Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2 - Chương 7 - Ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn - GV Đặng Nhung - 0974427882

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 13h:04' 30-08-2023
Dung lượng: 79.4 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thanh Hải)
- Họ và tên người soạn: Đặng Kim Nhung
- Tên trường: Trường PTDTBT THCS Thải Giàng Phố - Bắc Hà - Lào Cai
- Số điện thoại liên hệ: 0974427882
- Địa chỉ Gmail: bhanhthao@gmail.com
- Tên Zalo sử dụng: Đặng Nhung

Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT ……. BÀI 2.
ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
( 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh sẽ:
- Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức
chứa ẩn.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa; Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình
bậc nhất. …
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu,
ĐTDĐ.

2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục tiêu: Liên kết nội dung sắp trình bày với các kiến thức đã học để gợi mở
đến nội dung cần học về ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Nội dung: Bài toán mở đầu (SGK)
c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức gợi mở ứng dụng của phương
trình bậc nhất một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu bài toán mở đầu. ( chiếu SL1- 4)
*Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu bài toán mở đầu
- HS lắng nghe thu nhận kiến thức
*Kết luận, nhận định:
Phương trình bậc nhất một ẩn giúp chúng ta giải quyết
nhiều vấn đề trong toán học cũng như trong thực tiến. Ở
bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12 phút)

Nội dung

a) Mục tiêu: - Biểu diễn được một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.
b) Nội dung: Học sinh làm việc với sách giáo khoa, quan sát máy chiếu để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Học sinh nắm được vững kiến thức, kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
HĐ 1:
GV nêu Hoạt động 1 trong SGK cho học
a) Số học trò học Toán là
(HS)
sinh thực hiện (SL5-6).
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm (5p)
(Mỗi nhóm thực hiện 1 yêu cầu) làm H Đ

b) Số học trò học Nhạc là

(HS)

1.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS HĐN (5p) thực hiện yêu cầu.
- Đại diện nhóm lên bảng viết câu trả lời.
*Báo cáo kết quả
- GV HS nhận xét bài làm của bạn
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm và tổng hợp kiến
thức => nhận xét.
HS đọc nhận xét, ghi nhớ.
*Giao nhiệm vụ 2
GV cho học sinh đọc đề bài ví dụ 1 trong
SGK ( SL 7 -8)
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm cặp
(7p) viết biểu thức biểu thị:
+ Giá chiếc quạt thứ 3
+ Giá chiếc quạt thứ 4.
+ Tổng số tiền bác Ánh phải trả cho cả 4
chiếc quạt.
*Thực hiện nhiệm vụ 2
HS: Hoạt động nhóm cặp làm VD 1
GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần)
*Báo cáo kết quả
- GV chiếu bài 1 nhóm lên bảng.
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét bài làm của học sinh
*Giao nhiệm vụ 3
GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập (SL
9)
YCHS HĐCN làm bài tập sau đó đổi bài
kiểm tra chéo theo cặp.
*Thực hiện nhiệm vụ 3
HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập

c) Số học trò đăm chiêu là

(HS)

Ví dụ 1: (SGK)
Giải
Gọi x (nghìn đồng) là giá bán hai chiếc
quạt đầu tiên.
Theo đề bài:
Giá bán chiếc quạt thứ ba là x-200
(nghìn đồng).
Giá bán chiếc quạt thứ tư là (x-200) 300 = x - 500 (nghìn đồng).
Vậy tổng số tiền bác Ánh phải trả khi
mua cả 4 chiếc quạt là:
x + x + (x-200) +(x-500) = x - 700
(nghìn đồng).

Luyện tập 1:
Giải
a) 150x
b)

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).
*Báo cáo kết quả
- GV chiếu 1-2 bài lên bảng.
- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.
- HS chấm chéo bài của bạn, sửa bài (nếu
cần)
II - Một số ví dụ về ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn
*Giao nhiệm vụ 1
HĐ 2:
GV YCHS đọc đề bài HĐ2 (SL 10-11-12)
Giải
YCHS HĐCN làm bài tập theo gợi ý của
Bước 1: Lập phương trình.
GV và trả lời
- Gọi số học trò của nhà toán học Pythagore là x (
) hãy biểu diễn số HS của ông theo x?

- Lập phương trình biểu thị số học sinh
của nhà toán học PyThagore?
- Quy đồng hai vế, giải phương trình tìm
x?
- Đối chiếu điều kiện của x và kết luận?

Gọi số học trò của nhà toán học Pythagore là x (
)

Khi đó: Số học trò học Toán là
đang đăm chiêu là

; học Nhạc là

.

