Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thanh Xuân
Ngày gửi: 20h:25' 21-08-2023
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thanh Xuân
Ngày gửi: 20h:25' 21-08-2023
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
Tiết 1,2. CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Thời gian thực hiện (2 tiết)
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 2 nội dung:
- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Chủ đề được thực hiện theo hai phương án:
- Thực hiện các tiết học theo hình thức lên lớp lí thuyết.
- Phân chia và lồng ghép thực hiện trong tiến trình thực hiện các chủ đề kĩ thuật bóng đá.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự nhiên để rèn
luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
chất.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,…), dinh dưỡng để
rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Kĩ năng: - Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để
nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ: - Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh dưỡng
trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,…), dinh dưỡng để rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để
nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
-
Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên để rèn
luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề về một số loại thực phẩm nên và không nên ăn trước khi luyện tập
thể thao; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS một số số loại thực phẩm nên ăn, nên tránh và nguyên
tắc dinh dưỡng trước khi luyện tập thể thao mà em biết và thường gặp trong đời sống hằng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Dinh dưỡng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình tập luyện thể thao,
giúp em đạt được mục tiêu của tập luyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số loại thực phẩm nên ăn, nên tránh và nguyên
tắc dinh dưỡng trước khi tập luyện thể thao.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Nguyên tắc dinh dưỡng: không nên ăn quá no, nên ăn thức ăn dễ hấp thụ, tránh thức ăn nhiều
xơ, giảm muối,…
+ Nên ăn chuối, nước trái cây trước khi tập luyện thể thao. Nên tránh các thực phẩm khó tiêu
như thức ăn nhanh, caffe, kẹo, thịt đỏ… không được uống rượu, bia trước khi tập luyện vì sẽ có
nguy cơ bị chấn thương, khó kiểm soát hành vi, mất nước, giảm khả năng xử lý tình huống.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò quan trọng trong
việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự
nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một
cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần
sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau
đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng
để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất bao gồm: các yếu tố của không khí, ánh sáng mặt trời, môi trường nước, địa
hình.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh SGK
tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và
tập
phát triển thể chất
- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa 1. Sử dụng các yếu tố của không khí để luyện tập
đựng trong đó cả yếu tố có lợi và có hại đối a. Nhiệt độ và độ ẩm không khí
với sức khoẻ con người. Sử dụng hợp lí các - Những ngày nắng nóng, độ ẩm cao:
yếu tố của môi trường tự nhiên có ý nghĩa + Lựa chọn thời điểm, địa điểm có nhiệt độ không khí thấp
quyết định đối với hiệu quả luyện tập thẻ hơn, giàu oxygen để luyện tập.
dục thể thao (TDTT) vì mục đích sức khoẻ. + Rút ngắn thời gian luyện tập, tăng số
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS lượng các quãng nghỉ ngắn trong buổi tập ở nơi thoáng mát.
thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan + Thả lỏng và hồi phục tích cực sau luyện tập.
sát tranh ảnh SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm + Sử dụng trang phục rộng rãi, thoáng mát, dễ thắm hút mồ
vụ:
hôi.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu + Kịp thời bổ sung lượng nước đã mắt do mô hôi.
tố của không khí để luyện tập.
+ Không tắm trong hoặc ngay sau khi dừng luyện tập.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
- Những ngày giá lạnh, độ ẩm cao:
tố của ánh sáng mặt trời để luyện tập.
+ Không luyện tập vào các thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi bị
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
gió lùa.
tố của môi trường nước để luyện tập.
+ Khởi động kĩ trước khi luyện tập, đảm bảo đủ ấm cho cơ
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
thể.
b. Chuyển động không khí (gió)
- Với bài tập chạy:
+ Chạy ngược chiều gió: tốc độ chạy bị giảm sút, hoạt động
hô hấp khó khăn, cơ thể nhanh mệt mỏi.
+ Chạy xuôi chiều gió: mức độ gắng sức được giảm bớt, cảm
giác nóng bức tăng lên.
- Với các môn thể thao như Bóng đá, Bóng chuyên, Cầu
lông, Đá cầu,… : khi luyện tập ngoài trời, hướng gió, tốc độ
gió có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả luyện tập và thi đấu.
c. Áp suất không khí
tố của địa hình để luyện tập.
Áp suất không khí giảm dẫn đến lượng oxygen trong không
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm khí giảm, cơ thể xuất hiện các rối loạn về hoạt động thần
kinh, tuần hoàn, hô hấp, làm suy giảm khả năng phối hợp
vụ
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vận động của cơ thể, gây khó thở, chóng mặt, buồn nôn và
giảm khả năng hoạt động thể lực.
vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành
viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ
trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội
dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
tố của không khí để luyện tập.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
tố của ánh sáng mặt trời để luyện tập.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
tố của môi trường nước để luyện tập.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
tố của địa hình để luyện tập.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn
nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa
rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Người tập nên sử dụng các bài tập vận động nhẹ nhàng,
giảm thời gian vận động, tăng cường hít thở sâu và thả lỏng
cơ thể sau mỗi lần thực hiện bài tập.
2. Sử dụng các yếu tố của ánh sáng mặt trời để luyện tập
Khi hoạt động TDTT ngoài trời, để tránh tác hại của ánh
nắng mặt trời, người tập cần:
- Chọn nơi tập có nhiều bóng mát của cây xanh, chọn thời
điểm ánh sáng mặt trời có cường độ không cao, hạn chế thời
gian tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
- Bôi kem chống nắng, mặc áo quần phù hợp với hoạt động
luyện tập, đeo
kính và đội mũ,...
