Giáo án Tiếng việt 4 sách Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 15h:45' 17-08-2023
Dung lượng: 138.6 KB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Mai
Ngày gửi: 15h:45' 17-08-2023
Dung lượng: 138.6 KB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Cao Việt)
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: MĂNG NON
Bài đọc 01: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: trọn bộ 0987325932
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
3.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân
vật Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời
điểm.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm
đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày
tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm
thông với mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, HS thấy được tình yêu thương, sự cảm
thông dành cho bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài “ Tiếng - HS nghe và vỗ tay.
hát bạn bè mình” - Nhạc sĩ Lê Hoàng Minh + HS cùng trao đổi với GV về nội dung
để khởi động bài học.
bài hát.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bài hát
+ Bái hát nói đến tình yêu thương giữa
con người, giữa bạn bè với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 trong bài Cái
răng khểnh và nhắc lại nội dung câu chuyện. - HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện
ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hòa kể về
những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, - HS lắng nghe.
nông nổi nhưng giàu lòng yêu thương, sẻ
chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao,
chân dung của các bạn nhỏ trong bài như thế
nào, chúng ta cùng đọc bài nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 3.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội
tâm của mỗi nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng. Giọng đọc phù hợp với từng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn truyện
Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ
- 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 2: từ Nhưng cô bạn tóc xù… đến …hết - HS quan sát
một tuần.
Đoạn 3: từ Hôm ấy đến viết bằng tay trái
nữa!
Đoạn 4: còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.( 2-3 lượt - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đọc)
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng chữ, - HS đọc từ khó.
chỗ, sẽ, bác sĩ,…
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài.
bài.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
của các đoạn thơ, toàn bài thơ..
+ Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ Coi: xem, xem nào.
+ Nè: này
+ Tay mặt: tay phải.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Vân (gỗ): những đường cong uốn
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương lượn như hình vẽ trên mặt gỗ.
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những đặc điểm nào của người bạn
mới khiến Minh chú ý?
+ Câu 2: Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay
Minh khi đang viết?
+ Câu 3: Minh dùng phấn kẻ một đường chia
đôi mặt bàn để làm gì?
+ Câu 4: Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải
vào viện, Minh đã nhớ lại những gì?
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số
HS liên hệ bản thân (Em đã làm những việc
gì để giúp bạn khi bạn gặp khó khăn?...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và
mái tóc xù lông nhím.
+ Vì Thi Ca viết bằng tay trái.
+ Minh dùng phấn kẻ một đường chia
đôi mặt bàn là để phân chia ranh giới,
để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh
đụng vào tay Minh khi viết.
+ Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào
viện chữa bàn tay phải, Minh đã nhớ lại
việc Thi Ca thường giấu tay phải trong
hộc bàn, nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc
mình vạch đường phấn trắng.
- Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái,
khi biết về cánh tay phải bị đau của
bạn, Minh đã rất ân hận, cảm thấy
thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi
bệnh.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
hiểu biết của bản thân.
Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình - HS nhắc lại nội dung bài học.
yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi
người xung quanh.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV giáo viên tổ chức cho HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc diễn cảm.
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với người
dẫn chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo;
chú trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
nhóm bàn.
bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
bạn đọc diễn cảm.
cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe.
HS về luyện đọc thêm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông
với mọi người xung quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu em đã học được điều gì
sau bài học này và những điều em mong - HS nêu ý kiến bản thân.
muốn biết thêm?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------
Bài viết 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
(Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe đã đọc.
- Có kỹ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết.
- Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về nhân vật và nội dung câu
chuyện.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức viết đoạn văn về một
nhân vật trong truyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng thông qua việc sử dụng
từ ngữ, cách diễn đạt, cách thể hiện nhận xét về tình cảm đối với nhân vật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Lớp chúng ta đoàn - HS vận động theo nhạc.
kết” tác giả Mộng Lân, cả lớp hát và vận
động theo nhạc.
- GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp - HS nhắc lại dàn ý (cách sắp xếp ý)
xếp ý) trong một đoạn văn về một nhân vật.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới bằng sơ đồ quy
tắc Bàn tay.
trong một đoạn văn về một nhân vật.
+ Viết về ai, tìm ý, sắp xếp ý, hoàn
chỉnh đoạn văn (đọc lại và sửa lỗi).
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe đã đọc.
+ Có kỹ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết.
+ Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết đoạn văn
về một nhân vật.
+ Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về nhân vật và nội dung câu chuyện.
- Cách tiến hành:
* HĐ 1: Chuẩn bị viết đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý - 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và sắp
và sắp xếp ý ở tiết trước.
xếp ý ở tiết trước.
- Hướng dẫn học sinh đọc thầm lại kết quả - HS đọc.
tìm ý và sắp xếp ý của mình ở kiếp trước.