Vậy ta có phương trình:

*Thực hiện nhiệm vụ 1
HS: Hoạt động cá nhân làm bài tập theo
gợi ý của Gv.
- Lần lượt đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).
*Báo cáo kết quả 1
- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn.
GV ghi cấu trả lời lên bảng.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.
- Chỉ cho HS nhận biết các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình. ( SL 12)

Bước 2: Giải phương trình



Bước 3: Kết luận.
x = 28 Thỏa mãn điều kiện
Vậy số học trò của Pythagore là 28

; số

người.
* Các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình:
Bước 1: Lập phương trình:

- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn.
- Biểu diễn đại lượng chưa biết qua ẩn
và đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan
hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Kết luận. (Đối chiếu với điều kiện của ẩn và
kết luận)

*Giao nhiệm vụ 2 ( SL 13,14)
Ví dụ 2:
GV YCHS đọc đề ví dụ 2 (SL 13)
YCHS HĐN lần lượt trả lời các câu hỏi
của gv để giải ví dụ:
- Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
- Trong bài toán, đại lượng nào đã biết?
Đại lượng nào chưa biết?
- Dựa vào cách chọn ẩn trên, em hãy biểu
Giải
diễn đại lượng chưa biết qua ẩn và đại
lượng đã biết?
Gọi tuổi của em hiện nay là x
- Em hãy lập phương trình biểu thị mối
Khi đó, tuổi của anh hiện nay là 3x
quan hệ giữa các đại lượng?
và tuổi của em là
- Các em HĐCN giải phương trình và đọc Sáu năm nữa, tuổi của anh là
kết quả?
- Dựa vào điều kiện của ẩn, em hãy trả lời Theo đề bài:
bài toán?
Giải phương trình:
*Thực hiện nhiệm vụ 2
HS: Hoạt động cá nhân lần lượt trả lời các
câu hỏi của GV, làm bài tập
- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).
*Báo cáo kết quả 2
Vậy tuổi của em là 6 tuổi và tuổi của

- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.
- HS sửa bài (nếu cần)
*Giao nhiệm vụ 3
GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập (SL
15-16)
YCHS HĐN (7p) làm bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ 3
HS: Hoạt động nhóm (7p) làm bài tập
- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).
*Báo cáo kết quả 3
- GV chiếu 1-2 bài lên bảng.
- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.
- HS chấm chéo bài của bạn, sửa bài (nếu
cần)

anh là 3.6 = 18 tuổi.

Luyện tập 2
Hiện nay ông hơn cháu 56 tuổi. Cách
đây 5 năm tuổi ông gấp 8 lần tuổi
cháu. Hỏi cháu hiện nay bao nhiêu
tuổi?
Giải
Gọi tuổi của cháu hiện nay là x
Khi đó, tuổi của ông hiện nay là
Cách đây 5 năm, tuổi của cháu là

; tuổi của ông


Theo đề bài,

Giải phương trình:

=>

(TMĐK)

Vậy tuổi của cháu hiện nay là 13 tuổi.
*Giao nhiệm vụ 4
Ví dụ 3: dạng bài chuyển động.
GV YCHS đọc đề bài tập luyện tập (SL17 Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với
vận tốc
. Sau đó 10 phút, trên cùng tuyến
-18-19)
đường đó, một ô tô xuất phát từ Hải Phòng đi Hà Nội
YCHS HĐCN trả lời các câu hỏi của GV
với vận tốc
. Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe
để giải bài tập. GV giới thiệu dạng bài máy khởi hành, hai xe gặp nhau? Biết quãng đường
Hà Nội - Hải Phòng dài 120 km.
chuyển động.
? Dạng toán chuyển động sẽ có các đại
Giải
lượng nào?
? Nêu công thức nói lên mối liên hệ giữa

các đại lượng đó? Đơn vị ? Ta cần đổi
Đổi 10 phút =
giờ
đơn vị nào?
Bài toán trên đã cho biết đại lượng nào? Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc hai xe
Yêu cầu tìm đại lượng nào?
.
Em hãy thực hiện bước chọn ẩn và đặt gặp nhau là x (giờ), điều kiện
Khi đó, thời gian ô tô đi từ lúc khởi hành đến lúc gặp
điều kiện cho ẩn?
Ta cần biểu diễn các đại lượng chưa biết
xe máy là
(giờ). Khi hai xe gặp nhau, xe máy đã
nào? Em hãy dựa vào công thức, biểu
, ô tô đã đi được
diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và đi được quãng đường là
đại lượng đã biết?
quãng đường là
.
Từ đó lập phương trình?
Đến lúc hai xe gặp nhau, tổng quãng đường đi được
Giải phương trình và trả lời bài toán?
của hai xe đúng bằng quãng đường Hà Nội - Hải Phòng
*Thực hiện nhiệm vụ 4
dài
nên ta có phương trình:
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).
*Báo cáo kết quả 4
- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.
(TMĐK)
- HS chữa bài
Vậy kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau sau
(giờ), tức là 1giờ 18 phút.