3. Sử dụng các yếu tố của môi trường nước để luyện tập
Khi luyện tập trong môi trường nước, người tập cần:
- Có kiến thức, kĩ năng về phòng chống đuối nước
- Nhận biết được mức độ sạch, an toàn của nước thông qua
độ trong, màu, mùi vị, nhiệt độ và những yếu tố tiềm
ẩn sự nguy hiểm đối với việc luyện tập.
4. Sử dụng các yếu tố của địa hình tự nhiên để luyện tập
- Chạy lên dốc: phát triển sức mạnh đôi chân, chạy xuống
dốc với độ dốc thích hợp có tác dụng phát triển tần số và độ
dài bước chạy.
- Chạy trên cát: phát triển sức bền chung và sức mạnh.
- Chạy trên địa hình quanh co, khúc khuỷu: rèn luyện sức
bên, khả năng phản xạ và sức nhanh trong xử li tình huống,
…
Hoạt động 2: Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe
và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh SGK
tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II. Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
vụ học tập
triển thể chất
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu 1. Các chất dinh dưỡng và nước
cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc - Chất đạm được chia thành hai loại là đạm động vật và đạm thực
thông tin và quan sát tranh ảnh vật.
SGK tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ:
- Vai trò của chất đạm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng + Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất và trí tuệ.
các chất dinh dưỡng và nước để + Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết.
rèn luyện sức khỏe và phát triển + Góp phân tăng khả năng đê kháng và cung cấp năng lượng cho cơ
thể chất.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng
của việc thừa, thiếu các chất dinh
dưỡng và nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng
dinh dưỡng cho hoạt động luyện
tập và thi đấu thể dục thể thao.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng
chế độ dinh dưỡng hợp lí trong
hoạt động thể dục thể thao.
- GV rút ra kết luận: Cơ thể cần
phải có đủ chất dinh dưỡng. Sự
thừa hay thiếu các chất dinh
dưỡng đều có hại cho sức khỏe.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, thực
hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của
thể.
b. Chất bột đường (carbohydrate)
- Chất bột đường có trong gạo, ngô, khoai, sắn,...
Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ
thể, chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải
mềm ra để dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
c. Chất béo (lipid)
- Có trong mỡ động vật, dầu thực vật, các loại hạt, các loại bơ,...
- Vai trò của chất béo:
+ Cung cấp năng lượng tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp
bảo vệ cơ thể.
+ Giúp hấp thu một số vitamin cần thiết cho cơ thể.
d. Vitamin và chất khoáng
- Vitamin gồm các nhóm: A, B, C, D, E, PP, K,...; các chất khoáng:
phosphorus, iodine, calcium, iron,...
- Vai trò của vitamin:
+ Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, xương, da,... hoạt
động bình thường.
+ Tăng cường sức để kháng của cơ thể.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khoẻ mạnh, vui vẻ.
- Vai trò của chất khoáng:
+ Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp.
+ Tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và các quá trình chuyển
hoá của cơ thể.
e. Nước uống
- Nước có ở tất cả các bộ phận trong cơ thể như não, cơ, xương...
- Vai trò của nước:
+ Là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể.
+ Giúp cơ thể hấp thụ dưỡng chất.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen đi khắp tế bào; giúp loại
bỏ chất thải.
+ Giúp điều hoà thân nhiệt, bôi trơn các khớp xương, giúp bảo vệ các
cơ quan quan trọng trong cơ thể.
2. Ảnh hướng của việc thừa, thiếu các chất dinh dưỡng và nước
a. Chất đạm : - Thừa chất đạm: gây nên bệnh béo phì, bệnh huyết áp,
bệnh tim mạch.
- Thiếu chất đạm gây nên bệnh suy dinh dưỡng, bệnh nhiễm khuẩn và
trí tuệ kém phát triển.
b. Chất bột đường
- Thừa chất bột đường: làm tăng trọng lượng cơ thể, gây bệnh béo
phì.
- Thiếu chất bột đường: bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu.
c. Chất béo
các thành viên trong từng nhóm,
của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng
các chất dinh dưỡng và nước để
rèn luyện sức khỏe và phát triển
thể chất.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng
của việc thừa, thiếu các chất dinh
dưỡng và nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng
dinh dưỡng cho hoạt động luyện
tập và thi đấu thể dục thể thao.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng
chế độ dinh dưỡng hợp lí trong
hoạt động thể dục thể thao.
- GV mời đại diện các nhóm nhận
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm
bạn (nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- Thừa chất béo: cơ thể béo phi, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Thiếu chất béo: thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu, dễ mệt
mỏi.
d. Ảnh hưởng của sự mất nước
Khi cơ thể mất nước :
- Làm giảm khả năng tự làm mát, giảm thể tích máu dẫn đến làm
giảm lượng máu chảy tới tìm.
- Làm mất các chắt điện giải, ảnh hưởng tới khả năng co cơ.
3. Sử dụng dinh dưỡng cho hoạt động luyện tập và thi đấu thể
dục thể thao
a. Thức ăn
Bữa ăn trước luyện tập và thi đấu: cần có giá trị dinh dưỡng cao, khối
lượng nhỏ, dễ tiêu hoá, chứa nhiều carbohydrate, phosphorus,
vitamin C.
- Bữa ăn sau luyện tập: cần đáp ứng về nhu cầu chất đạm, chất bột
đường, có nhiều chất xơ giúp hồi phục, dự trữ năng lượng; đảm bảo
đáp ứng đầy đủ các khoáng chất và vitamin.
- Bữa ăn phải đúng giờ mới tạo được cảm giác ngon miệng, không
nên ăn nhanh.
- Không nên luyện tập ngay sau khi ăn, vận động ngay sau khi ăn.
- Không nên ăn ngay sau khi dừng luyện tập.
b) Nước uống
Cung cấp lượng nước vừa đủ với phương pháp uống từng ngụm nhỏ,
uống nhiều
lần trong hoạt động luyện tập và thi đấu TDTT mang lại nhiều lợi ích
cho sức khoẻ.