* HĐ 2: Viết đoạn văn
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tự viết - HS viết đoạn văn.
đoạn văn dựa vào gợi ý ở tiết trước hoàn
thành vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình
viết.
* HĐ 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết
- GV mời HS đọc đoạn văn của mình.
- HS nhận xét bài bạn.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét đoạn văn.
- HS hoàn chỉnh đoạn văn của mình dựa
trên góp ý của GV và các bạn.
- Yêu cầu HS nộp bài GV nhận xét.
- HS nộp bài.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ.
viết một đoạn văn khoảng 5-6 câu viết về
đặc điểm ngoại hình, tính cách một người - Cam kết thực hiện ở nhà.
bạn của em theo quy tắc bàn tay.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------NÓI VÀ NGHE (1 tiết)
TRAO ĐỔI: CHÂN DUNG CỦA EM, CỦA BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, bạn em.
- Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người
nghe.
- Phát triển năng lực văn học: Có kỹ năng cảm nhận so sánh về đặc điểm nhân vật
trong văn bản văn học.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để nêu đơ]cj cảm
nghĩ của em về các nhân vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận
được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi trao đổi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự
tin, biết nhìn vào người nghe khi nói.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người,
yêu quý động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Mình soi gương”
- HS lắng nghe bài hát.
để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về thói quen soi gương của
các bạn nữ.
+ Bài hát khuyên ta điều gì?
+ Khuyên ta nên tự tin vào ngoại hình của
bản thân, nụ cười vui vẻ của chúng ta là
thứ xinh đẹp nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, bạn em.
+ Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
+ Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người
nghe.
+ Phát triển năng lực văn học: Có kỹ năng cảm nhận so sánh về đặc điểm nhân vật
trong văn bản văn học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nêu cảm nghĩ.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn học sinh nắm vững yêu
cầu của bài tập:
+ Nói lên cảm nghĩ của em về các nhân
vật.
+ Nói về điểm đáng yêu của mỗi nhân vật.
- GV cho HS thực hiện yêu cầu của bài tập - HS thực hiện thảo luận nhóm và làm
theo nhóm 4.( GV có thể sử dụng kĩ thuật bài.
mảnh ghép theo các bước sau:
VD:
Bước 1: 4 nhóm chuyên trao đổi về 4 nhân 1) Nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi
vật trong 4 văn bản
Ngựa là một một cậu bé hiếu thảo. Dù có
Bước 2: Các nhóm ghép trao đổi về cả bốn đi khắp muôn nơi, cậu bé luôn tìm
nhân vật
đường về với mẹ.
Bước 3: Đại diện của các nhóm ghép trình 2) Nhân vật Hồng trong câu chuyện Làm
bày trước lớp về ý kiến của nhóm.)
chị đã ý thức được trách nhiệm làm chị
của mình. Từ đó, Hồng đã biết giúp đỡ
mẹ trông em và làm việc nhà.
3) Cậu bé trong câu chuyện Cái răng
khểnh ban đầu không thích cái răng
khểnh của mình, sợ các bạn trêu nên cậu
rất ít khi cười. Sau lần nói chuyện với bố,
cậu bé đã hiểu ra rằng, mỗi người đều có
một “nét riêng”, một điều bí mật làm nên
vẻ đẹp riêng của người đó. Cậu bé không
còn mặc cảm nữa, đã tự tin về nụ cười
của mình và cậu còn sẵn sàng chia sẻ điều
bí mật của mình với cô giáo. Điểm đáng
yêu của bạn nhỏ này là đã tiếp thu và thay
đổi quan niệm rất nhanh sau khi được
nghe bố giải thích, biết yêu quý những
đặc điểm riêng biệt của bản thân mình.
4) Nhân vật Minh trong câu chuyện Vệt
phấn trên bàn là một người bạn tốt. Khi
chưa hiểu rõ về Thi Ca, Minh đã rất khó
chịu khi viết bài và vạch ra ranh giới.
Nhưng sau đó, Minh đã hiểu và ân hận về
hành động của mình.
- HS vừa nghe bạn trình bày vừa tập làm
- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung khi quen ghi chép lại nội dung.
nghe nhóm bạn trình bày.
- HS đánh giá, nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Nói về cách ứng xử của em
(Sinh hoạt nhóm 6)
- GV nêu câu hỏi: Em sẽ ứng xử thế nào:
a) Nếu bạn em có một đặc điểm (về ngoại
hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người?
b) Nếu em có một đặc điểm (về ngoại hình
hoặc tính cách) khác biệt mọi người?
- GV yêu cầu HS hoạt động trao đổi nhóm
6 về tình huống mà bài tập yêu cầu (GV
phân mỗi nhóm 1 tình huống).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trao đổi nhóm 6 làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
+ Nếu bạn của em có một đặc điểm ngoại
hình hoặc tính cách khác biệt mọi người,
em sẽ luôn tôn trọng những đặc điểm
khác biệt đó của bạn. Nếu như một người
khác nói về điều đó, em sẽ giúp người đó
hiểu rằng ai cũng có đặc điểm riêng, cần
tôn trọng.
