Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 1. My new school. Lesson 1. Getting started

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ trần thị ngọc
Ngày gửi: 12h:51' 05-09-2023
Dung lượng: 165.6 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
THE PRESENT SIMPLE TENSE
(Thì hiện tại đơn)
A. CẤU TRÚC.
I. Động từ To Be. (am / is / are )
1. Dạng khẳng định (+)

S + tobe + N/ Adj
Ex: Minh is a teacher.
2. Dạng phủ định (-)

S + tobe + not + N/ Adj
Ex: Minh is not a teacher.
3. Dạng nghi vấn (?)

Tobe + S + N/ Adj?
Ex: Is Minh a teacher?
*Dùng is hoặc am hoặc are:
- I + am
- He/ She/ It/ Danh từ số ít + is
- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are
II. Ordinary verbs. (Động từ thường)
1. Dạng khẳng định (+)

S + V/ V(s,es) + O
Ex: He often plays soccer.
2. Dạng phủ định (-)

S + do/ does + not + V + O
Ex: He doesn't often play soccer.
3. Dạng nghi vấn (?)

Do/ Does + S + V + O ?
Ex: Does he play soccer?
*Dùng V hoặc V(s, es):
- I, you, we, they, danh từ số nhiều + V, tức là giữ nguyên động từ ở dạng nguyên mẫu.
- He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được + V (s/es), thêm "s / es" vào sau động từ .
+ Các động từ kết thúc bằng sh, ch, s, o, x, z thì thêm “es”.
Ex: wash → washes, go → goes, watch → watches, miss → misses, mix → mixes, …
+ Các động từ còn lại ta chỉ thêm “s”.
Ex: like → likes, read → reads, sing → sings, …
+ Động từ kết thúc bởi “y” và trước đó là phụ âm, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.
Ex: cry → cries, fly → flies, study → studies
+ Động từ kết thúc bởi “y” và trước đó là nguyên âm, ta chỉ thêm “s”.
Ex: play → plays.
(Nguyên âm là a, e, o, i, u ; còn lại là phụ âm)
+ Riêng động từ have biến đổi thành has.

B. CÁCH DÙNG. Thì hiện tại đơn (The simple present) được dùng thường xuyên để diễn tả:
I. Hành động lặp đi lặp lại.
- Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại hoặc thường xuyên xảy ra.
- Hành động này có thể là một thói quen, một sở thích, một sự kiện hằng ngày, thời khóa biểu
hay điều gì đó thường diễn ra.
- Nó cũng diễn tả một điều gì đó mà 1 người thường hay quên hay thường không làm.
Ex: - I play tennis.
- They drive to the office every day.
- She doesn't come here very often.
- The news usually starts at 6.00 every evening.
- Do you usually have bacon and eggs for breakfast?
II. Một điều hiển nhiên, luôn đúng: Diễn tả một sự thật luôn đúng hoặc được coi là đúng.
Cách dùng này không nhấn mạnh đến sự chính xác của sự thật mà là niềm tin của người nói. Nó
cũng đựơc dùng để khái quát về cả người và vật.
Ex: - Cats like milk.
- We have two children.
- Water freezes at 0° C or 32° F.
- The Thames flows through London.
- The Earth goes round The Sun.
III. Hành động trong thời khóa biểu: Nói đến một hành động trong thời khóa biểu sẽ xảy ra
trong tương lai gần. Cách dùng này thường được sử dụng khi nói đến cách phương tiện giao
thông công cộng...
Ex: - The train leaves tonight at 6 PM.
- The party starts at 8 o'clock.
- Christmas Day falls on a Monday this year.
- Does the class begin at 10 or 11 this week?
IV. Hành động đang xảy ra: Diễn tả một hành động đang xảy ra hay không đang xảy ra ở hiện
tại. Cách dùng này được sử dụng với các động từ tình thái hoặc với những động từ nhất
định.Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài
chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.
Ex: - He does not need help now.
- They don't ever agree with us.
- I think you are right.
- She doesn't want you to do it.
- Do you understand what I am trying to say?
C. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT. Thì hiện tại đơn thường đi kèm với các từ sau:
- Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely = seldom, never. Trạng từ chỉ
tần suất thường trước động từ.
- Everyday / week / month. Các từ này có thể đứng ở đầu câu hoặc cuối câu.
- Once / twice / three times a week. Cụm từ này thường đứng ở cuối câu.

