thức cá nhân:
H1: Tên chủ điểm gợi cho em suy nghĩ gì?
H2: Thể loại văn bản trong bài là thể loại
nào?
H3: Câu hỏi mà bài học đặt ra là gì? Có
liên quan gì đến chủ điểm bài học?

c. Sản phẩm:
- Thái độ hs tham gia ht. Câu trả lời của HS về chủ điểm của bài học và thể loại.
- Cảm xúc của HS: Thích thú trước vẻ đẹp thiên nhiên…
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến
3

Chuyển giao
nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS theo dõi video “Phim thiên nhiên HD:
Giai điệu tình yêu” và chia sẻ cảm xúc của mình sau
khi xem những hình ảnh trong video.( Cách 1)
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự 1->
2-> 3.( cách 2)

Thực hiện nhiệm
vụ

- HS theo dõi video hình ảnh, hoạt động cá nhân và trả
lời câu hỏi/ thực hiện nhiệm vụ theo trình tự 1-> 2-> 3
- GV theo dõi, quan sát HS.

Báo cáo/ Thảo
luận

- HS trình bày ý kiến cá nhân-> nx, bổ sung ý
kiến( nếu có)

Kết luận/ nhận
định

- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào chủ đề bài học.

- Thái độ hs tham
gia ht. Câu trả lời
của HS về chủ
điểm của bài học
và thể loại.
- Cảm xúc của HS:
+ Thích thú trước
vẻ
đẹp
thiên
nhiên…

2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập phần Đọc.
a. Mục tiêu: Nhận biết nhiệm vụ ht phần Đọc.
b. Nội dung: Nhiệm vụ ht phần Đọc.
c. Sàn phẩm: Câu trả lời của hs về Nhiệm vụ ht phần Đọc.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ

HS đọc tên chủ điểm , đọc 2 chấm tròn
đầu tiên trong khung Yêu cầu cần đạt->
đọc lướt tên vb 1,2,3,4 trong chủ điểm và
trả lời câu hỏi:
H1: Nhiệm vụ chính của bài học là gì?
H2: Dự đoán nhiệm vụ đó sẽ được thực
hiện qua các vb đọc nào?

Thực hiện nhiệm
vụ

- HS đọc sgk -> tìm câu trả lời.

Báo cáo/ Thảo
luận

- 2-3 HS trả lời-> nx, bổ sung ý kiến( nếu
có)

Kết luận/ nhận
định

- GV nhận xét câu trả lời của hs và kết
luận:

Sản phẩm dự kiến
- HS nắm được nội dung kết
luận của GV:
+ Đọc VB1, VB2, VB4-> Học
kĩ năng đọc thể thơ bốn chữ,
năm chữ.
+ Đọc kết nối chủ điểm Ông
Một-> hiểu thêm về chủ diểm
Tiếng nói của vạn vật-> Bổ
sung thông tin cho câu trả lời
câu hỏi lớn của bài học: “ Việc
cảm nhận thế giới tự nhiên có ý
nghĩa gì đối với cs của chúng
ta?”

4

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN( PHẦN TRI THỨC ĐỌC HIỂU)

1.1 HĐ Khởi động.

a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thơ.
b. Nội dung: Kiến thức nền về thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs về thơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ

H1:Ở lớp 6, các em đã học về
những thể thơ nào?
H2: Chỉ ra một vài điểm khác
nhau của các thể thơ đó?

Thực hiện nhiệm
vụ

- HS tl nhóm đôi theo thứ tự câu
hỏi 1-> 2 -> tìm câu trả lời.

Báo cáo/ Thảo
luận

- GV mời 1, 2 nhóm pb-> các
nhóm khác bổ sung câu trả lời
của nhóm bạn.

Kết luận/ nhận
định

- GV tổng hợp ý kiến các nhóm > kết luận

Sản phẩm dự kiến
- HS trả lời và hệ thống được :
+ Chương trình lớp 6 đã học 2 thể
thơ: Thơ Lục bát và Thơ Tự do.
+ Điểm Giống nhau: diễn tả tình
cảm, cảm xúc của người viết.
+ Điểm khác nhau:
 Thơ Lục bát: gồm ít nhát 2
dòng thơ, dòng 6 tiếng, dòng
8 tiếng, tuân theo quy luật
nhất đ5nh về cách gieo vần,
ngắt nhịp, thanh điệu.
 Thơ Tự do: không có quy tắc
nhất định về số câu, số chữ,
gieo vần.