+ Nếu em có một đặc điểm về ngoại hình
hoặc tính cách khác biệt mọi người em sẽ
tự tin thể hiện điều đó, không cần che
giấu. Em sẽ luôn sống thật với mình, yêu
quý những gì mình có.
- HS vừa nghe trình bày vừa ghi chép vào
- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung khi vở.
nghe nhóm bạn trình bày.
- Cả lớp nghe và nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra nhận xét
chung.
Hoạt động 3: Nói về những đức tính mà
em thích ở một người bạn.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, mỗi cá + HS HS sinh hoạt nhóm 4, cá nhân tự
nhân tự viết ra suy nghĩ của mình sau đó viết ra suy nghĩ của mình sau đó chia sẻ
chia sẻ với các bạn trong nhóm.
với các bạn trong nhóm.
+ Nêu những đức tính mà em thích ở một
người bạn của em?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày sau khi
nhóm thảo luận thống nhất kết quả.
VD: Mỹ Linh là bạn gái dễ thương nhất
lớp em. Linh hấp dẫn mọi người bởi nụ
cười tươi và sự nhiệt tình giúp đỡ bè bạn.
Trong lớp, có bạn quên đồ dùng học tập,
Linh sẵn sàng lấy đồ dự phòng của mình
cho mượn. Không phải phiên tổ mình
trực nhật, Linh vẫn sẵn sàng giúp các bạn
lau bảng, lấy nước rửa tay, thu dọn bát
đĩa sau khi ăn trưa. Vào những giờ giải
lao, Linh còn tranh thủ giảng Toá, Tiếng
Việt cho các bạn chưa đạt yêu cầu của
lớp. Em rất yêu quý Linh và thấy mình
cần học tập những đức tính tốt của bạn.
- HS vừa nghe trình bày vừa ghi chép vào
- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung khi vở.
nghe nhóm bạn trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra nhận xét
chung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS về nhà nói lại cho - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã
các thành viên trong gia đình nghe những học vào thực tiễn.
điều em mới học được về tôn trọng sự - HS cam kết thực hiện.
khác biệt hoặc về một người bạn mà em
quý mến.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài đọc : NHỮNG VẾT ĐINH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
3
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. VD: Kiềm chế, hãnh diện, xúc
phạm, tinh thần… Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Mỗi người phải rèn luyên đức tính điềm
tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình.
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua bày tỏ cảm xúc trước ý nghĩa sâu sắc
của câu chuyện
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý
bản thân mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý bản
thân mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Những bông hoa - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi.
đẹp” để khởi động bài học.
- GV chuẩn bị 3 bông hoa, ẩn bên trong là 3 - HS quan sát và lắng nghe cách chơi.
đoạn và 1 câu hỏi (bài Cái răng khểnh).
- GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách - 3 HS xung phong tham gia trò chơi
xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì khởi động.
đọc đoạn đó và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe.
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 3.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
khoan thai, rõ ràng nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc.
hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 2 đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu theo đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …cái đinh lên hàng
rào.
+ Đoạn 2: Tiếp theo …hết bài.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp .
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoe, cáu - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
kỉnh, kiềm chế, hãnh diện
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến một - 2 - 3 HS đọc câu.
hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng/
không còn một cái đinh nào trên hàng rào//.
Cha liền dẫn cậu bé đến bên hàng rào,
/bảo ://
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ thơ.
bài đọc.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài.
+ Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của bài đọc: Mỗi người phải rèn luyện đức
tính điềm tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình .
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
1 HS đọc chú giải:
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
+ Kiềm chế: giữ ở một chừng mực nhất
định, không cho tự do phát triển, tự do
hoạt động
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Hãnh diện: hài lòng về điều mình cho
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương là hơn người khác và để lộ điều đó ra
HS chưa nắm được.
ngoài.
+ Xúc phạm: Động chạm làm tổn
thương đến những gì mà người ta cho
là thiêng liêng, cao quý.
+ Tinh thần: ý nghĩ, tình cảm , đời sống
nội tâm của con người
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS lắng nghe.
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Người cha dạy con trai kiềm chế Câu 1: Người cha khuyên con mỗi lần
tính nóng nảy bằng cách nào ?
cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc
đinh lên hàng rào gỗ.
+ Câu 2: Khi cậu bé đã kiềm chế được tính Câu 2: Khi cậu bé đã kiềm chế được
nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?
tính nóng nảy, người cha đã bảo con:
Sau một ngày mà con không hề cáu
giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra
khỏi hàng rào.