D. BÀI TẬP.
Bài 1. Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.
Câu 1. I ________ in a bank.
A. work
B. works
C. works
Câu 2. John ________ very hard in class, but I don`t think he`ll pass the course.
A. tries
B. trys
C. try
Câu 3. She ________ in Florida.
A. lives
B. livees
C. live
Câu 4. The bank ________ at four o`clock.
A. close
B. closes
C. closies
Câu 5. Barbara usually __________ dinner for her husband after work.
A. is cooking
B. cook
C. cooks
Câu 6. The flowers _______________ (be, normally) watered by Bob.
A. normally is
B. normally are
C. are normally
Câu 7. Mr. and Mrs. Parsons __________ to work together every day.
A. drives
B. drive
C. are driving
Câu 8. My mother ________ eggs for breakfast every morning.
A. fry
B. fries
C. frys
Câu 9. My father __________ excuses when I feel like going to the cinema.
A. always makes
B. make always
C. always make
Câu 10. His students ________ (not, speak) German in class.
A. not speak
B. don't speak
C. doesn't speak
Câu 11. She ________ (not, be) six years old.
A. isn`t
B. are not
C. not is
Câu 12. My parents normally __________ breakfast at 7:00 a.m.
A. eat
B. are
C. eats
Câu 13. I _____ (be) a student.
A. are
B. am
C. is
Câu 14. It ________ almost every day in Manchester.
A. raines
B. rains
C. rain
Câu 15. My best friend ________ to me every week.
A. writes
B. writies
C. write
Bài 2. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
1. I often (do)………………….morning exercises.
2. They (go)……………….to school by bus every morning.
3. Where……………….you (live)………………….? - I ……………… in Yen Vien Town.
4. How……………….she (go)………………….. to school every day?
5. I and my mother usually (go)…………………to the market on Sunday.
6. When ………………your mother (cook)………………. every evening ?
7. It (not be)……….………..a table.

8. ………………Mai (study)……………….in your class? - No, she ………………….
9. ………………they (get up)…………..……..at 6 o'clock?
10. He (not live)……………………… in Ho Chi Minh City.
11. Lan (have) ………………….breakfast and (go)……………………to school at 6 a.m.
12. Sometimes, I (play)……………..….badminton.
13. We usually (read)…………………book, (listen)………………….to music or (watch)
……………………TV in the afternoon.
14. We (be) ………………students of Yen Vien Secondary School.
15. The moon (circle)………………….around the earth.
16. Peter (not/ study)………………….very hard. He never gets high scores.
17. My mother often (teach)………………….me English on Saturday evenings.
18. I like Math and she (like) ………………….Literature.
19. They (not/ have) ………………….breakfast every morning.
20. Your house (be) …………………………in Da Mai?
21. She (live) ………………….in a house?
22. Dog (like) …..……………….meat.
23. John (try) ………………….hard in class, but I (not think) ………………….he'll pass.
24. You (speak) ………………….English ?
25. These (be not)……………………her father's books.
Bài 3. Hãy đổi các câu sau sang dạng phủ định và nghi vấn với thì hiện tại đơn.
1. They listen to English every day.
=> .......................................................................; => ......................................................................
2. He plays badminton every afternoon.
=> .......................................................................; => ......................................................................
3. They play volleyball every morning.
=> .......................................................................; => ......................................................................
4. He does homework every night.
=> .......................................................................; => ......................................................................
5. He has breakfast at 6.30.
=> .......................................................................; => ......................................................................
6. I get up at 6 a.m. every morning.
=> .......................................................................; => ......................................................................
7. Mary and Peter go to work every day.
=> .......................................................................; => ......................................................................
8. We have dinner at 8 p.m.
=> .......................................................................; => ......................................................................
9. My father reads books every day.
=> .......................................................................; => ......................................................................
10. Nga practices English every week.
=> .......................................................................; => ......................................................................
 
Gửi ý kiến