Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 05h:22' 07-09-2023
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN TUẦN 1 BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 4 tháng 09 năm 2023
Môn: SHĐT- HĐTN
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tuần 1: Sinh hoạt dưới cờ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm
học mới.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức văn nghệ chào mừng khai giảng năm học mới.

- HS nghiêm túc theo dõi.

- GV theo dõi hộ trợ các em biểu diễn
2. Sinh hoạt dưới cờ:Tham gia Lễ khai giảng
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
+ Chuẩn bị tâm thế bước vào năm học mới.

- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới - HS tham gia lễ khai giảng năm
theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
học mới.

- Khai mạc buổi lễ và đọc thư của bác Chủ Tịch
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Triển khai kế hoạch học tập.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho
năm học mới.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Gặp mặt đầu năm, làm quen lớp học.
+ Lên kế hoạch học tập co năm học mới.
- Cách tiến hành:
- GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn
chuyện trước khi vào năm học mới.
bè.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào - 1 số HS trả ời theo suy nghĩ của
nhất?
mình.

+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được
gì?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh
bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
Chuẩn bị tiết học sau.

Môn: TIN HỌC
(Giáo viện chuyên phụ trách)
Môn: TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh lập được các số trong phạm vi 100 000.
- Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn liên quan đến đọc, viết các số trong phạm vi
100 000.
- Biết So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số.
- Biết làm tròn các số đến hàng trăm nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn
đề toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567, 345 678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm
nghìn, có giá trị là 300 000
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Học sinh lập được các số trong phạm vi 100 000 đọc.
+ Đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo các hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Thực hiện theo mẫu. (Làm việc

chung cả lớp)
- GV hướng dẫn làm theo mẫu:

- HS quan sát theo dõi.

+ Số gồm 3 chục nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 5
chục và 9 đơn vị.
+ Viết số: 37 659
+ Đọc số: Ba mươi bảy nghìn sáu trăm
năm mươi chín.
+ Viết số thành tổng: 37 659 = 30 000 + 7
000 + 600 + 50 + 9
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS suy nghĩ, làm bài theo mẫu
- Cả lớp quan sát, làm vào giấy
đã hướng dẫn.
nháp (hoặc bảng con).
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
+ Viết số: 68 145
chục và 5 đơn vị.
+ Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một
trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số thành tổng: 68 145: 60
000 + 8 000 + 100 + 40 + 5

b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2
+ Viết số: 12 200
trăm.
+ Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm.

c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị.

+ Viết số thành tổng: 10 000 + 2
000 + 200
+ Viết số: 4 001
+ Đọc số: Bốn nghìn không trăm
linh một.
+ Viết số thành tổng: 4 000 + 1

- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp - HS trình bày kết quả, cả lớp theo
theo dõi, nhận xét.
dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV mời cả lớp làm việc nhóm.

- Cả lớp chia nhóm, tiến hành thảo

a) 4 760; 4 770; 4 780; .?.; .?.; ..?.; 4 820.

luận.

b) 6 600; 6 700; 6 800; .?.;..?..;.?.; 7 200.

a) 4 760; 4 770; 4 780; 4 790; 4
800; 4 810; 4 820.

c) 50 000; 60 000; 70 000; .?.;..?..;.?.;

b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7
000; 7 100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000;
90 000; 100 000.
- Các nhóm trình bày, các nhóm
- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3. Chọn số thích hợp với mỗi tổng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, làm bài
tập vào vở.

- GV thu vở, chấm xác xuất một số bài.

- HS nộp vở.

- Mời 1 số HS trình bày và giải thích kết - 1 số HS trình bày và giải thích kết
quả, cả lớp nhận xét.
quả, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh khắc sâu cách, đọc số, viết số...