1.2HĐ Tìm hiểu Tri thức Ngữ Văn.
1.2.1 Tìm hiểu chung về hình ảnh, vần, nhịp, thông điệp trong văn bản.
a. Mục tiêu: Nhận biết được 1 số đđ của thơ: hình ảnh, vần, nhịp trong thơ-> Thông điệp
của VB .
b. Nội dung: Đặc điểm của thơ: hình ảnh, vần, nhịp trong thơ-> Thông điệp của VB
c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs về đặc điểm của thơ: hình ảnh, vần, nhịp trong thơ->
Thông điệp của VB .
d. Tổ chức thực hiện:

5

Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự
kiến

6

Chuyển
giao
nhiệm vụ

Thực
hiện
nhiệm vụ
Báo cáo/
Thảo
luận
Kết luận/
nhận
định

H1:Để thể hiện niềm khao khát được đi đến những bờ bến
mới của nhân vật trữ tình, nhà thơ đã sử dụng hình ảnh gì
trong khổ thơ sau: Cha mĩm cười xoa đầu con nhỏ:
“ Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
Vẫn là đất nước của ta
Ở nơi đó cha chưa hề đi đến”
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời
Con lại trỏ cánh buồm xa hỏi khẻ:
“ Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé để con đi!”
( Hoàng Trung Thông- Những cánh buồm)
H2: Xác định cách ngắt nhịp và tìm những tiếng có sự lặp lại
không hoàn toàn trong 2 ví dụ sau-> Nêu tác dụng của cách
gieo vần và ngắt nhịp như vậy.
“ Tiếng đàn bầu của ta
Lời đằm thắm thiết tha
Cung thanh là tiếng mẹ
Cung trầm là giọng cha”
(Lữ Giang, Đàn bầu)
H3: Theo em, truyện Sọ Dừa gửi đến người đọc thông điệp
gì?
- Nhóm 2HS thực hiện nvht theo trìn tự 1->2->3.

- GV mời đại diện nhóm pb-> các nhóm khác bổ sung câu trả
lời của nhóm bạn.
- GV bổ sung câu trả lời các nhóm -> giải thích:

- HS hiểu và
nhận
diện
được:
+ h/a ẩn dụ “
cánh buồm” và
ý nghĩa của nó.
- HS nhận ra
được:
+ Văn chương
nói chung, thơ
ca nói riêng
đều dùng h/a
để diễn tả cảm
xúc, suy ngẫm
của nhà thơ về
thế giới và con
người , chứ
không
riêng
thơ 4 chữ/5
chữ.
- HS xác điịnh
được: -> +
Ngắt nhịp 3/2;
vần
chân:
ta,tha, cha. Và
tác dụng: của
nó.
- HS nêu được
Thông
điệp
truyện
Sọ
7

Dừa .
I.
Tìm hiểu chung về hình ảnh, vần, nhịp, thông điệp trong văn bản.
Ví dụ 1: Trong khổ thơ sau: …Cha mĩm cười xoa đầu con nhỏ:
“ Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
Vẫn là đất nước của ta
Ở nơi đó cha chưa hề đi đến”
…Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời
Con lại trỏ cánh buồm xa hỏi khẻ:
“ Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé để con đi!”
( Hoàng Trung Thông- Những cánh buồm)
 Hình ảnh: “ cánh buồm” -> h/a ẩn dụ, thể hiện niềm khao khát được đi đến
những chân trời mới của nhân vật con.
Ví dụ 2: “ Tiếng đàn bầu của ta
Lời đằm thắm thiết tha
Cung thanh là tiếng mẹ
Cung trầm là giọng cha”
(Lữ Giang, Đàn bầu)
 Ngắt nhịp 3/2; vần chân: ta,tha, cha. Tác dụng: góp phần gợi tả các cung bậc âm thanh
của tiếng đàn.
1.2.2 HĐ Tìm hiểu thể thơ bốn chữ, năm chữ.
a. Mục tiêu: Nhận biết được 1 số đđ của thơ bốn chữ, năm chữ.
b. Nội dung: Đặc điểm của thơ bốn chữ, năm chữ.
c. Sản phẩm: PHT của hs về đặc điểm của thơ bốn chữ, năm chữ.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Đếm số chữ trong vd1 và vd2.
2. Đọc diễn cảm 2 khổ thơ, xác định cách ngắt nhịp, gieo vần và tác dụng của
chúng?
Hạt gạo làng ta
Lắng tai nghe đàn bầu
Gủi ra tiền tuyến
Ngân dài trong đêm thâu
8

