Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 22h:22' 07-09-2023
Dung lượng: 163.8 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 22h:22' 07-09-2023
Dung lượng: 163.8 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
BUỔI SÁNG:
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai - 1 HS nhắc lại.
phần ba”.
1
2
2 5 3 40
3
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ; - HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
5 3 40
và nêu cách đọc.
10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- HS thảo luận
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN
dưới dạng phân số.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
- GV HD HS viết.
1
1
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
- GV theo dõi nhận xét.
75
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
- Điền số thích hợp
2
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
phép chia:
thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
3
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
giải sau đó báo cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
công cuộc kiến thiết đất nước?
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
4
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Chính tả
NGHE - VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng
BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng dạy học
5
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết
không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2,
thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- Gọi HS đọc bài 2
6
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Tiếng Việt
LCT: Việt Nam Quê Hương Ta
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt c / k / q.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa
chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn - 2 em đọc luân phiên, lớp đọc
7
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách thầm.
giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một - Học sinh viết bảng con.
số từ dễ sai trong bài viết.
- Học sinh viết bài.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài
chính tả.
Bài viết
a)
“Ta đi ta nhớ núi rừng
Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ
Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô
Bát cơm rau muống quả cà giòn tan....”
b) “Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu
điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây
xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực
xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi
trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai
của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép
Thủy làm bàn chân nhỏ của em ướt lạnh...”
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1. Chọn từ trong veo hoặc trong vắt, trong xanh, điền vào
chỗ trống thích hợp để hoàn chỉnh đoạn văn:
Trời
..................
Trăng
thượng
tuần ....................... Phía xa kia, những vì
sao
nhấp
nhánh.
Mặt
nước
hồ .........................., lóng lánh như dát bạc.
Từng làn gió mát lạnh lùa vào kẽ lá. Khung
cảnh nơi đây thật yên tĩnh. Thu đã về !
Đoạn văn hoàn chỉnh : Trời trong
veo. Trăng thượng tuần trong vắt.
Phía xa kia, những vì sao nhấp
nhánh. Mặt nước hồ trong xanh,
lóng lánh như dát bạc. Từng làn gió
mát lạnh lùa vào kẽ lá. Khung cảnh
nơi đây thật yên tĩnh. Thu đã về
Bài 2. Điền c / k / q:
Đáp án. Điền c / k /q :
Bài 3. Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi bằng các con chữ
q / k / c.
Đáp án:
a. ..ì ...ọ; ...iểu ...ách; quanh ...o; ...èm ...ặp.
b. ...ì quan; ...ẻ cả; ...ập kênh; quy ...ách.
c. kim ...ương; ...ính cận; ...ảm cúm; ...éo ...o.
d. ...uả ...uyết; ...ảnh ...uan.
........................................................................
........................................................................
........................................................................
a. kì cọ; kiểu cách; quanh co; kèm
cặp.
b. kì quan; kẻ cả; cập kênh; quy
cách.
c. kim cương; kính cận; cảm cúm;
kéo co.
d. quả quyết; cảnh quan.
- quấn quýt, quanh quẩn, quang
quác,...
- cằn cỗi, cần cù, cục cằn, cặm
cụi,...
- kiêu kì, kênh kiệu, kẽo kẹt,...
c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Các nhóm trình bày.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Học sinh phát biểu.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
8
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn
viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG:
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP: CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
9
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
tối giản
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Rút gọn phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
abc- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
10
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
11
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng
hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
12
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và
hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
13
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện.
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
gì? Hành động dũng cảm nào của anh
làm em nhớ nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
14
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của
phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không
tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp
ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh
cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống
Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương
Định.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sán g tạo. NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá.
- Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của
Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
15
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PPVấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực
dân Pháp xâm lược và đô hộ.
- HS nghe.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì về - Quan sát hình minh hoạ, SGK,
trang 5 và trả lời câu hỏi:
buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? Vì sao
nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt
tôn kính như vậy ? để giới thiệu nội dung bài
học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi
thực dân Pháp nổ súng xâm lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in
nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân - Dũng cảm đứng lên chống TDP
Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế - Nhượng bộ, nhu nhược không
nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp? kiên quyết
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình
đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống
trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng
chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của
Trương Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu
hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định - HS thảo luận nhóm 4
làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận
sai ? Vì sao ?
chức lãnh binh ở An Giang…
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ
16
và suy nghĩ như thế nào?
-Băn khoăn lo lắng…
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước
băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó - Suy tôn ông là Bình Tây Đại
có tác dụng như thế nào ?
nguyên soái; có tác dụng cổ vũ
động viên ông quyết tâm đánh
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại lòng tin giặc
yêu của nhân dân?
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn
kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương
Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên
quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta
với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định ?
- Ông là người yêu nước, dũng
cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông cho dân tộc
mà em biết ?
- HS tiếp nối nhau kể
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn
và tự hào về ông ?
- Lập đền thờ ghi lại chiến công
của ông, lấy tên ông đặt tên cho
* Kết luân: Trương Định là một trong những
đường phố, trường học
tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân
Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông Trương - HS nêu
Định ?
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người ở nhà - HS thực hiện
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỂU:
17
Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời được các
câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu
vàng của cảnh vật.
- Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả
của từ ngữ chỉ màu vàng.
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng...
BUỔI SÁNG:
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- KT đồ dùng học toán.
- HS nghe, ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát và nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai - 1 HS nhắc lại.
phần ba”.
1
2
2 5 3 40
3
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ; - HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100
5 3 40
và nêu cách đọc.
10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- HS thảo luận
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách
viết thương của phép chia, viết STN
dưới dạng phân số.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
- GV HD HS viết.