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt động thể dục thể thao
- Hợp lí về số lượng: Đáp ứng đủ nhu cầu về năng lượng cho cơ thể
tiến hành các hoạt động trong ngày.
- Hợp lí về chất lượng: Đủ chất và cân đối về tỉ lệ giữa các chất dinh
dưỡng.
- Hợp lí về thời điểm, số lần: Ăn đúng giờ, đúng số lượng bữa ăn
trong ngày.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TỆP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố
dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố dinh dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan tới chủ đề các yếu tố
tự nhiên, dinh dưỡng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đền bào học về chủ đề các yếu tố
tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1-8 SGK tr.10.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi 1-8 SGK tr.10.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm nào thích hợp để luyện tập bóng đá?
+ Khi luyện tập bóng đá trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết lạnh giá cần chú ý
điều gì?
+ Trình bảy tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT.
+ Địa hình tự nhiên có được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể không? Vì sao?
+ Nêu vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT.
+ Vì sao trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất dinh
dưỡng?
+ Hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước.
+ Kể tên một số chất dinh dưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm thích hợp để luyện tập bóng đá: có nhiệt độ không
khí thấp như sáng sớm, cuối buổi chiều.
+ Khi luyện tập bóng đá trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết lạnh giá cần chú ý:
không luyện tập vào thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi có gió lùa, khởi động kĩ trước khi luyện tập,
đâm bảo đủ ấm cho cơ thể.
+ Tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT:
Tác dụng: thúc đẩy quá trình phát triển của xương, tăng khả năng miễn dịch và chức
năng hoạt động của não bộ, hệ tìm mạch, ngăn ngừa một số bệnh tật,...
Tác hại: gây ra những tổn thưởng về da, mắt và sức khoẻ.
+ Địa hình tự nhiên được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể. Vì chạy trên địa hình tự nhiên sẽ
phát triển tấn số, độ dài bước chạy; sức mạnh của đôi chân, sức bên và khả năng phản xạ.
+ Vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT: giúp cơ thể có đủ năng
lượng để hoạt động; nước giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ, vận chuyển các chất dinh dưỡng...
+ Trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng:
giúp cơ thể có thể cân bằng và huy động lượng nước, lượng calo đã tiêu hao trong quá trình vận
động.
+ Biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước: khát nước; uể oải, mệt mỏi nhanh; khả năng hồi phục
chậm và những rối loạn về ý thức hoặc vận động,...
+ Tên một số chất dinh đưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân: Profein, carbohydrate,
lipid, vitamin, chất khoáng.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 (Chủ đề 1) – Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá.
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG ĐÁ
VÀ MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT TRONG THI ĐẤU BÓNG ĐÁ
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài
Tên bài
Nội dung
Số tiết
1
Lịch sử ra đời, phát triển - Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới.
2
môn Bóng đá
- Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá ở Việt Nam.
2
Một số điều luật trong thi - Sân thi đấu.
3
đấu đá bóng
- Bóng thi đấu.
- Số lượng cầu thủ.
- Trang phục của cầu thủ.
- Trọng tài.
- Trợ lí trọng tài.
- Thời gian của trận đấu.
- Bắt đầu và bắt đầu lại trận đấu.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Chủ đề có thể thực hiện theo hai phương án:
- Thực hiện các tiết học theo hình thức lên lớp lí thuyết.
- Phân chia và lồng ghép thực hiện trong tiến trình thực hiện các chủ đề kĩ thuật bóng đá.
Kế hoạch dạy học
Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3 Tiết 4 Tiết 5
TT
Tên bài
1
Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá
+
+
2
Một số điều luật trong thi đấu bóng đá
+
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU: Trang bị cho HS:
- Kiến thức về lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá trên thế giới và ở Việt Nam.
+
+
- Kiến thức về một số điều luật của bóng đá và kĩ năng vận dụng trong luyện tập, thi đấu.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Có hiểu biết sơ giản về lịch sử của môn Bóng đá ở Việt Nam và trên thế giới.
- Ghi nhớ được quá trình phát triển của bóng đá qua từng giai đoạn lịch sử và nội dung một
số điều của Luật Bóng đá.
- Nhận biết được nội dung một số lỗi theo quy định của Luật Bóng đá.
2. Kĩ năng
- Tóm tắt được lịch sử ra đời của bóng đá hiện đại. Mô tả được sự phát triển của bóng đá
Việt Nam qua từng giai đoạn.
- Phát hiện được lỗi theo quy định của Luật Bóng đá trong luyện tập và thi đấu.
- Thực hiện được quy định của Luật Bóng đá trong luyện tập và thi đấu.
3. Thái độ
- Có ý thức tôn trọng và phát huy giá trị tinh thần của văn hoá thể chất, của lịch sử bóng đá
nước nhà.
- Nghiêm túc chấp hành Luật Bóng đá trong luyện tập và thi đấu.
- Chủ động vận dụng các điều của Luật Bóng đá trong học tập và tự học.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Tiết 3,4. BÀI 1: LỊCH SỬ RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG ĐÁ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm được kiến thức về lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới và ở Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo
nhóm.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi, thực hiện
nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Có hiểu biết sơ giản về lịch sử môn Bóng đá ở Việt Nam và trên thế giới.
Tích cực, chủ động trong học tập và tìm kiếm thông tin về lịch sử ra đời, phát triển
của môn Bóng đá.
3. Phẩm chất : - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh về Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA) và đặt câu hỏi
gợi ý cho HS theo tư duy 5W1H; HS hoạt động theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra có liên quan đến Liên đoàn Bóng đá thế
giới (FIFA).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Tổ chức này có tên gọi là gì?