Gửi về phương xa
Em vui em hát
Hạt gạo làng ta…
Trần Đăng Khoa, Hạt gạo làng ta)
d. Tổ chức thực hiện:

Tiếng đàn như suối ngọt
Cứ đưa hồn lên cao.
(Lữ Giang, Đàn bầu)

Tổ chức thực hiện

Sản phẩm dự kiến

Chuyển giao nhiệm
vụ
Thực hiện nhiệm
vụ
Báo cáo/ Thảo luận

Gv yêu cầu HS Hoàn thành PHT - HS làm việc nhóm nghiêm túc,
có bổ sung ý kiến -> hiểu và nhận
HS thực hiện nvht theo nhóm
diện được:
4,5 hs/nhóm theo thứ tự câu hỏi.
 VD1 thơ 4 chữ, VD2 thơ 5
chữ.
- GV mời đại diện nhóm trình
bày kết quả thực hiện trên PHT Cách ngắt nhịp, cách gieo
> các nhóm khác bổ sung phần
vần và tác dụng của cách
trình bày của nhóm bạn.
ngắt nhịp gieo vần.của 2 ví
dụ.

Kết luận/ nhận
- GV tổng hợp các ý kiến của
định
các nhóm -> kết luận chung.
2.Tìm hiểu chung về thể thơ 4 chữ, 5 chữ.
Ví dụ: Trong 2 khổ thơ sau:
Hạt gạo làng ta
Lắng tai nghe đàn bầu
Gủi ra tiền tuyến
Ngân dài trong đêm thâu
Gửi về phương xa
Tiếng đàn như suối ngọt
Em vui em hát
Cứ đưa hồn lên cao.
Hạt gạo làng ta…
(Lữ Giang, Đàn bầu)
Trần Đăng Khoa, Hạt gạo làng ta)
 Khổ 1: ngắt nhịp 2/2, vần chân( ta, ta), vần lưng( ta,ra; hát, hạt; vàng, làng). Tác
dụng: Thể hiện tâm hồn trong sáng, vui tươi của em bé.
 Khổ 2: Ngắt nhịp: Dòng 1( nhịp 3/2; các dòng còn lại, nhịp 2/3). Vần chân: (bầu,
thâu). Tác dụng: Gợi tả âm thanh của tiếng đàn và h/a đắm mình vào tiếng đàn
của người nghe.
2. HOẠT ĐỘNG ĐỌC VĂN BẢN LỜI CỦA CÂY.
9

2.1 Chuẩn bị đọc.
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về quá trình sinh trưởng của vạn vật
- HS khái quát một số thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm của vb Lời của
cây.
b. Nội dung: Kiến thức nền về quá trình sinh trưởng của vạn vật. Thông tin cơ bản về tác
giả, tác phẩm của vb Lời của cây.
c. Sản phẩm: Câu trả lời về quá trình sinh trưởng của vạn vật. Thông tin cơ bản về tác
giả, tác phẩm của vb Lời của cây của hs.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền, GV có thể cho hs thực hiện 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: HS trả lời câu hỏi SGK /tr 13.
 Em đã bao giờ quan sát quá trình lớn lên của một cái cây, một bông hoa hay một
con vật chưa? Điều đó gợi cho em suy nghĩ hoặc cảm xúc gì?
Cách 2: GV cho hs xem clip về quá trình lớn lên của một mầm cây/bông hoa-> hs phát
biểu cảm nhận.
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm
vụ
Báo cáo/ Thảo
luận

Sản phẩm dự kiến

Gv yêu cầu HS thực hiện 1
trong 2 cách trên.
HS thực hiện nvht -> trao
đổi với bạn bên cạnh.
- GV mời 1 vài hs trình bày
câu trả lời trước lớp.