1
1
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
5 25 91 60 55
- GV nhận xét chữa bài
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
- GV theo dõi nhận xét.
75
3
3:5= 5;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
- Điền số thích hợp
2
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
phép chia:
thức đã học vào thực tế.
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
hình chữ nhật nào đó thành nhiều
phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
- Năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
3
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
đọc từ khó, câu khó trong nhóm
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
giải sau đó báo cáo với giáo viên.
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
của Bác đối với thiếu nhi VN.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
trường khác?
bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
gì?
cho nước ta theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu…
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
công cuộc kiến thiết đất nước?
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
4
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
*Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
đọc của bài.
bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Chính tả
NGHE - VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng
BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng dạy học
5
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết
không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2,
thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- Gọi HS đọc bài 2
6
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Tiếng Việt
LCT: Việt Nam Quê Hương Ta
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt c / k / q.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa
chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn - 2 em đọc luân phiên, lớp đọc
7
chính tả cần viết trên bảng phụ hoặc Sách thầm.
giáo khoa.
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một - Học sinh viết bảng con.
số từ dễ sai trong bài viết.
- Học sinh viết bài.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài
chính tả.
Bài viết
a)
“Ta đi ta nhớ núi rừng
Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ
Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô
Bát cơm rau muống quả cà giòn tan....”
b) “Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu
điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây
xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực
xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi
trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai
của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép
Thủy làm bàn chân nhỏ của em ướt lạnh...”
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12
phút):
Bài 1. Chọn từ trong veo hoặc trong vắt, trong xanh, điền vào
chỗ trống thích hợp để hoàn chỉnh đoạn văn:
Trời
..................
Trăng
thượng
tuần ....................... Phía xa kia, những vì
sao
nhấp
nhánh.
Mặt
nước
hồ .........................., lóng lánh như dát bạc.
Từng làn gió mát lạnh lùa vào kẽ lá. Khung
cảnh nơi đây thật yên tĩnh. Thu đã về !
Đoạn văn hoàn chỉnh : Trời trong
veo. Trăng thượng tuần trong vắt.
Phía xa kia, những vì sao nhấp
nhánh. Mặt nước hồ trong xanh,
lóng lánh như dát bạc. Từng làn gió
mát lạnh lùa vào kẽ lá. Khung cảnh
nơi đây thật yên tĩnh. Thu đã về
Bài 2. Điền c / k / q:
Đáp án. Điền c / k /q :
Bài 3. Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi bằng các con chữ
q / k / c.
Đáp án:
a. ..ì ...ọ; ...iểu ...ách; quanh ...o; ...èm ...ặp.
b. ...ì quan; ...ẻ cả; ...ập kênh; quy ...ách.
c. kim ...ương; ...ính cận; ...ảm cúm; ...éo ...o.
d. ...uả ...uyết; ...ảnh ...uan.
........................................................................
........................................................................
........................................................................
a. kì cọ; kiểu cách; quanh co; kèm
cặp.
b. kì quan; kẻ cả; cập kênh; quy
cách.
c. kim cương; kính cận; cảm cúm;
kéo co.
d. quả quyết; cảnh quan.
- quấn quýt, quanh quẩn, quang
quác,...
- cằn cỗi, cần cù, cục cằn, cặm
cụi,...
- kiêu kì, kênh kiệu, kẽo kẹt,...
c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Các nhóm trình bày.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Học sinh phát biểu.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
8
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn
viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG:
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Toán
ÔN TẬP: CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai
số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
9
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
nhân
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm
MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
tối giản
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Rút gọn phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
abc- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
10
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
một PS cho trước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
11
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng
hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
12
nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và
hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
13
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện.
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
gì? Hành động dũng cảm nào của anh
làm em nhớ nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
14
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của
phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không
tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp
ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh
cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống
Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương
Định.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sán g tạo. NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá.
- Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của
Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: SGK, vở viết
15
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PPVấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực
dân Pháp xâm lược và đô hộ.
- HS nghe.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì về - Quan sát hình minh hoạ, SGK,
trang 5 và trả lời câu hỏi:
buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? Vì sao
nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt
tôn kính như vậy ? để giới thiệu nội dung bài
học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi
thực dân Pháp nổ súng xâm lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in
nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân - Dũng cảm đứng lên chống TDP
Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế - Nhượng bộ, nhu nhược không
nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp? kiên quyết
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình
đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống
trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng
chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của
Trương Định đã thu được một số thắng lợi và
làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu
hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định - HS thảo luận nhóm 4
làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay
- Giải tán nghĩa binh và đi nhận
sai ? Vì sao ?
chức lãnh binh ở An Giang…
+ Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ
16
và suy nghĩ như thế nào?
-Băn khoăn lo lắng…
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước
băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó - Suy tôn ông là Bình Tây Đại
có tác dụng như thế nào ?
nguyên soái; có tác dụng cổ vũ
động viên ông quyết tâm đánh
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại lòng tin giặc
yêu của nhân dân?
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn
kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương
Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên
quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta
với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định ?
- Ông là người yêu nước, dũng
cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông cho dân tộc
mà em biết ?
- HS tiếp nối nhau kể
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn
và tự hào về ông ?
- Lập đền thờ ghi lại chiến công
của ông, lấy tên ông đặt tên cho
* Kết luân: Trương Định là một trong những
đường phố, trường học
tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân
Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông Trương - HS nêu
Định ?
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người ở nhà - HS thực hiện
cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỂU:
17
Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời được các
câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu
vàng của cảnh vật.
- Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả
của từ ngữ chỉ màu vàng.
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng...
 








Các ý kiến mới nhất