+ Câu 3: Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù Câu 3 “Vết đinh” trong câu “Dù con đã
con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” tượng
điều gì?
trưng cho những ấn tượng xấu, những
tổn thương mà sự nóng nảy gây ra.
+ Câu 4: Hãy nói về một lần em giận dỗi Câu 4: Một lần em giận dỗi bạn cùng
hoặc cáu kỉnh với ai đó. Nêu suy nghĩ của lớp, em đã buông những lời nói khó
em về việc ấy
nghe và làm tổn thương bạn ấy. Sau đó
em nhận ra mình đã sai, tuy nhiên em
cũng rất ân hận về những lời nói của
- GV nhận xét, tuyên dương
mình khi nóng nảy.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Mỗi người phải rèn luyên đức tính điềm
tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến
người khác và cả chính mình .
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm
phù hợp với các nhân vật trong câu chuyện
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS luyện đọc theo nhóm bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một
bạn đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Một số HS nêu nội dung bài học theo
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.
Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến
một hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với
cha rằng/ không còn một cái đinh nào
trên hàng rào//. Cha liền dẫn cậu bé
đến bên hàng rào, /bảo ://
-Con đã làm việc tốt rồi .// Nhưng hãy
nhìn lên hàng rào: // Dù con đã nhổ
đinh…. Còn tệ hơn những vết đinh rất
nhiều.
- GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
nhóm đọc tốt.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: phải rèn luyện đức tính điềm tĩnh,
tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình .
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao
theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng
theo các hình thức:
cao ở nhà.
+ Giọng người kể chuyện.
- HS cam kết thực hiện.
+ Giọng cậu bé.
+ Giọng người bố.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG (1Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công dụng đánh dấu chuỗi liệt kê của dấu gạch ngang.
- Sử dụng được dấu gạch ngang khi viết văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch
ngang , vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về dấu
gạch ngang đã học ở lớp 3: Dấu gạch ngang + HS trả lời theo suy nghĩ
dùng để đánh dấu lời nói của các nhân vật - HS lắng nghe.
trong đối thoại
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được công dụng đánh dấu chuỗi liệt kê của dấu gạch ngang.
+ Nhận biết được dấu gạch ngang trong câu, trong đoạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm
2)
Bài 1: Tìm từ chỉ sự vật.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm những câu văn có chứa dấu gạch ngang
bài, thảo luận: Đọc những câu văn có chứa cũng như nêu tác dụng của dấu gạch
dấu gạch ngang cũng như nêu tác dụng của ngang trong các câu sau:
dấu gạch ngang trong các câu sau:
- Bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa.
- Bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa.
- Hồng trong câu chuyện Làm chị.
- Hồng trong câu chuyện Làm chị.
- Bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng khểnh. - Bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng
- Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt khểnh.
bàn.
- Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên
- Bạn nhỏ trong câu chuyện Những vết đinh. mặt bàn.
- Bạn nhỏ trong câu chuyện Những vết
đinh.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Dấu gạch ngang trong bảng sau được
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn
liệt kê tên các nhân vật trong các câu
chuyện, bài thơ đã học.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc
chung cả lớp)
- Hs lắng nghe câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra tác - Một số HS trả lời theo hiếu biết của
dụng của dấu gạch ngang
mình.
+ Vậy các em cho cô biết dấu gạch ngang có - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc
tác dụng gì?
thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi
nhớ:
Dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu
các ý trong một đoạn liệt kê.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và viết được được các dấu gạch ngang trong đoạn văn đã cho
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Viết đoạn văn (Sinh hoạt nhóm
4)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và nhận
nhau đọc yâu cầu bài, thảo luận viết được biết và viết được được các dấu gạch
được các dấu gạch ngang trong đoạn văn đã ngang trong đoạn văn đã cho
cho:
+ Trẻ em có bổn phận sau đây:
Trẻ em có bổn phận sau đây: yêu quý, kính - Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông
trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính bà, cha mẹ.
trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người - Kính trọng thầy giáo, cô giáo.
lớn; thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn - Lễ phép với người lớn.
bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, - Thương yêu em nhỏ
- Đoàn kết với bạn bè.
tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn.
- Giúp đỡ người già yếu, người khuyết
- GV mời các nhóm ...