+ Tổ chức này được thành lập khi nào?
+ Tổ chức này được thành lập ở đâu?
+ Ai là chủ tịch đầu tiên của tổ chức này?
+ Tại sao đến nay tổ chức này vẫn phát triển
mạnh mẽ?
+ Tổ chức này hoạt động như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, trao đổi theo nhóm và dựa vào hiểu biết thực tế để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Tổ chức này có tên Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA).
+ Tổ chức này được thành lập năm 1904.
+ Robert Guerin làm chủ tịch đầu tiên.
+ FIFA đặt trụ sở tại Zürich, và là một hiệp hội được thiết lập dưới luật pháp của Thụy Sĩ.
+ Bên cạnh cơ quan toàn cầu còn có sáu liên đoàn châu lục được công nhận bởi FIFA nhằm
giám sát các trận đấu trên các lục địa và khu vực trên thế giới. Các hiệp hội thành viên, và
không phải là liên đoàn châu lục là thành viên của FIFA. Các liên đoàn châu lục được quy định
trong điều lệ của FIFA, trở thành thành viên của liên đoàn châu lục là điều kiện tiên quyết để trở
thành thành viên của FIFA.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ngày nay, bóng đá đã được chơi ở cấp độ chuyên nghiệp trên khắp thế
giới với hàng triệu người đến sân theo dõi các trận đấu cũng như hàng tỷ người theo dõi qua
truyền hình. Theo một cuộc thăm dò do FIFA tiến hành năm 2001, có trên 240 triệu người từ
trên 200 quốc gia thường xuyên chơi bóng đá. Tuy nhiên, mỗi chúng ta có thể chưa nắm rõ bóng
đá có lịch sử ra đời, phát triển như thế nào ? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lịch sử ra đời, phát triển môn bóng đá.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lịch sử ra đời, phát triển môn bóng đá trên thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được nguồn gốc ra đời môn Bóng đá.
- Nắm được sự phát triển của bóng đá hiện đại.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, trình bày nội dung kiến thức dưới dạng
sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy thể hiện:
- Nắm được nguồn gốc ra đời môn Bóng đá.
- Nắm được sự phát triển của bóng đá hiện đại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng tìm hiểu, trình bày về một
nội dung) dưới dạng sơ đồ tư duy:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nguồn gốc môn Bóng đá.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sự phát triển của bóng đá hiện đại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 2 nội dung GV đưa ra.
- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động tham gia của các nhóm, cá nhân
để động viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo sự hứng thú đối với nội
dung trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình về nội dung được phân công:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nguồn gốc môn Bóng đá.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sự phát triển của bóng đá hiện đại.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các
vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
NGUỒN GỐC MÔN BÓNG ĐÁ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Lịch sử ra đời, phát
triển môn bóng đá trên
thế giới
Kết quả và sơ đồ tư duy
theo nhóm: Đính kèm
phía dưới hoạt động.
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BÓNG ĐÁ HIỆN ĐẠI
Hoạt động 2: Lịch sử ra đời, phát triển môn bóng đá ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được lịch sử ra đời và quá trình phát trình môn bóng
đá ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, trình bày nội dung kiến thức dưới dạng
sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy thể hiện:
- Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá ở Việt Nam.
- Những bước tiến lớn và thành tựu đạt được của bóng đá Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Lịch sử ra đời, phát
triển môn bóng đá ở
Việt Nam
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng tìm hiểu, trình bày về một
Kết quả và sơ đồ tư duy
nội dung) dưới dạng sơ đồ tư duy:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá ở Việt theo nhóm: Đính kèm
phía dưới hoạt động.
Nam.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về những bước tiến lớn và thành tựu đạt được của
bóng đá Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 2 nội dung GV đưa ra.
- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động tham gia của các nhóm, cá nhân
để động viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo sự hứng thú đối với nội
dung trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình về nội dung được phân công:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá ở Việt
Nam.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về những bước tiến lớn và thành tựu đạt được của
bóng đá Việt Nam.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ
các vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
LỊCH SỬ RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG ĐÁ Ở VIỆT NAM
MỘ
T SỐ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC CỦA BÓNG ĐÁ VIỆT NAM
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TỆP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ghi lại được một số nội dung chính đã học vào vở (lịch
sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới; lịch sử ra đời và phát triển môn bóng đá ở Việt Nam).
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chốt và ghi lại một số nội dung chính đã học
vào vở (lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới; lịch sử ra đời và phát triển môn bóng đá
ở Việt Nam).
c. Sản phẩm học tập: Ghi vào vở lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới; lịch sử ra đời
và phát triển môn bóng đá ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Từ những nội dung đã thảo luận và hình thành ở sơ đồ tư duy, em
hãy chốt và ghi lại một số nội nội dung chính đã học vào vở vở (lịch sử ra đời, phát triển môn
Bóng đá thế giới; lịch sử ra đời và phát triển môn bóng đá ở Việt Nam).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, sử dụng sơ đồ tư duy đã có để tóm tắt và ghi lại một số nội dung chính
vào vở.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trình bày ngắn gọn những nội dung đã được ghi.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, mở rộng các kiến thức có liên quan đến sự ra
đời và phát triển môn Bóng đá.
b. Nội dung: GV tổ chức và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK tr.14.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.14.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi (sưu tầm, tìm hiểu tư liệu) và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bóng đại hiện đại ra đời năm nào?
+ Hiện nay, FIFA có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ là thành viên?
+ Bóng đá xuất hiện tại Việt Nam trong thời kì nào?
+ Ai là người đá quả bóng danh dự mở đầu cho trận đấu giữa đội Vệ quốc đoàn ...