+ GV phổ biến luận chơi, cách chơi
+ GV chuẩn bị sẵn 4 hộp, mỗi hộp gồm - HS lắng nghe.
có: số, viết số, đọc số (khoảng 3-4 số mỗi
hộp).
+ Mời lớp chia thành 4 nhóm , các nhóm
nhận hộp số, chọn số tương ứng với đọc
số, viết số. Nhóm nào xong trước và đúng - Các nhóm tham gia chơi
sẽ được thưởng.
- Nhận xét, tuyên dương
Chuẩn bị tiết học sau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Môn: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất
của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hợp tác nhóm, làm thí nghiệm bài học.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thủy tinh có hình
dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối; một thìa đường; một khăn vải loại dễ thấm
nước.
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Hàng ngày, gia đình em sử - HS trả lời: hàng ngày gia đình em
dụng nước vào những việc gì?
sử dụng nước trong sinh hoạt, ăn
uống,....
- GV mời một vài HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe.
“Một số tính chất và vai trò của nước. “
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật
và hòa tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất của
nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Phát triển năng lực khoa học.
2.1. Hoạt động 1: Nước là chất không có màu
Mục tiêu: HS quan sát hai hình 1a, 1b và nêu được tính chất không màu của nước.

- GV chia lớp thành các nhóm bốn và thảo luận - HS thảo luận nhóm bốn.
để trả lời các câu hỏi sau đó hoàn thành bảng
trong SGK:
Yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 1a, 1b “Em
nhìn thấy rõ trái cây trong cốc nước (hình 1a) hay
cốc sữa (hình 1b) Vì sao?
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- HS trình bày: Em nhìn thấy rõ trái
cây trong cốc nước (hình 1a) vì nước
trong cốc trong suốt, không có màu,
có thể nhìn rõ trái cây bên trong, còn
ly còn lại đựng sữa có màu trắng nên
không nhìn rõ trái cây bên trong.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Nước là chất trong suốt,
không màu.
- GV mời HS nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét.
- GV đặt câu hỏi: “Em hãy cho biết, màu sắc của
nước như thế nào?”

2.2. Hoạt động 2: Nước là chất không có mùi, không có vị
Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và nêu được tính chất không mùi, không vị của nước.
Cách tiến hành:

- GV đặt một cốc nước đun sôi để nguội, một cốc
chứa giấm, và một cốc chứa sữa lên bàn và đề
nghị HS nêu cách nhận biết chất chứa trong mỗi
cốc.

- HS trả lời:
+ Để nhận biết cốc chứa sữa ta dùng
mắt thường quan sát, cốc sữa có màu
trắng.

- GV đặt câu hỏi: Làm thế nào em nhận biết được + Để nhận biết cốc chứa nước hoặc
cốc chứa nước, cốc chứa sữa và cốc chứa giấm?
cốc chứa giấm, chúng ta cần sử dụng
mũi để ngửi hoặc vị giác để tìm ra
cốc nước.

- HS lên bàn Cô thực hành và về chia
sẻ lại cho các thành viên trong nhóm.
- GV cử đại diện mỗi nhóm lên bàn cô để ngửi và - HS trả lời: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
nếm thử cốc giấm, nước.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết mùi vị của
nước như thế nào?
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt: Nước là chất không có
mùi, không có vị.

2.3. Hoạt động 3: Nước là chất không có hình dạng nhất định
Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và nêu được nước không có hình dạng nhất định mà
có hình dạng của vật chứa.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a, 2b, 2c và - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc sữa, hoặc giấm) + Nước, sữa, giấm có hình dạng
vào mỗi vật dụng ở hình 2a, 2b và 2c. Nêu nhận xét của vật chứa nó.
về hình dạng của nước, sữa và giấm.
+ Nước, sữa, giấm đều không có
+ Em rút ra kết luận gì về hình dạng của nước, sữa hình dạng nhất định.
và giấm.
+ Nước không có hình dạng nhất
định mà có hình dạng của vật
chứa.

– GV có thể mở rộng thêm cho HS bằng cách đặt
câu hỏi: Nếu ta rót nước vào những vật chứa khác
nhau thì nước sẽ có hình dạng như thế nào?
- GV yêu cầu HS sau khi tìm hiểu xong các hoạt
động trên, các nhóm hoàn thành bảng kết luận.

- HS hoàn thành bảng nhóm và

trình bày kết quả.