CHỦ ĐỀ 1: MĂNG NON
Bài đọc 01: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: trọn bộ 0987325932
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
3.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân
vật Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng thời
điểm.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm
đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày
tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm
thông với mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, HS thấy được tình yêu thương, sự cảm
thông dành cho bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài “ Tiếng - HS nghe và vỗ tay.
hát bạn bè mình” - Nhạc sĩ Lê Hoàng Minh + HS cùng trao đổi với GV về nội dung
để khởi động bài học.
bài hát.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bài hát
+ Bái hát nói đến tình yêu thương giữa
con người, giữa bạn bè với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 trong bài Cái
răng khểnh và nhắc lại nội dung câu chuyện. - HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới: Vệt phấn trên mặt bàn là truyện
ngắn của tác giả Nguyễn Thị Kim Hòa kể về
những cô bé, cậu bé học trò nghịch ngợm, - HS lắng nghe.
nông nổi nhưng giàu lòng yêu thương, sẻ
chia. Để biết câu chuyện này thú vị ra sao,
chân dung của các bạn nhỏ trong bài như thế
nào, chúng ta cùng đọc bài nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 3.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội
tâm của mỗi nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng. Giọng đọc phù hợp với từng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn truyện
Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ
- 1 HS đọc toàn bài.
Đoạn 2: từ Nhưng cô bạn tóc xù… đến …hết - HS quan sát
một tuần.
Đoạn 3: từ Hôm ấy đến viết bằng tay trái
nữa!
Đoạn 4: còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.( 2-3 lượt - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đọc)
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dòng chữ, - HS đọc từ khó.
chỗ, sẽ, bác sĩ,…
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài.
bài.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
của các đoạn thơ, toàn bài thơ..
+ Hiểu được đặc điểm của nhân vật Minh trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ Coi: xem, xem nào.
+ Nè: này
+ Tay mặt: tay phải.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Vân (gỗ): những đường cong uốn
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương lượn như hình vẽ trên mặt gỗ.
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những đặc điểm nào của người bạn
mới khiến Minh chú ý?
+ Câu 2: Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay
Minh khi đang viết?
+ Câu 3: Minh dùng phấn kẻ một đường chia
đôi mặt bàn để làm gì?
+ Câu 4: Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải
vào viện, Minh đã nhớ lại những gì?
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một số
HS liên hệ bản thân (Em đã làm những việc
gì để giúp bạn khi bạn gặp khó khăn?...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và
mái tóc xù lông nhím.
+ Vì Thi Ca viết bằng tay trái.
+ Minh dùng phấn kẻ một đường chia
đôi mặt bàn là để phân chia ranh giới,
để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh
đụng vào tay Minh khi viết.
+ Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào
viện chữa bàn tay phải, Minh đã nhớ lại
việc Thi Ca thường giấu tay phải trong
hộc bàn, nhớ ánh mắt buồn của bạn lúc
mình vạch đường phấn trắng.
- Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái,
khi biết về cánh tay phải bị đau của
bạn, Minh đã rất ân hận, cảm thấy
thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi
bệnh.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
hiểu biết của bản thân.
Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình - HS nhắc lại nội dung bài học.
yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông với mọi
người xung quanh.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV giáo viên tổ chức cho HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
với hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc diễn cảm.
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với người
dẫn chuyện, lời thoại của Minh, của cô giáo;
chú trọng những đoạn tả tâm trạng của Minh.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
nhóm bàn.
bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
bạn đọc diễn cảm.
cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe.
HS về luyện đọc thêm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông
với mọi người xung quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu em đã học được điều gì
sau bài học này và những điều em mong - HS nêu ý kiến bản thân.
muốn biết thêm?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------------------------
Bài viết 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
(Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe đã đọc.
- Có kỹ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết.
- Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về nhân vật và nội dung câu
chuyện.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức viết đoạn văn về một
nhân vật trong truyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng thông qua việc sử dụng
từ ngữ, cách diễn đạt, cách thể hiện nhận xét về tình cảm đối với nhân vật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Lớp chúng ta đoàn - HS vận động theo nhạc.
kết” tác giả Mộng Lân, cả lớp hát và vận
động theo nhạc.
- GV yêu cầu HS nhắc lại dàn ý (cách sắp - HS nhắc lại dàn ý (cách sắp xếp ý)
xếp ý) trong một đoạn văn về một nhân vật.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới bằng sơ đồ quy
tắc Bàn tay.
trong một đoạn văn về một nhân vật.
+ Viết về ai, tìm ý, sắp xếp ý, hoàn
chỉnh đoạn văn (đọc lại và sửa lỗi).
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe đã đọc.
+ Có kỹ năng sửa chữa và hoàn thiện đoạn văn đã viết.
+ Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết đoạn văn
về một nhân vật.
+ Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về nhân vật và nội dung câu chuyện.
- Cách tiến hành:
* HĐ 1: Chuẩn bị viết đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý - 3 HS trình bày lại kết quả tìm ý và sắp
và sắp xếp ý ở tiết trước.
xếp ý ở tiết trước.
- Hướng dẫn học sinh đọc thầm lại kết quả - HS đọc.
tìm ý và sắp xếp ý của mình ở kiếp trước.
* HĐ 2: Viết đoạn văn
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tự viết - HS viết đoạn văn.
đoạn văn dựa vào gợi ý ở tiết trước hoàn
thành vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình
viết.