Tiết 1,2. CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Thời gian thực hiện (2 tiết)
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 2 nội dung:
- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Chủ đề được thực hiện theo hai phương án:
- Thực hiện các tiết học theo hình thức lên lớp lí thuyết.
- Phân chia và lồng ghép thực hiện trong tiến trình thực hiện các chủ đề kĩ thuật bóng đá.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự nhiên để rèn
luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
chất.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,…), dinh dưỡng để
rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Kĩ năng: - Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để
nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ: - Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh dưỡng
trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,…), dinh dưỡng để rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để
nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
-
Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên để rèn
luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề về một số loại thực phẩm nên và không nên ăn trước khi luyện tập
thể thao; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS một số số loại thực phẩm nên ăn, nên tránh và nguyên
tắc dinh dưỡng trước khi luyện tập thể thao mà em biết và thường gặp trong đời sống hằng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Dinh dưỡng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình tập luyện thể thao,
giúp em đạt được mục tiêu của tập luyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số loại thực phẩm nên ăn, nên tránh và nguyên
tắc dinh dưỡng trước khi tập luyện thể thao.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Nguyên tắc dinh dưỡng: không nên ăn quá no, nên ăn thức ăn dễ hấp thụ, tránh thức ăn nhiều
xơ, giảm muối,…
+ Nên ăn chuối, nước trái cây trước khi tập luyện thể thao. Nên tránh các thực phẩm khó tiêu
như thức ăn nhanh, caffe, kẹo, thịt đỏ… không được uống rượu, bia trước khi tập luyện vì sẽ có
nguy cơ bị chấn thương, khó kiểm soát hành vi, mất nước, giảm khả năng xử lý tình huống.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò quan trọng trong
việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự
nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một
cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần
sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau
đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng
để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất bao gồm: các yếu tố của không khí, ánh sáng mặt trời, môi trường nước, địa
hình.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh SGK
tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và
tập
phát triển thể chất
- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa 1. Sử dụng các yếu tố của không khí để luyện tập
đựng trong đó cả yếu tố có lợi và có hại đối a. Nhiệt độ và độ ẩm không khí
với sức khoẻ con người. Sử dụng hợp lí các - Những ngày nắng nóng, độ ẩm cao:
yếu tố của môi trường tự nhiên có ý nghĩa + Lựa chọn thời điểm, địa điểm có nhiệt độ không khí thấp
quyết định đối với hiệu quả luyện tập thẻ hơn, giàu oxygen để luyện tập.
dục thể thao (TDTT) vì mục đích sức khoẻ. + Rút ngắn thời gian luyện tập, tăng số
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS lượng các quãng nghỉ ngắn trong buổi tập ở nơi thoáng mát.
thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan + Thả lỏng và hồi phục tích cực sau luyện tập.
sát tranh ảnh SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm + Sử dụng trang phục rộng rãi, thoáng mát, dễ thắm hút mồ
vụ:
hôi.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu + Kịp thời bổ sung lượng nước đã mắt do mô hôi.
tố của không khí để luyện tập.
+ Không tắm trong hoặc ngay sau khi dừng luyện tập.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
- Những ngày giá lạnh, độ ẩm cao:
tố của ánh sáng mặt trời để luyện tập.
+ Không luyện tập vào các thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi bị
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
gió lùa.
tố của môi trường nước để luyện tập.
+ Khởi động kĩ trước khi luyện tập, đảm bảo đủ ấm cho cơ
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
thể.
b. Chuyển động không khí (gió)
- Với bài tập chạy:
+ Chạy ngược chiều gió: tốc độ chạy bị giảm sút, hoạt động
hô hấp khó khăn, cơ thể nhanh mệt mỏi.
+ Chạy xuôi chiều gió: mức độ gắng sức được giảm bớt, cảm
giác nóng bức tăng lên.
- Với các môn thể thao như Bóng đá, Bóng chuyên, Cầu
lông, Đá cầu,… : khi luyện tập ngoài trời, hướng gió, tốc độ
gió có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả luyện tập và thi đấu.
c. Áp suất không khí
tố của địa hình để luyện tập.
Áp suất không khí giảm dẫn đến lượng oxygen trong không
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm khí giảm, cơ thể xuất hiện các rối loạn về hoạt động thần
kinh, tuần hoàn, hô hấp, làm suy giảm khả năng phối hợp
vụ
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vận động của cơ thể, gây khó thở, chóng mặt, buồn nôn và
giảm khả năng hoạt động thể lực.
vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành
viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ
trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội
dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
tố của không khí để luyện tập.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
tố của ánh sáng mặt trời để luyện tập.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
tố của môi trường nước để luyện tập.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu
tố của địa hình để luyện tập.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn
nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa
rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Người tập nên sử dụng các bài tập vận động nhẹ nhàng,
giảm thời gian vận động, tăng cường hít thở sâu và thả lỏng
cơ thể sau mỗi lần thực hiện bài tập.
2. Sử dụng các yếu tố của ánh sáng mặt trời để luyện tập
Khi hoạt động TDTT ngoài trời, để tránh tác hại của ánh
nắng mặt trời, người tập cần:
- Chọn nơi tập có nhiều bóng mát của cây xanh, chọn thời
điểm ánh sáng mặt trời có cường độ không cao, hạn chế thời
gian tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
- Bôi kem chống nắng, mặc áo quần phù hợp với hoạt động
luyện tập, đeo
kính và đội mũ,...
3. Sử dụng các yếu tố của môi trường nước để luyện tập
Khi luyện tập trong môi trường nước, người tập cần:
- Có kiến thức, kĩ năng về phòng chống đuối nước
- Nhận biết được mức độ sạch, an toàn của nước thông qua
độ trong, màu, mùi vị, nhiệt độ và những yếu tố tiềm
ẩn sự nguy hiểm đối với việc luyện tập.