- HS làm việc nghiêm túc, có bổ sung ý
kiến -> hiểu và trả lời được câu hỏi
-> Em đã từng chứng kiến quá trình lớn
lên của một cái cây/ một bông hoa/một
con vật -> em có suy nghĩ về sự vận
động, trưởng thành và lớn lên của từng
loài. Mỗi vật đều có một linh hồn, một
Kết luận/ nhận
- GV dựa trên câu trả lời của đời sống riêng, có quá trình hình thành
và phát triển. Nhìn quá trình lớn lên ấy,
định
hs-> dẫn dắt vào bài học.
em thấy háo hức, thích thú và chờ
- Vì là câu hỏi mở, HS có
mong sự lớn lên từng ngày của nó.
thể nêu cách suy nghĩ khác
nhau. GV không nên đánh
giá Đ/S.
Hoạt động 2: Khái quát một số thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm của vb Lời của cây.
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao

GV gọi HS tổ chức Tìm hiểu chung VB

Sản phẩm dự kiến
 HS tổ chức
10

nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm HS cùng nêu câu hỏi-> Tìm câu trả lời .
vụ
Báo cáo/ Thảo
HS xác định nội dung đề mục: Tác giả, xuất xứ,
luận
PTBĐ, Thể loại,…dựa ngữ liệu sgk.
Kết luận/ nhận
GV nhận xét-> Xác định kiến thức-> Bổ sung->
định
HS + GV thống nhất kiến thức.
I. GIỚI THIỆU VĂN BẢN.
1. Tác giả:

tốt phần Tìm
hiểu chung
về VB-> Ghi
thông tin
vào vở ghi.

2.Xu
ất xứ
: văn
bản
Lời
Của
Cây
in
trong Những bài thơ em yêu, Phạm Hổ, Nguyễn Nghiệp tuyển chọn, NXB GD 2004.
3. Thể loại: Thơ 5 chữ.
4. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, tự sự, miêu tả.

a.
b.
c.
d.

2.2 Trải nghiệm cùng văn bản.
Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng tưởng tượng vào quá trình đọc văn bản.
Nội dung: Đọc văn bản Lời Của Cây và trả lời các câu hỏi trong box.
Sản phẩm: Câu trả lời cho những câu hỏi phần Trải nghiệm cùng văn bản trong
các box.
Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ

Sản phẩm dự kiến
 Phần trả lời câu hỏi: HS làm tl nghiêm túc, có bổ
sung ý kiến các nhóm-> ôn lại hiểu biết về kĩ năng
11

Thực hiện
nhiệm vụ

HS thực hiện
nvht theo
nhóm đôi.
GV mời đại
diện1 vài
nhóm nêu câu
trả lời-> xx,
bổ sung,…

đọc tưởng tượng dẫn dắt liên quan vào bài học.
+ TL1: Các cảnh sắc, nhân vật,…của người viết trong tác
phẩm chỉ được thể hiện bằng ngôn từ-> khi đọc vb -> cần
tưởng tượng cảnh sắc, nhân vật,…đó như thế nào-> mới
cảm nhận được cái hay/cái đẹp/ý nghĩa của tác phẩm.
+ TL2: Em hình dung thế nào về hiện tượng nảy mầm qua
hình ảnh “nhú lên giọt sữa”?
-> Hình ảnh “nhú lên giọt sữa” khiến em hình dung:
o về mầm non đang nhô lên khỏi mặt đất, phát triển,

Kết luận/ nhận - GV dựa trên
định
câu trả lời
của hs-> nx
chung-> nêu
ý kiến cá
nhân-> hs
tham khảo:

biến đổi, mầm non căng tràn nhựa sống như giọt
sữa.
o về h/a mầm cây như giọt sữa đang tượng hình, non

Báo cáo/ Thảo
luận

tơ, ngọt như giọt sữa và đang nhú ra khỏi lớp vỏ
của hạt.

2.3 Suy ngẫm và phản hồi.
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ và tình cảm, cảm
xúc của nhà thơ.
a. Mục tiêu: Nhận biết và nx được nét độc đáo của bài thơ được thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, vần,nhịp, biện pháp tu từ của vb Lời của cây.
b. Nội dung: nét độc đáo của bài thơ được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần,nhịp,
biện pháp tu từ của vb Lời của cây
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng và sơ đồ của HS dựa theo thang đánh giá của GV
Phương diện Nội dung đánh giá

Thang đánh giá
1
2
(TỐT) (ĐẠT)

Nội dung

3
(C Đ)

Xác định được 1 số từ ngữ, hình ảnh đặcsắc mà
tác giả đã sử dụng để miêu tả quá rình từ hạt->
cây.
12

Hình thức

Thể hiện được quá trình sinh trưởng của cây
được miêu tả trong bài thơ.
Sử dụng màu sắc phù hợp.
Thể hiện sự sáng tạo trong việc trình bày sơ đồ.
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ.