* HĐ 3: Giới thiệu, chỉnh sửa bài viết
- GV mời HS đọc đoạn văn của mình.
- HS nhận xét bài bạn.
HS khác nhận xét.
- GV nhận xét đoạn văn.
- HS hoàn chỉnh đoạn văn của mình dựa
trên góp ý của GV và các bạn.
- Yêu cầu HS nộp bài GV nhận xét.
- HS nộp bài.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ.
viết một đoạn văn khoảng 5-6 câu viết về
đặc điểm ngoại hình, tính cách một người - Cam kết thực hiện ở nhà.
bạn của em theo quy tắc bàn tay.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------NÓI VÀ NGHE (1 tiết)
TRAO ĐỔI: CHÂN DUNG CỦA EM, CỦA BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, bạn em.
- Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
- Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người
nghe.
- Phát triển năng lực văn học: Có kỹ năng cảm nhận so sánh về đặc điểm nhân vật
trong văn bản văn học.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để nêu đơ]cj cảm
nghĩ của em về các nhân vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận
được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi trao đổi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự
tin, biết nhìn vào người nghe khi nói.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người,
yêu quý động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Mình soi gương”
- HS lắng nghe bài hát.
để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về thói quen soi gương của
các bạn nữ.
+ Bài hát khuyên ta điều gì?
+ Khuyên ta nên tự tin vào ngoại hình của
bản thân, nụ cười vui vẻ của chúng ta là
thứ xinh đẹp nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Chân dung của em, bạn em.
+ Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn.
+ Biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người
nghe.
+ Phát triển năng lực văn học: Có kỹ năng cảm nhận so sánh về đặc điểm nhân vật
trong văn bản văn học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nêu cảm nghĩ.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn học sinh nắm vững yêu
cầu của bài tập:
+ Nói lên cảm nghĩ của em về các nhân
vật.
+ Nói về điểm đáng yêu của mỗi nhân vật.
- GV cho HS thực hiện yêu cầu của bài tập - HS thực hiện thảo luận nhóm và làm
theo nhóm 4.( GV có thể sử dụng kĩ thuật bài.
mảnh ghép theo các bước sau:
VD:
Bước 1: 4 nhóm chuyên trao đổi về 4 nhân 1) Nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi
vật trong 4 văn bản
Ngựa là một một cậu bé hiếu thảo. Dù có
Bước 2: Các nhóm ghép trao đổi về cả bốn đi khắp muôn nơi, cậu bé luôn tìm
nhân vật
đường về với mẹ.
Bước 3: Đại diện của các nhóm ghép trình 2) Nhân vật Hồng trong câu chuyện Làm
bày trước lớp về ý kiến của nhóm.)
chị đã ý thức được trách nhiệm làm chị
của mình. Từ đó, Hồng đã biết giúp đỡ
mẹ trông em và làm việc nhà.
3) Cậu bé trong câu chuyện Cái răng
khểnh ban đầu không thích cái răng
khểnh của mình, sợ các bạn trêu nên cậu
rất ít khi cười. Sau lần nói chuyện với bố,
cậu bé đã hiểu ra rằng, mỗi người đều có
một “nét riêng”, một điều bí mật làm nên
vẻ đẹp riêng của người đó. Cậu bé không
còn mặc cảm nữa, đã tự tin về nụ cười
của mình và cậu còn sẵn sàng chia sẻ điều
bí mật của mình với cô giáo. Điểm đáng
yêu của bạn nhỏ này là đã tiếp thu và thay
đổi quan niệm rất nhanh sau khi được
nghe bố giải thích, biết yêu quý những
đặc điểm riêng biệt của bản thân mình.
4) Nhân vật Minh trong câu chuyện Vệt
phấn trên bàn là một người bạn tốt. Khi
chưa hiểu rõ về Thi Ca, Minh đã rất khó
chịu khi viết bài và vạch ra ranh giới.
Nhưng sau đó, Minh đã hiểu và ân hận về
hành động của mình.
- HS vừa nghe bạn trình bày vừa tập làm
- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung khi quen ghi chép lại nội dung.
nghe nhóm bạn trình bày.
- HS đánh giá, nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Nói về cách ứng xử của em
(Sinh hoạt nhóm 6)
- GV nêu câu hỏi: Em sẽ ứng xử thế nào:
a) Nếu bạn em có một đặc điểm (về ngoại
hình hoặc tính cách) khác biệt mọi người?
b) Nếu em có một đặc điểm (về ngoại hình
hoặc tính cách) khác biệt mọi người?
- GV yêu cầu HS hoạt động trao đổi nhóm
6 về tình huống mà bài tập yêu cầu (GV
phân mỗi nhóm 1 tình huống).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trao đổi nhóm 6 làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
+ Nếu bạn của em có một đặc điểm ngoại
hình hoặc tính cách khác biệt mọi người,
em sẽ luôn tôn trọng những đặc điểm
khác biệt đó của bạn. Nếu như một người
khác nói về điều đó, em sẽ giúp người đó
hiểu rằng ai cũng có đặc điểm riêng, cần
tôn trọng.