4. Sử dụng các yếu tố của địa hình tự nhiên để luyện tập
- Chạy lên dốc: phát triển sức mạnh đôi chân, chạy xuống
dốc với độ dốc thích hợp có tác dụng phát triển tần số và độ
dài bước chạy.
- Chạy trên cát: phát triển sức bền chung và sức mạnh.
- Chạy trên địa hình quanh co, khúc khuỷu: rèn luyện sức
bên, khả năng phản xạ và sức nhanh trong xử li tình huống,
…
Hoạt động 2: Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe
và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh SGK
tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II. Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
vụ học tập
triển thể chất
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu 1. Các chất dinh dưỡng và nước
cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc - Chất đạm được chia thành hai loại là đạm động vật và đạm thực
thông tin và quan sát tranh ảnh vật.
SGK tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ:
- Vai trò của chất đạm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng + Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất và trí tuệ.
các chất dinh dưỡng và nước để + Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết.
rèn luyện sức khỏe và phát triển + Góp phân tăng khả năng đê kháng và cung cấp năng lượng cho cơ
thể chất.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng
của việc thừa, thiếu các chất dinh
dưỡng và nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng
dinh dưỡng cho hoạt động luyện
tập và thi đấu thể dục thể thao.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng
chế độ dinh dưỡng hợp lí trong
hoạt động thể dục thể thao.
- GV rút ra kết luận: Cơ thể cần
phải có đủ chất dinh dưỡng. Sự
thừa hay thiếu các chất dinh
dưỡng đều có hại cho sức khỏe.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, thực
hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của
thể.
b. Chất bột đường (carbohydrate)
- Chất bột đường có trong gạo, ngô, khoai, sắn,...
Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ
thể, chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải
mềm ra để dễ dàng thải ra khỏi cơ thể.
c. Chất béo (lipid)
- Có trong mỡ động vật, dầu thực vật, các loại hạt, các loại bơ,...
- Vai trò của chất béo:
+ Cung cấp năng lượng tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp
bảo vệ cơ thể.
+ Giúp hấp thu một số vitamin cần thiết cho cơ thể.
d. Vitamin và chất khoáng
- Vitamin gồm các nhóm: A, B, C, D, E, PP, K,...; các chất khoáng:
phosphorus, iodine, calcium, iron,...
- Vai trò của vitamin:
+ Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, xương, da,... hoạt
động bình thường.
+ Tăng cường sức để kháng của cơ thể.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khoẻ mạnh, vui vẻ.
- Vai trò của chất khoáng:
+ Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp.
+ Tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và các quá trình chuyển
hoá của cơ thể.
e. Nước uống
- Nước có ở tất cả các bộ phận trong cơ thể như não, cơ, xương...
- Vai trò của nước:
+ Là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể.
+ Giúp cơ thể hấp thụ dưỡng chất.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen đi khắp tế bào; giúp loại
bỏ chất thải.
+ Giúp điều hoà thân nhiệt, bôi trơn các khớp xương, giúp bảo vệ các
cơ quan quan trọng trong cơ thể.
2. Ảnh hướng của việc thừa, thiếu các chất dinh dưỡng và nước
a. Chất đạm : - Thừa chất đạm: gây nên bệnh béo phì, bệnh huyết áp,
bệnh tim mạch.
- Thiếu chất đạm gây nên bệnh suy dinh dưỡng, bệnh nhiễm khuẩn và
trí tuệ kém phát triển.
b. Chất bột đường
- Thừa chất bột đường: làm tăng trọng lượng cơ thể, gây bệnh béo
phì.
- Thiếu chất bột đường: bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu.
c. Chất béo
các thành viên trong từng nhóm,
của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng
các chất dinh dưỡng và nước để
rèn luyện sức khỏe và phát triển
thể chất.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng
của việc thừa, thiếu các chất dinh
dưỡng và nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng
dinh dưỡng cho hoạt động luyện
tập và thi đấu thể dục thể thao.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng
chế độ dinh dưỡng hợp lí trong
hoạt động thể dục thể thao.
- GV mời đại diện các nhóm nhận
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm
bạn (nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- Thừa chất béo: cơ thể béo phi, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Thiếu chất béo: thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu, dễ mệt
mỏi.
d. Ảnh hưởng của sự mất nước
Khi cơ thể mất nước :
- Làm giảm khả năng tự làm mát, giảm thể tích máu dẫn đến làm
giảm lượng máu chảy tới tìm.
- Làm mất các chắt điện giải, ảnh hưởng tới khả năng co cơ.
3. Sử dụng dinh dưỡng cho hoạt động luyện tập và thi đấu thể
dục thể thao
a. Thức ăn
Bữa ăn trước luyện tập và thi đấu: cần có giá trị dinh dưỡng cao, khối
lượng nhỏ, dễ tiêu hoá, chứa nhiều carbohydrate, phosphorus,
vitamin C.
- Bữa ăn sau luyện tập: cần đáp ứng về nhu cầu chất đạm, chất bột
đường, có nhiều chất xơ giúp hồi phục, dự trữ năng lượng; đảm bảo
đáp ứng đầy đủ các khoáng chất và vitamin.
- Bữa ăn phải đúng giờ mới tạo được cảm giác ngon miệng, không
nên ăn nhanh.
- Không nên luyện tập ngay sau khi ăn, vận động ngay sau khi ăn.
- Không nên ăn ngay sau khi dừng luyện tập.
b) Nước uống
Cung cấp lượng nước vừa đủ với phương pháp uống từng ngụm nhỏ,
uống nhiều
lần trong hoạt động luyện tập và thi đấu TDTT mang lại nhiều lợi ích
cho sức khoẻ.