d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm

Sản phẩm dự kiến

- Gv yêu cầu HS:
- HS đọc diễn cảm làm
H1: đọc diễn cảm bài thơ -> trả lời câu hỏi 1 việc nhóm nghiêm túc (sgk/tr.14)
> hiểu và trả lời được
câu hỏi có bổ sung ý
H2: Tìm một số hình ảnh, từ ngữ đặc sắc mà kiến ->
tác giả đã sử dụng trong bài thơ để miêu tả
quá trình từ hạt thành cây và thể hiện quá -HS căn cứ vào yêu cầu
trình đó bằng sơ đồ (dựa trên thang đánh giá câu hỏi và thang đánh
của gv).
giá sơ đồ-> thực hiện
tương đối đủ nội dung.
H3: Xác định các biện pháp tu từ chủ yếu
được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụng
của chúng?
- HS nhận ra được bptt
H4: Tìm những hình ảnh, từ ngữ thể hiện
Nhân hóa và hình ảnh
tình cảm, cảm xúc mà tác giả dành cho
nhân hóa-> Tác dụng.
nhưng mầm cây. Hãy cho biết đó là tình cảm
gì?
-HS chỉ ra được từ ngữ,
H5: Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp
h/a thể hiện cảm xúc
trong bài thơ trên và cho biết vần và nhịp có của nhà thơ.
tác dụng như thế nào trong việc thể hiện “lời
của cây”
-HS xác định được
Nhóm HS thực hiện nvht theo trình tự 1-2-3- những từ được gieo vần,
13

vụ
Báo cáo/ Thảo
luận
Kết luận/ nhận
định

4.
loại vần, chỗ ngắt nhịp
Đại diện nhóm trả lời-> các nhóm cùng bổ
trong các dòng thơ->
sung.
Tác dụng củ cách gieo
- GV dựa trên câu trả lời của hs-> bổ sung,
vần, ngắt nhịp.
nx và .GV + HS khái quá nội dung đề mục
cần tìm hiểu.
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ và tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
a. Ngôi kể, lời kể:
- 5 khổ thơ đầu: lời của tác giả-> miêu tả,nói thay tâm tình của mầm cây.
- Khổ thơ cuối: lời của cây-> tác giả nhường lời cho cây xanh cất tiếng nói
khi cây đã thành -> Bp nhân hóa xưng “tôi “
b. Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc sử dụng trong bài thơ -> miêu tả quá trình từ hạt-> cây.

Khổ 1 : Miêu tả hạt-> Hạt nằm lặng thinh
Khổ 2- 4 : Miêu tả quá trình hạt nảy mầm-> Nhú lên giọt sữa, thì thầm, nghe tiếng
ru hời, mở mắt.
Khổ 5-6 : Miêu tả cây-> Nở vài lá hé, mầm xanh bập bẹ, cây chính là tôi.
c. Biện pháp tu từ: nhân hóa. Tác dụng: góp phần miêu tả sống động quá trình
sinh trưởng từ mầm - > cây. Tạo nên sự gần gũi, gắn bó giữa hạt mầm, cây và
con người.
d. Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với mầm cây:
 “ cầm trong tay mình, ghé tay nghe rõ, nghe”: Tình cảm yêu thương, nâng niu sự
sống, cây cỏ => Mối quan hệ thân thiết, gắn bó giữa con người và thiên nhiên.
e. Cách gieo vần:
 Vần chân: ( mình- thinh, mầm- thầm, dông- hồng, thành- xanh, bé- bẹ, ơi- trời).
Làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc, tạo nên sự kết dính cho vb thơ->
tạo sức âm vang cho những lời của cây trong tâm hồn người đọc.
 Nhịp: ngắt dòng 4 chữ đều đặn suốt 24 dòng thơ, nhịp 2/2 đều đặn như nhịp đưa
nôi-> diễn tả nhịp điệu êm đềm của đời sống của cây xanh+ cảm xúc yêu thương,
trìu mến của tác giả. ( T/h ngắt nhịp lẽ 1/3 “ Rằng/các bạn ơi” -> nhấn mạnh vào
khao khát của cây khi muốn được con người tìm hiểu, giao cảm.
Hoạt độpng 2: Tìm hiểu chủ đề- Thông điệp của văn bản
14

a. Mục tiêu: Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà tác giả muố gửi đến người đọc, tình
cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
b. Nội dung: Chủ đề, thông điệp mà tác giả muố gửi đến người đọc, tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về chủ đề, thông điệp mà tác giả muố gửi đến
người đọc, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Chuyển giao
nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm
vụ
Báo cáo/ Thảo
luận
Kết luận/ nhận
định