*Giao nhiệm vụ 5
GV YCHS đọc đề bài (SL20 )
-Gv hướng dẫn học sinh giải ví dụ:
( SL21)
+ Lựa chọn công thức áp dụng để tính
trong 3 công thức đề bài cho.
+ Lập phương trình của bài toán?
+ Thay số vào công thức đã lựa chọn để
tính. (yêu cầu HS HĐN cặp 5p)
*Thực hiện nhiệm vụ 5 ( SL21)
- HS: theo dõi GV hd chọn công thức áp
dụng trong 3 công thức đề bài cho.

Ví dụ 4: SGK Dạng toán năng suất

Giải
Nếu hành khách di chuyển quãng đường 20 km thì
phải trả số tiền là:

T= 20 000+11 500(20-1) = 238
500(đồng)
Do 343 000 > 238 500 nên cô Hạnh đã
di chuyển quãng đường lớn hơn 20 km
(x>20). Do đó tổng số tiền cô Hạnh
phải trả ( tính theo x) là:

- HS HĐN cặp 5p thay số vào công thức
đã lựa chọn để tính
- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần).
*Báo cáo kết quả 5 ( SL21)
- GV chiếu 1-2 bài lên bảng.
- Cho HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức.
- HS sửa bài (nếu cần)

T = 238 500 +9 500 (x-20) ( đồng)
Theo đề bài, ta có phương trình
238 500 +9 500 (x-20) = 343 000
 238 500 + 9 500 x - 190 000 = 343 000
 9500x = 294 500

=> x = 31
Vậy cô Hạnh di chuyển quãng đường là
31 km.

3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.
b) Nội dung: Làm luyện tập 3 SGK
c) Sản phẩm: Lời giải luyện tập 3 SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
Luyện tập 3: Dạng toán năng suất
- Giáo viên cho HS tìm hiểu Luyện tập
Gọi số ngày theo kế hoạch tổ đó phải
3 ( SL 22). Yêu cầu HS hoạt động làm xong công việc là x (ngày; x > 0)
nhóm (8p) thực hiện bài toán.
Vậy số áo cần làm theo kế hoạch là 30x
*Thực hiện nhiệm vụ 1 ( SL 23)
HS tìm hiểu bài tập được giao. Hoạt (áo)
động cặp đôi thực hiện phép tínhnhóm Số áo làm trong thời gian ít hơn kế
(8p) làm bài tập.
hoạch 3 ngày với năng suất dự thực tế
là: 40(x−3) (áo)
-GV hỗ trợ (nếu cần)
*Báo cáo kết quả ( SL 22-23 - 24)
Vì tổ đó làm thêm được 20 cái áo nữa
GV tổ chức HS nhận xét kết quả hoạt so với kế hoạch nên ta có phương trình:
động: Chiếu 1-2 bài lên bảng, các
40(x−3)−20=30x
nhóm lần lượt báo cáo, chia sẻ.
- HS nhận xét và đưa ra phân tích, cách ⇔40x−120−20=30x
làm khác
⇔10x=140
*Đánh giá kết quả
⇔x=14 (thỏa mãn điều kiện)
- Gv chốt kiến thức vừa luyện tập
Thời gian hoàn thành công việc là 14
ngày. Số áo cần dệt là:

14.30=420 (áo)
Vậy số áo mà tổ đó phải may theo kế
hoạch là 420 áo.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (13 phút)
a) Mục tiêu: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất.
b) Nội dung: Bài tập 1 SGK
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ (SL 25)
Bài 1 SGK:
- YC HS đọc bài tập 1 SGK
Gọi số câu trả lời đúng là x (x
- GV cho học sinh hoạt động cặp đôi thực ∈ N ¿ thì số điểm đúng là 5x.
hiện yêu cầu bài toán (7p)
Số câu sai sẽ là 20 -x nên số
*Thực hiện nhiệm vụ
điểm sai là 1.(20-x)
HS nghiêm cứu nhiệm vụ được giao
Theo đề bài 5x-1.(20 -x) = 70
-GV Hướng dẫn HS thực hiện
 5x-20+x=70
- HS thực hiện nhiệm vụ
 6x = 70 +20
*Báo cáo kết quả ( SL 26)
 6x = 90
- Gv chiếu 1-2 bài tập lên bảng.
 x=15
- HS Báo cáo, chia sẻ.
Vậy bạn Minh đã trả lời đúng 15
*Đánh giá kết quả
cau hỏi
- Gv tổng kết kiến thức
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) ( SL 26)
- Học thuộc và ghi nhớ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Về nhà làm các bài tập: 2,3,4 SGK
- Chuẩn bị bài ôn tập chương VII
 
Gửi ý kiến