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt động thể dục thể thao
- Hợp lí về số lượng: Đáp ứng đủ nhu cầu về năng lượng cho cơ thể
tiến hành các hoạt động trong ngày.
- Hợp lí về chất lượng: Đủ chất và cân đối về tỉ lệ giữa các chất dinh
dưỡng.
- Hợp lí về thời điểm, số lần: Ăn đúng giờ, đúng số lượng bữa ăn
trong ngày.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TỆP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố
dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố dinh dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan tới chủ đề các yếu tố
tự nhiên, dinh dưỡng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đền bào học về chủ đề các yếu tố
tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về các yếu tố tự
nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1-8 SGK tr.10.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi 1-8 SGK tr.10.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm nào thích hợp để luyện tập bóng đá?
+ Khi luyện tập bóng đá trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết lạnh giá cần chú ý
điều gì?
+ Trình bảy tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT.
+ Địa hình tự nhiên có được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể không? Vì sao?
+ Nêu vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT.
+ Vì sao trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất dinh
dưỡng?
+ Hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước.
+ Kể tên một số chất dinh dưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm thích hợp để luyện tập bóng đá: có nhiệt độ không
khí thấp như sáng sớm, cuối buổi chiều.
+ Khi luyện tập bóng đá trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết lạnh giá cần chú ý:
không luyện tập vào thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi có gió lùa, khởi động kĩ trước khi luyện tập,
đâm bảo đủ ấm cho cơ thể.
+ Tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động TDTT:
Tác dụng: thúc đẩy quá trình phát triển của xương, tăng khả năng miễn dịch và chức
năng hoạt động của não bộ, hệ tìm mạch, ngăn ngừa một số bệnh tật,...
Tác hại: gây ra những tổn thưởng về da, mắt và sức khoẻ.
+ Địa hình tự nhiên được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể. Vì chạy trên địa hình tự nhiên sẽ
phát triển tấn số, độ dài bước chạy; sức mạnh của đôi chân, sức bên và khả năng phản xạ.
+ Vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT: giúp cơ thể có đủ năng
lượng để hoạt động; nước giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ, vận chuyển các chất dinh dưỡng...
+ Trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất dinh dưỡng:
giúp cơ thể có thể cân bằng và huy động lượng nước, lượng calo đã tiêu hao trong quá trình vận
động.
+ Biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước: khát nước; uể oải, mệt mỏi nhanh; khả năng hồi phục
chậm và những rối loạn về ý thức hoặc vận động,...
+ Tên một số chất dinh đưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân: Profein, carbohydrate,
lipid, vitamin, chất khoáng.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 (Chủ đề 1) – Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá.
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG ĐÁ
VÀ MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT TRONG THI ĐẤU BÓNG ĐÁ
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Bài
Tên bài
Nội dung
Số tiết
1
Lịch sử ra đời, phát triển - Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới.
2
môn Bóng đá
- Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá ở Việt Nam.
2
Một số điều luật trong thi - Sân thi đấu.
3
đấu đá bóng
- Bóng thi đấu.
- Số lượng cầu thủ.
- Trang phục của cầu thủ.
- Trọng tài.
- Trợ lí trọng tài.
- Thời gian của trận đấu.
- Bắt đầu và bắt đầu lại trận đấu.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Chủ đề có thể thực hiện theo hai phương án:
- Thực hiện các tiết học theo hình thức lên lớp lí thuyết.
- Phân chia và lồng ghép thực hiện trong tiến trình thực hiện các chủ đề kĩ thuật bóng đá.
Kế hoạch dạy học
Tiết 1 Tiết 2 Tiết 3 Tiết 4 Tiết 5
TT
Tên bài
1
Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá
+
+
2
Một số điều luật trong thi đấu bóng đá
+
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU: Trang bị cho HS:
- Kiến thức về lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá trên thế giới và ở Việt Nam.
+
+
- Kiến thức về một số điều luật của bóng đá và kĩ năng vận dụng trong luyện tập, thi đấu.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Có hiểu biết sơ giản về lịch sử của môn Bóng đá ở Việt Nam và trên thế giới.
- Ghi nhớ được quá trình phát triển của bóng đá qua từng giai đoạn lịch sử và nội dung một
số điều của Luật Bóng đá.
- Nhận biết được nội dung một số lỗi theo quy định của Luật Bóng đá.
2. Kĩ năng
- Tóm tắt được lịch sử ra đời của bóng đá hiện đại. Mô tả được sự phát triển của bóng đá
Việt Nam qua từng giai đoạn.
- Phát hiện được lỗi theo quy định của Luật Bóng đá trong luyện tập và thi đấu.
- Thực hiện được quy định của Luật Bóng đá trong luyện tập và thi đấu.
3. Thái độ
- Có ý thức tôn trọng và phát huy giá trị tinh thần của văn hoá thể chất, của lịch sử bóng đá
nước nhà.
- Nghiêm túc chấp hành Luật Bóng đá trong luyện tập và thi đấu.
- Chủ động vận dụng các điều của Luật Bóng đá trong học tập và tự học.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Tiết 3,4. BÀI 1: LỊCH SỬ RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG ĐÁ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm được kiến thức về lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới và ở Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo
nhóm.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi, thực hiện
nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Có hiểu biết sơ giản về lịch sử môn Bóng đá ở Việt Nam và trên thế giới.
Tích cực, chủ động trong học tập và tìm kiếm thông tin về lịch sử ra đời, phát triển
của môn Bóng đá.
3. Phẩm chất : - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
- Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh về Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA) và đặt câu hỏi
gợi ý cho HS theo tư duy 5W1H; HS hoạt động theo nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra có liên quan đến Liên đoàn Bóng đá thế
giới (FIFA).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Tổ chức này có tên gọi là gì?