Sản phẩm dự kiến

Gv yêu cầu HS trả lời câu
- HS làm việc nhóm nghiêm túc, có bổ
hỏi 7 (sgk/tr.14): Xác định
sung ý kiến -> hiểu và trình bày được :
chủ đề và thông điệp mà văn 2. Chủ đề- Thông điệp của văn bản
bản muốn gửi đến người
a. Chủ đề: Bài thơ thể hiện được
đọc?
tình yêu thương, trân trọng những
HS tl nhóm 4-5 hs.
mầm xanh thiên nhiên.
b. Thông điệp: Hãy lắng nghe lời
Đại diện nhóm hs trình bày ý
của cỏ cây, loài vật để biết yêu
kiến nhóm trước lớp.
thương, nâng đỡ sự sống từ khi sự
sống ấy mới là những mầm sống;
mỗi con người, sự vật dù là nhỏ
- GV tóm tắt ý kiến hs-> bổ
bé, đều góp phần tạo nên sự sống
sung:
như hạt mầm góp màu xanh cho
đất trời.

C .HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện

Chuyể
n giao
nhiệm
vụ

LUYỆN TẬP 1: GV giao chia nhóm giao các câu hỏi cho

các nhóm theo phiếu học tập sau:
Nhóm 1
Câu 1. Dựa vào phần Tri thức Đọc hiểu,
em hãy nêu khái niệm thơ bốn chữ, thơ

Sản phẩm dự kiến
HS hiểu sơ lược về :
- Thơ bốn chữ là
thể thơ mỗi dòng có
bốn chữ, thường có
15

nhịp 2/2.
- Thơ năm chữ là
thể thơ mối dòng có
năm chữ, thường có
nhịp 3/2 hoặc 2/3.
- Hình ảnh trong
thơ:

những
chi
tiết,cảnh tương tự
Câu 1: Đây là một thể thơ mỗi dòng có năm chữ, thường có thực
tế
cuộc
nhịp 3/2 hoặc 2/3?
sống,được tái hiện
A. Bốn chữ
C. Lục bát
lại ngôn từ thơ
B. Ngũ bát
D. Năm chữ
ca,góp phần diễn tả
Câu 2:Thơ bốn chữ là:
cảm xúc,suy ngẫm
A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
của nhà th/ơ về thế
B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
giới và con người.
C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
- Vần:
D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
+ Vần chân: vần
Câu 3: Em hiểu thế nào là vần chân ?
được gieo ở cuối
A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
dòng thơ.
B. Là vần gieo liên tiếp.
+Vần lưng: vần
C. Là vần gieo ngắt quãng
gieo ở giữa câu thơ.
D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
+ Vai trò của vần:
Câu 4: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
Liên kết các dòng và
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
câu thơ,đánh dấu
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
nhịp thơ, tạo nhạc
C. là vần của các bài thơ
điệu, sự hài hòa,sức
D. Là vần gieo liên tiếp.
âm vang cho thơ,
Câu 5: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng hay sai?
làm cho câu thơ,
A. đúng
B. Sai
dòng thơ dễ nhớ dễ
Câu 6: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.Đúng hay sai? thuộc.
A.Đúng
B. Sai
-Nhịp thơ:
Câu 7: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
+ Nhịp thơ được thể
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
hiện ở chỗ ngắt chia
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
dòng và câu thơ

năm chữ ?
Nhóm 2
Câu 2. Em hiểu thế nào về hình ảnh trong
thơ? Cho ví dụ.
Nhóm 3
Câu 3. Vần nhịp và vai trò của vần nhịp
trong thơ.
Nhóm 4
Câu 4. Thông điệp bài thơ nhằm phản ánh
nội dung gì?
LUYỆN TẬP 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò
chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố hệ thống tri thức
đọc hiểu.

16

C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 8: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn bản?
A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.
B. Là bài học.
C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến người đọc.

D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Thực
hiện
nhiệm
vụ

Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS

Báo
cáo
Thảo
luận

- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.

Kết
luận
Nhận
định

- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS chốt
đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích cho học sinh về
hình ảnh trong thơ, thông điệp, vần, nhịp trong thơ…) và chốt
kiến thức.

thành từng vế hoặc ở
cách
xuống
dòng/ngắt dòng đều
đặn cuối mỗi dòng
thơ.
+Nhịp có tác dụng
tạo tiết tấu, làm nên
nhạc điệu của bài
thơ, đồng thời cũng
biểu đạt nội dung
thơ.
- Thông điệp:
Là ý tưởng quan
trọng nhất, là bài
học cách ứng xử mà
văn
bản
muốn
truyền đến người
đọc.