+ Nếu em có một đặc điểm về ngoại hình
hoặc tính cách khác biệt mọi người em sẽ
tự tin thể hiện điều đó, không cần che
giấu. Em sẽ luôn sống thật với mình, yêu
quý những gì mình có.
- HS vừa nghe trình bày vừa ghi chép vào
- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung khi vở.
nghe nhóm bạn trình bày.
- Cả lớp nghe và nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra nhận xét
chung.
Hoạt động 3: Nói về những đức tính mà
em thích ở một người bạn.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, mỗi cá + HS HS sinh hoạt nhóm 4, cá nhân tự
nhân tự viết ra suy nghĩ của mình sau đó viết ra suy nghĩ của mình sau đó chia sẻ
chia sẻ với các bạn trong nhóm.
với các bạn trong nhóm.
+ Nêu những đức tính mà em thích ở một
người bạn của em?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày sau khi
nhóm thảo luận thống nhất kết quả.
VD: Mỹ Linh là bạn gái dễ thương nhất
lớp em. Linh hấp dẫn mọi người bởi nụ
cười tươi và sự nhiệt tình giúp đỡ bè bạn.
Trong lớp, có bạn quên đồ dùng học tập,
Linh sẵn sàng lấy đồ dự phòng của mình
cho mượn. Không phải phiên tổ mình
trực nhật, Linh vẫn sẵn sàng giúp các bạn
lau bảng, lấy nước rửa tay, thu dọn bát
đĩa sau khi ăn trưa. Vào những giờ giải
lao, Linh còn tranh thủ giảng Toá, Tiếng
Việt cho các bạn chưa đạt yêu cầu của
lớp. Em rất yêu quý Linh và thấy mình
cần học tập những đức tính tốt của bạn.
- HS vừa nghe trình bày vừa ghi chép vào
- GV yêu cầu HS ghi chép nội dung khi vở.
nghe nhóm bạn trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổng hợp ý kiến và đưa ra nhận xét
chung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS về nhà nói lại cho - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã
các thành viên trong gia đình nghe những học vào thực tiễn.
điều em mới học được về tôn trọng sự - HS cam kết thực hiện.
khác biệt hoặc về một người bạn mà em
quý mến.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài đọc : NHỮNG VẾT ĐINH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
3
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. VD: Kiềm chế, hãnh diện, xúc
phạm, tinh thần… Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Mỗi người phải rèn luyên đức tính điềm
tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình.
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua bày tỏ cảm xúc trước ý nghĩa sâu sắc
của câu chuyện
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý
bản thân mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý bản
thân mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Những bông hoa - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi.
đẹp” để khởi động bài học.
- GV chuẩn bị 3 bông hoa, ẩn bên trong là 3 - HS quan sát và lắng nghe cách chơi.
đoạn và 1 câu hỏi (bài Cái răng khểnh).
- GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách - 3 HS xung phong tham gia trò chơi
xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì khởi động.
đọc đoạn đó và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe.
mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh
hơn lớp 3.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
khoan thai, rõ ràng nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc.
hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: bài đọc chia 2 đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu theo đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …cái đinh lên hàng
rào.
+ Đoạn 2: Tiếp theo …hết bài.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp .
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoe, cáu - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
kỉnh, kiềm chế, hãnh diện
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến một - 2 - 3 HS đọc câu.
hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng/
không còn một cái đinh nào trên hàng rào//.
Cha liền dẫn cậu bé đến bên hàng rào,
/bảo ://
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ thơ.
bài đọc.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài.
+ Hiểu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của bài đọc: Mỗi người phải rèn luyện đức
tính điềm tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình .
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
1 HS đọc chú giải:
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
+ Kiềm chế: giữ ở một chừng mực nhất
định, không cho tự do phát triển, tự do
hoạt động
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Hãnh diện: hài lòng về điều mình cho
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương là hơn người khác và để lộ điều đó ra
HS chưa nắm được.
ngoài.
+ Xúc phạm: Động chạm làm tổn
thương đến những gì mà người ta cho
là thiêng liêng, cao quý.
+ Tinh thần: ý nghĩ, tình cảm , đời sống
nội tâm của con người
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS lắng nghe.
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Người cha dạy con trai kiềm chế Câu 1: Người cha khuyên con mỗi lần
tính nóng nảy bằng cách nào ?
cáu kỉnh với ai đó thì đóng một chiếc
đinh lên hàng rào gỗ.
+ Câu 2: Khi cậu bé đã kiềm chế được tính Câu 2: Khi cậu bé đã kiềm chế được
nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì?
tính nóng nảy, người cha đã bảo con:
Sau một ngày mà con không hề cáu
giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra
khỏi hàng rào.