+ Tổ chức này được thành lập khi nào?
+ Tổ chức này được thành lập ở đâu?
+ Ai là chủ tịch đầu tiên của tổ chức này?
+ Tại sao đến nay tổ chức này vẫn phát triển
mạnh mẽ?
+ Tổ chức này hoạt động như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình ảnh, trao đổi theo nhóm và dựa vào hiểu biết thực tế để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Tổ chức này có tên Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA).
+ Tổ chức này được thành lập năm 1904.
+ Robert Guerin làm chủ tịch đầu tiên.
+ FIFA đặt trụ sở tại Zürich, và là một hiệp hội được thiết lập dưới luật pháp của Thụy Sĩ.
+ Bên cạnh cơ quan toàn cầu còn có sáu liên đoàn châu lục được công nhận bởi FIFA nhằm
giám sát các trận đấu trên các lục địa và khu vực trên thế giới. Các hiệp hội thành viên, và
không phải là liên đoàn châu lục là thành viên của FIFA. Các liên đoàn châu lục được quy định
trong điều lệ của FIFA, trở thành thành viên của liên đoàn châu lục là điều kiện tiên quyết để trở
thành thành viên của FIFA.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ngày nay, bóng đá đã được chơi ở cấp độ chuyên nghiệp trên khắp thế
giới với hàng triệu người đến sân theo dõi các trận đấu cũng như hàng tỷ người theo dõi qua
truyền hình. Theo một cuộc thăm dò do FIFA tiến hành năm 2001, có trên 240 triệu người từ
trên 200 quốc gia thường xuyên chơi bóng đá. Tuy nhiên, mỗi chúng ta có thể chưa nắm rõ bóng
đá có lịch sử ra đời, phát triển như thế nào ? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lịch sử ra đời, phát triển môn bóng đá.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lịch sử ra đời, phát triển môn bóng đá trên thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được nguồn gốc ra đời môn Bóng đá.
- Nắm được sự phát triển của bóng đá hiện đại.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, trình bày nội dung kiến thức dưới dạng
sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy thể hiện:
- Nắm được nguồn gốc ra đời môn Bóng đá.
- Nắm được sự phát triển của bóng đá hiện đại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng tìm hiểu, trình bày về một
nội dung) dưới dạng sơ đồ tư duy:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nguồn gốc môn Bóng đá.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sự phát triển của bóng đá hiện đại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 2 nội dung GV đưa ra.
- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động tham gia của các nhóm, cá nhân
để động viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo sự hứng thú đối với nội
dung trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình về nội dung được phân công:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về nguồn gốc môn Bóng đá.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sự phát triển của bóng đá hiện đại.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các
vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
NGUỒN GỐC MÔN BÓNG ĐÁ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Lịch sử ra đời, phát
triển môn bóng đá trên
thế giới
Kết quả và sơ đồ tư duy
theo nhóm: Đính kèm
phía dưới hoạt động.
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BÓNG ĐÁ HIỆN ĐẠI
Hoạt động 2: Lịch sử ra đời, phát triển môn bóng đá ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được lịch sử ra đời và quá trình phát trình môn bóng
đá ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, trình bày nội dung kiến thức dưới dạng
sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy thể hiện:
- Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá ở Việt Nam.
- Những bước tiến lớn và thành tựu đạt được của bóng đá Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Lịch sử ra đời, phát
triển môn bóng đá ở
Việt Nam
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng tìm hiểu, trình bày về một
Kết quả và sơ đồ tư duy
nội dung) dưới dạng sơ đồ tư duy:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá ở Việt theo nhóm: Đính kèm
phía dưới hoạt động.
Nam.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về những bước tiến lớn và thành tựu đạt được của
bóng đá Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 2 nội dung GV đưa ra.
- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động tham gia của các nhóm, cá nhân
để động viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo sự hứng thú đối với nội
dung trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình về nội dung được phân công:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá ở Việt
Nam.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về những bước tiến lớn và thành tựu đạt được của
bóng đá Việt Nam.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ
các vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
LỊCH SỬ RA ĐỜI, PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG ĐÁ Ở VIỆT NAM
MỘ
T SỐ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC CỦA BÓNG ĐÁ VIỆT NAM
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TỆP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ghi lại được một số nội dung chính đã học vào vở (lịch
sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới; lịch sử ra đời và phát triển môn bóng đá ở Việt Nam).
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chốt và ghi lại một số nội dung chính đã học
vào vở (lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới; lịch sử ra đời và phát triển môn bóng đá
ở Việt Nam).
c. Sản phẩm học tập: Ghi vào vở lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng đá thế giới; lịch sử ra đời
và phát triển môn bóng đá ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Từ những nội dung đã thảo luận và hình thành ở sơ đồ tư duy, em
hãy chốt và ghi lại một số nội nội dung chính đã học vào vở vở (lịch sử ra đời, phát triển môn
Bóng đá thế giới; lịch sử ra đời và phát triển môn bóng đá ở Việt Nam).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, sử dụng sơ đồ tư duy đã có để tóm tắt và ghi lại một số nội dung chính
vào vở.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trình bày ngắn gọn những nội dung đã được ghi.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, mở rộng các kiến thức có liên quan đến sự ra
đời và phát triển môn Bóng đá.
b. Nội dung: GV tổ chức và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK tr.14.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.14.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi (sưu tầm, tìm hiểu tư liệu) và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bóng đại hiện đại ra đời năm nào?
+ Hiện nay, FIFA có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ là thành viên?
+ Bóng đá xuất hiện tại Việt Nam trong thời kì nào?
+ Ai là người đá quả bóng danh dự mở đầu cho trận đấu giữa đội Vệ quốc đoàn ...
 








Các ý kiến mới nhất