D .HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

HOẠT ĐỘNG HÓA THÂN
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sáng tạo.
b. Nội dung: Câu hỏi 8 (sgk). Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa
hoặc một con vật cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc khi hóa
thân vào chúng.
c. Sản phẩm: Đoạn văn/phần diễn của hs.
d. Tổ chức thực hiên:
HĐ của GV & HS
Dự kiến sản phẩm
B1 GV có thể chọn
Câu 8 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): 
1trong 2 cách sau:
Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc
Cách 1: HS trả lời
một con vật cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện
câu hỏi 8(sgk/tr.14)
cảm xúc khi mình hoá thân.
Cách 2: Một hs đóng
 Gợi ý:
vai 1 cái cây/ một con + Xưng hô ở ngôi thứ nhất để thiện hiện cảm xúc của một cái
vật cưng . Một hs
cây / bông hoa hoặc con vật cưng đã được nhân cách hoá.
đóng vai con người
đối thoại với nhau về
17

B2

B3

B4

những mong muốn
của cái cây / con vật.
Cá nhân hs viết đoạn
văn / Hai hs đóng vai
cái cây / con vật cưng
với con người.
Mời 1 vài hs đọc
đoạn văn đã viết/ hai
hs đóng vai đối thoại
trước lớp.
GV khen ngơi những
hs có bài viết hay/
đóng vai sáng tạo.

+ Giới thiệu bản thân và thể hiện nét cảm xúc khi viết đoạn
văn đặc biệt này: 
+ Thể hiện cảm xúc của bản thân trong vai của một cái cây /
bông hoa hoặc con vật:
* Vui vẻ, hạnh phúc vì đang được tận hưởng cuộc sống
tự do tự tại trong thế giới tự nhiên bao la, rộng lớn và đẹp đẽ
(hoặc được sống gần với con người, được chăm sóc và nâng
niu).
* Tự hào, kiêu hãnh vì vẻ đẹp của mình đã góp phần tô
điểm cho cuộc sống, mang đến niềm vui cho con người
+ Nhắn nhủ thông điệp ý nghĩa đến đồng loại hoặc với
con người

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thời lượng

Phương pháp

Nội dung

Tuần: 01

Ngày soạn:

Tiết: 3+4

Ngày dạy:

Chất lượng

Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Văn bản 2:

18

I.

-

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Năng lực:
a. NL Chung: Giúp học sinh có khả năng gt, giải quyết vấn đề, làm việc
nhóm.
b. NL Đặc thù:
Nhận biết được một số chi tiết đặc điểm thơ năm chữ: hình ảnh, vần nhịp, số câu, số
tiếng
Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ.
Cảm nhận và phân tích cảm xúc tinh tế của nhà thơ thông qua các hình ảnh thơ
Nhận ra được điểm khác biệt trong cách cảm nhận về mủa thu của thơ Hữu Thỉnh.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời, cảm nhận
được bước đi của thời gian qua sự thay đổi của thiên nhiên, vạn vật.
II.

III.

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, micro, bảng phấn, SGK,SGV, giấy A0, ..
2. Học liệu : PHT, Bảng biểu, sơ đồ, các tiêu chí đánh giá sản phẩm. Tranh
ảnh minh họa, nguồn audio đọc diễn cảm.
+ Bài thơ Sang thu: https://youtu.be/LFYoYCKAkLs
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: ÔN BÀI CŨ + CHUẨN BỊ ĐỌC.
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại được những đặc điểm của thơ nói chung, thơ 4 chữ, 5 chữ nói riêng qua văn
bản “ Lời của cây”.
- Kích hoạt kiến thức nền về thiên nhiên trong thời khắc giao mùa qua việc trả lời câu hỏi
Chuẩn bị đọc trong văn bản “ Sang thu”.
b. Nội dung: Đặc điểm của thơ nói chung, thơ 4 chữ, 5 chữ, Câu trả lời Phần CBĐọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phần ghi chép của hs về nvht đã thực hiện ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Dự kiến sản
phẩm
Hoạt động 1: Khái quát đặc điểm thơ nói chung, thơ 4 chữ, 5 chữ nói riêng
B1 GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ .
- HS tham gia
Luật chơi: HS xung phong bốc thăm các câu hỏi và trả lời nhanh ->
tích cực, hiệu
Với mỗi câu trả lời đúng của hs. GV có phần thưởng khích lệ. Nếu hs
trả lời sai-> HS khác có quyền tiếp tực trả lời -> Để tăng phần hấp dẫn quả trò chơi->
hiểu và trình
cho trò chơi. GV chuẩn bị đồng hồ đếm ngược 30 giây. Có thể chuẩn
bị 1 số lá thăm với các câu hỏi như:
bày được nội
 Nêu 1 số đặc điểm của thơ 4 chữ, 5 chữ?
dung câu hỏi.
 Hình ảnh là gì?
19