+ Câu 3: Em hiểu “vết đinh” trong câu “Dù Câu 3 “Vết đinh” trong câu “Dù con đã
con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” chỉ nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn” tượng
điều gì?
trưng cho những ấn tượng xấu, những
tổn thương mà sự nóng nảy gây ra.
+ Câu 4: Hãy nói về một lần em giận dỗi Câu 4: Một lần em giận dỗi bạn cùng
hoặc cáu kỉnh với ai đó. Nêu suy nghĩ của lớp, em đã buông những lời nói khó
em về việc ấy
nghe và làm tổn thương bạn ấy. Sau đó
em nhận ra mình đã sai, tuy nhiên em
cũng rất ân hận về những lời nói của
- GV nhận xét, tuyên dương
mình khi nóng nảy.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Mỗi người phải rèn luyên đức tính điềm
tĩnh, tránh cáu giận làm tổn thương đến
người khác và cả chính mình .
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm
phù hợp với các nhân vật trong câu chuyện
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS luyện đọc theo nhóm bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một
bạn đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Một số HS nêu nội dung bài học theo
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.
Ngày lại ngày trôi qua,/ rồi cũng đến
một hôm/ cậu bé hãnh diện khoe với
cha rằng/ không còn một cái đinh nào
trên hàng rào//. Cha liền dẫn cậu bé
đến bên hàng rào, /bảo ://
-Con đã làm việc tốt rồi .// Nhưng hãy
nhìn lên hàng rào: // Dù con đã nhổ
đinh…. Còn tệ hơn những vết đinh rất
nhiều.
- GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
nhóm đọc tốt.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: phải rèn luyện đức tính điềm tĩnh,
tránh cáu giận làm tổn thương đến người khác và cả chính mình .
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao
theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng
theo các hình thức:
cao ở nhà.
+ Giọng người kể chuyện.
- HS cam kết thực hiện.
+ Giọng cậu bé.
+ Giọng người bố.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG (1Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công dụng đánh dấu chuỗi liệt kê của dấu gạch ngang.
- Sử dụng được dấu gạch ngang khi viết văn bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch
ngang , vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về dấu
gạch ngang đã học ở lớp 3: Dấu gạch ngang + HS trả lời theo suy nghĩ
dùng để đánh dấu lời nói của các nhân vật - HS lắng nghe.
trong đối thoại
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được công dụng đánh dấu chuỗi liệt kê của dấu gạch ngang.
+ Nhận biết được dấu gạch ngang trong câu, trong đoạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm
2)
Bài 1: Tìm từ chỉ sự vật.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp cùng đọc thầm bài và tìm
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm những câu văn có chứa dấu gạch ngang
bài, thảo luận: Đọc những câu văn có chứa cũng như nêu tác dụng của dấu gạch
dấu gạch ngang cũng như nêu tác dụng của ngang trong các câu sau:
dấu gạch ngang trong các câu sau:
- Bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa.
- Bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa.
- Hồng trong câu chuyện Làm chị.
- Hồng trong câu chuyện Làm chị.
- Bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng khểnh. - Bạn nhỏ trong câu chuyện Cái răng
- Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên mặt khểnh.
bàn.
- Minh trong câu chuyện Vệt phấn trên
- Bạn nhỏ trong câu chuyện Những vết đinh. mặt bàn.
- Bạn nhỏ trong câu chuyện Những vết
đinh.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Dấu gạch ngang trong bảng sau được
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn
liệt kê tên các nhân vật trong các câu
chuyện, bài thơ đã học.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc
chung cả lớp)
- Hs lắng nghe câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra tác - Một số HS trả lời theo hiếu biết của
dụng của dấu gạch ngang
mình.
+ Vậy các em cho cô biết dấu gạch ngang có - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc
tác dụng gì?
thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi
nhớ:
Dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu
các ý trong một đoạn liệt kê.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và viết được được các dấu gạch ngang trong đoạn văn đã cho
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Viết đoạn văn (Sinh hoạt nhóm
4)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và nhận
nhau đọc yâu cầu bài, thảo luận viết được biết và viết được được các dấu gạch
được các dấu gạch ngang trong đoạn văn đã ngang trong đoạn văn đã cho
cho:
+ Trẻ em có bổn phận sau đây:
Trẻ em có bổn phận sau đây: yêu quý, kính - Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông
trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính bà, cha mẹ.
trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người - Kính trọng thầy giáo, cô giáo.
lớn; thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn - Lễ phép với người lớn.
bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, - Thương yêu em nhỏ
- Đoàn kết với bạn bè.
tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn.
- Giúp đỡ người già yếu, người khuyết
- GV mời các nhóm ...
 








Các ý kiến mới nhất