- GV nhận xét, tuyên dương.
2. 4. Hoạt động 4: Thí nghiệm "Nước hoà tan được một số chất
* Mục tiêu: HS làm như thí nghiệm, từ đó liệu được một số chất có thể hoà tan trong
nước
* Cách tiến hành:

- GV phát cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí nghiệm - HS lắng nghe và thực hành thí
gồm một thìa cát sạch, một thìa dường, một thìa nghiệm.
muối, ba cốc trong suốt đựng nước.
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
+ Cho một thìa cát sạch, một thìa dường, một thìa
muối vào từng cốc nước và khuấy nhẹ
+ Quan sát và nhận xét cát, đường muối trong mỗi
cốc sau khi khuấy nước.
+ Kết luận về tính hoà tan của nước.

- HS trình bày ý kiến: Đường, muối
hòa tan được trong nước còn cát thì
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả không hòa tan.
thí nhiệm và nêu nhận xét về kết quả thí nghiệm.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS nêu được kết luận về
tính hoà tan của nước
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.

2. 5. Hoạt động 5: Nước chảy như thế nào và những vật liệu nào thấm được nước?
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu được chiều nước chảy và tinh thấm của nước
* Cách tiến hành:
GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7) yêu cầu HS - HS quan sát và lần lượt trả lời các
quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
câu hỏi:

+ Trong hình 3, nước chảy ra từ ống thoát nước và
trên mặt đất như thế nào?
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn vải hay mặt
bàn?

+ Khi ta làm đổ một cốc nước trên mặt bàn nằm
ngang thì nước sẽ chảy như thế nào?
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
theo mọi hướng. Nước có thể thấm qua vải, giấy...
nhưng không thấm qua được ni lông, sắt.
- GV có thể cho Hs thực hành: đồ nước lên một mặt
bàn có trải khăn vải và mặt bàn gỗ không có trải
khăn vải. Sau đó, GV yêu cầu Hs trả lời các câu
hỏi:
+ Nước thấm qua khăn hay mặt bàn?
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất liệu gì để lau
nước?
- GV dẫn dắt để GV mời HS nêu kết luận về chiều
nước chảy và tính thẩm của nước

+ Nước thấm qua khăn.
+ Dùng khăn vải để thấm nước.

2.6 .Hoạt động 6: Đố em
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về tính chất của nước để giải thích hiện tượng
trong thực tế đời sống.
* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các cầu đã - HS trả lời câu hỏi:
sau:
+ Ni lông không thấm nước nên
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại trang phục gì để thường được dùng làm áo mưa
tránh mưa? Vì sao?

+ Vi sao mãi nhà được làm dốc?

+ Mái nhà được thiết kế dốc về một
phía để nước chảy xuống ra khỏi mái
nhà.
- HS phát biểu:

– GV yêu cầu HS đọc nội dung em đã học được

- Nước ở dạng lỏng không màu,
không mùi, không vị không có hình
dạng nhất định và hòa tan được mặt
sẽ chất như muối, đường.
• Nước chảy từ cao xuống thấp chảy
lan ra khắp mọi phía.
- Nước có thể thấm qua một số chất
như vài nhưng không thấm qua được
ni lông.

3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau.
+ Phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những tính chất của - HS trả lời: Nước là chất lỏng
nước.
không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định, có
thể hòa tan một số chất, thấm qua
một số vật, chảy từ nơi cao xuống
nơi thấp.
-HS lắng nghe và ghi lại dặn dò.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò của nước
trong đời sống hàng ngày ở gia đình em để chuẩn bị
cho tiết sau.

Thứ ba ngày 05 tháng 09 năm 2023

Môn: Tiếng việt
CHỦ ĐỀ 1: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 01: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Kỉ niệm đẹp
của bạn nhỏ với người thân, bạn bè, …ở quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố.
Từ đó rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể
hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Ngày khai trường” – Nhạc - HS lắng nghe bài hát.
Quỳnh Hợp - Lời Dương Xuân Linh để khởi
động bài học.
+ GV cùng HS trao đổi nội dung ý nghĩa
+ HS trả lời câu hỏi về ý nghĩa, nội
của bài hát để dẫn dắt vào bài.
dung bài hát.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật
cách đọc.
và lời người dẫn chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “rôi nhanh quá”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sẵn sàng, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lấp lánh, lớn tướng, bịn rịn,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa - 2-3 HS đọc câu.
chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ/
mà về chơi với nhau.//

2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật
và lời người dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.