 Thơ Việt Nam có 2 vần chủ yếu nào?
 Vần, nhịp có vai trò như thế nào trong bài thơ?
 Thông điệp của văn bản là gì?
 Một bài thơ bốn chữ, năm chữ có hình ảnh, thông điệp hay không?
B2 GV & HS kết hợp tổ chức trò chơi -> hoàn thành nội dung ở bước 1->
B3 trò chơi hái hoa dân chủ..
B4 GV khẳng định những câu trả lời đúng -> trao phần thưởng cho HS có
câu trả lời đúng, nhanh.
Dựa vào Tri thức Ngữ Văn /sgk. tr 10, 11-> GV giảng thêm về hình
ảnh trong thơ; vần, nhịp và vai trò của chúng trong thơ; Thông điệp
của VB, đặc điểm thơ 4 chữ, 5 chữ.
Hoạt động 2: Kích hoạt kiến thức nền về thiên nhiên trong thời khắc giao mùa qua việc trả
lời câu hỏi Chuẩn bị đọc .
B1 HS trả lởi câu hỏi phần Chuẩn bị Đọc sgk/tr. 15.
- HS có ý thức
 Em hãy chia sẻ cảm nhận của mình về thiên nhiên thời khắc
tự chủ trong
giao mùa.
hoạt động chia
B2 HS chia sẻ ý kiến trong nhóm đôi-> chia sẻ trước lớp->
sẻ cảm nhận->
B3 Các nhóm hs nhận xét-> Nêu ý kiến cá nhân/ nhóm.
B4 GV nhận xét về khả năng cảm nhận và ý thức học tập của hs-> Nêu ý
có nhận biết
kiến cá nhân cho hs tham khảo:
đúng đắn và
- Thời khắc giao mùa thường diễn ra với những biến đổi tinh tế của
tương
đồng
thiên nhiên. 
với nhau về
- Các dấu hiệu giao mùa được hiện lên rõ rệt: 
+ mùa hè sang mùa thu: khí trời mát mẻ, ban đêm trời se lạnh không các mùa và
đủ rét để mặc một chiếc áo mùa, hoa cúc trong các vườn đua nhau nở,
cảm xúc cá
sen trong các ao úa tàn…
+ mùa đông sang xuân: Những hạt mưa xuân lất phất bay, những chồi nhân về sự
biếc trên cành cây đã điểm
chuyển giao
- Trong khoảnh khắc giao mùa ấy thiên nhiên như đang nói hộ tâm
giữa các mùa.
trạng của con người. Đó là thứ cảm xúc chờ đợi nhưng xen chút tiếc
nuối. Biết bao những chờ mong về một mùa mới đang dâng trào trong
trái tim, những kỉ niệm tươi đẹp về mùa cũ vẫn còn tồn đọng. Trong
khoảnh khắc giao, đất trời thiên nhiên như đang “trở mình” một cách
duyên dáng. Tâm hồn con người như cũng “lột xác” nhẹ nhàng
-> Dẫn dắt vào bài Đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VĂN BẢN
a. Mục tiêu: HS nắm sơ lược về Tác giả, Xuất xứ, Thể loại, PTBĐ,...-> Xác định tâm
thế tìm hiểu nội dung vb cần tìm hiểu.

20

b. Nội dung: Thông tin Tác giả, Xuất xứ, Thể loại, PTBĐ,…của vb.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và phần ghi nhận của hs về nội dung vừa tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV & HS
Sản phẩm dự kiến
B1
GV giao quyền tổ chức giờ Tìm hiểu - HS tự giác thực hiện
chung về VB cho HS thực hiện.
B2
Đại diện HS lên hướng dẫn cả lớp
- HS tham gia trả lời theo gợi ý…
nêu câu hỏi-> tìm hiểu nội dung đề
mục.
B3
HS bổ sung ý kiến .
- HS thống nhất ý kiến -> đãm bảo
thông...
 
Gửi ý kiến