- 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với người thân, bạn bè, …ở
quê trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Những lời nói,
việc làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với
bạn bè, người thân.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.

- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.

- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ:

+ Bịn rịn: Lưu luyến không muốn rời
xa khi phải chia tay
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,..
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ
- Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ
tiếc điều gì?
tiếc những ngày hè trôi qua nhanh quá.
Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy ông bà và
- Những chi tiết cho tháy ông bà và cô
cô Lâm rất yêu quý côn cháu?
Lâm rất yêu quý con cháu: ông bà ôm
bạn nhỏ hẹn mùa hè sau lại về, cô lâm
hẹn về dự đám cưới cô, ông bà và cô
lâm bịn rịn tiễn ra đầu ngõ.
Câu 3. Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món - Điệp tặng cây cỏ chọi gà, Văn tặng
quà gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? hòn bi ve, Lê tặng hòn đá hình siêu
nhân, Tuyết tặng chồng bánh đa chưa
nướng. Những món quà ấy thể hiện
tình cảm yêu quý, cùng sự lưu luyến,
mong gặp lại các bạn đối với bạn nhỏ.
- Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ
Câu 4. Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách gửi về làm tủ sách
ở đình làng. Việc làm đó giúp các bạn
hứa sẽ làm gì.
nhỏ ở làng có thêm một nơi đọc sách.
Giao lưu sinh hoạt.
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
Câu 5. Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
điều gì về mùa hè năm sau?
Câu 6. Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè
- HS lắng nghe.
sắp tới của mình? Vì sao?
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét, tuyên dương
của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Kỉ niệm đẹp của bạn
nhỏ với người thân, bạn bè, …ở quê trong
ngày chia tay để trở lại thành phố.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu đoạn 3: Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe GV đọc.
vui tươi, nhấn giọng ở những từ nghữ chỉ
hoạt động, trạng thái, từ ngữ gọi tên và chỉ
đặc điểm của các món quà. Giọng Điệp thể
hiện tình cảm lưu luyến, khong muốn rời xa.
- GV mời 1-2 em đọc câu nói của Điệp.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 4

- 1-2 HS đọc theo yêu cầu.

- GV mời 1 HS đọc lại trước lớp

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- GV nhận xét, uyên dương

- 1 HS đọc lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi đọc diễn cảm.
như trò chơi, hái hoa,..sau bài học để học
sinh thi đọc diễn cảm đoạn 3.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Dặn dò bài về nhà.
Môn: MĨ THUẬT
(Giáo viên chuyên trách)

Môn: LỊCH SỬ
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ ở
mức đơn giản.
- Tìm hiểu lịch sử địa lí: Từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ nêu
được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu hình ảnh để khởi động bài
học.
- Em hãy quan sát các hình dưới đây và cho - HS quan sát tranh và trả lời một số
biết những hình này thuộc loại phương tiện câu hỏi.
gì?
+ Hình 2: Bản đồ, lược đồ.
+ Hình 3: Bảng số liệu.
+ Hình 4: Sơ đồ.
+ Hình 5: Biểu đồ.
+ Hình 6: Tranh, ảnh.
+ Hình 7: Hiện vật.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, tranh
ảnh ở mức đơn giản.
+ Tìm hiểu lịch sử địa lí: Từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ nêu
được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ?
(làm việc chung cả lớp)
* Tìm hiểu về bản đồ:
- GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý nghĩa, - HS quan sát bản đồ và lắng nghe GV
tác dụng của bản đồ:  Bản đồ là hình vẽ thu giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ.

nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất
theo một tỷ lệ nhất định.

- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và
cho biết:
+ Kể tên các yếu tố của bản đồ và xác định
các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ?
- HS làm việc chung cả lớp, quan sát
+ Nêu tên và xác định vị trí của thủ đô nước bản đồ và trả lời câu hỏi:
+ Một số HS lên chỉ trên bản đồ các
ta trên bản đồ.
yếu tố (Tên bản đồ, bảng chú giải,
- GV nhận xét, tuyên dương.
phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu,...) và
* Tìm hiểu về lược đồ
các hướng của bản đồ Việt nam.
- GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý nghĩa, + 1 HS lên chỉ vị trí của thủ đô nước ta
tác dụng của lược đồ: Lược đồ là hình vẽ thu trên bản đồ.
nhỏ một khu vực tỉ lệ nhất định, có nội dung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
có nội dung giản lược hơn bản đồ..
- HS quan sát lược đồ và nghe GV giải
thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ.

- GV mời HS sinh quan sát lược đồ khởi
nghĩa Hai bà Trưng và nêu 2 nhiệm vụ:
+ Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi

nghĩa?
+ Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa.

+ 1 HS lên chỉ trực tiếp trên lược đồ vị
trí nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi
nghĩa (ở Hát Môn).
+ 1 HS lên chỉ trên lược đồ và nêu thời
- GV mời HS trình bày, HS khác nhận xét,
gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa (tháng 3
góp ý.
năm 40, Hai Bà Trưng khởi nghĩa tiến
- GV nhận xét tuyên dương.
đánh Cổ Loa và Luy Lâu. Quân Tô
Định rút chạy về nước).
- HS trình bày, HS khác nhận xét, góp ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu đồ (sinh
soạt nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV giải thích về biểu đồ: Biểu đồ là hình vẽ - HS lắng nghe giải thích về biểu đồ.
biểu diễn các số liệu dùng để so sánh, nhận
ra sự khác biệt và biết được cụ thể tỉ lệ của
từng cái so với tổng thể.
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm 2, cùng
nhau quan sát biểu đồ và thực hiện các nhiệm - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau quan
vụ sau:
sát biểu đồ và thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Nêu các yếu tố của một biểu đồ.
+ Các yếu tố của một biểu đồ: Tên biểu
đồ, nội dung biểu đồ.

+ Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân số các
+ Biểu đồ thể hiện số liệu dân số các
vùng.
vùng ở nước ta năm 2020.
+ Vùng nào có dân số nhiều nhất, ít nhất. Dân
+ Vùng Nam Bộ có dân số nhiều nhất
số các vùng đó là bao nhiêu.
(36 triệu người), vùng Tây Nguyên có
dân số ít nhất (6 triệu người).

- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác - Các hóm trình bày kết quả. Các nhóm
quan sát góp ý.
khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về bảng số liệu
(sinh soạt nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV giải thích về bảng số liệu: Bảng số liệu - HS lắng nghe GV giải thích về bảng
là tập hợp các số liệu của dối tượng được số liệu.
sắp xếp một cách khoa học teo thời gian,
không gian.
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm 4, cùng
nhau quan sát bảng số liệu và thực hiện các - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau quan
sát bảng số liệu và thực hiện các nhiệm
nhiệm vụ sau:
vụ sau:
+ Nêu các yếu tố của một bảng số liệu.
+ Các yếu tố của một bảng số liệu: Tên
bảng số liệu, nội dung bảng số liệu.
+ Bảng số liệu thể hiện nội dung gì về các
+ Bảng số liệu thể hiện độ cao của các
cao nguyên ở vùng Tây Nguyên?
cao nguyên ở vùng Tây Nguyên.
+ Tên cao nguyên có độ cao trung bình trên
+ Cao nguyên có độ cao trung bình trên
1000m.
1000 m là cao nguyên Lâm Viên.

- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác
quan sát góp ý.

- GV nhận xét, tuyên dương và giải thích

- Các hóm trình bày kết quả. Các nhóm
khác nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một
số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa
lí (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số
thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
một số phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.

bản biểu bảng sơ
đồ, đồ
số
đồ
lược
liệu
đồ

tranh hiện
ảnh vật

- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản
lớp.
- Đại diện các nhóm trưng bài kết quả
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá lên bản lớp.
kết quả.
- GV nận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian
1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí
của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và
nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng
tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Thứ tư ngày 06 tháng 09 năm 2023
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ.
- Phát triển nă...
 
Gửi ý kiến