Giáo án chuyên đề Địa 11, sách Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Cát
Ngày gửi: 16h:16' 12-08-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 237
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Cát
Ngày gửi: 16h:16' 12-08-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…../ 6 /2023
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11 (15 TIẾT)
CHUYÊN ĐỀ 11.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết vị trí, phạm vi, nắm được và phân tích được đặc điểm lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu, hoạt động của MRC.
- Phân tích được vai trò của Việt Nam trong MRC.
- Ghi nhớ địa danh, tên tổ chức: Tên của 6 nước sông Mê Công chảy qua, các nước trong
MRC, tổ chức MRC,....
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công
nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh
ảnh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Ổn định:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục đích: HS nhận biết được sông Mê Công trên lược đồ
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời
câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu bản đồ câm về sông Mê Công.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ suy nghĩ để tìm ra sông gì.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát về vị trí, phạm vi lưu vực sông Mê Công.
a) Mục đích: HS biết khái quát về lưu vực sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1. Khái quát về lưu vực sông Mê Công
1
a. Vị trí, phạm vi
- Bắt nguồn từ Tây Tạng (Trung Quốc)
- Chảy qua 6 quốc gia: Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam.
- Dài 12 thế giới, thức 3 châu Á: 4663km.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ, nêu đặc điểm khái
quát về vị trí, phạm vi lưu vực sông Mê Công.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành nhiệm vụ trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm lưu vực sông Mê Công.
a) Mục đích: HS nắm được và phân tích được đặc điểm lưu vực sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
b. Đặc điểm lưu vực
- Diện tích lưu vực: 810000 Km 2. Lào và Thái Lan là 2 quốc gia có diện tích lãnh thổ
nằm trong lưu vực lớn nhất.
- Đặc điểm tự nhiên:
+ Lưu lượng nước TB hằng năm 475 km3.
+ Phân mùa, có sự khác nhau giữa mùa lũ vùng thượng nguồn và hạ lưu.
+ Sinh vật phong phú đa dạng.
- Đặc điểm dân cư- xã hội: Ở hạ lưu
+ Hơn 65 triệu người sinh sống, thuộc hơn 100 nhóm dân tộc => Văn hoá phong phú,
đa dạng.
+ Tốc độ đô thị hoá nhanh. Các đô thị lớn: Phnôm Pênh, Viêng Chăn, Cần Thơ
- Đặc điểm kinh tế: Hoạt động kinh tế đa dạng
+ Trồng trọt:
Đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế cho ~ 60% dân số lưu vực sông, đóng góp
~ 14% GDP các quốc gia trong lưu vực.
Lúa gạo là cây LT chính.
Nguồn nước chủ yếu để tưới tiêu ~10 triệu ha.
Tình trạng thiếu nước vào mùa khô.
+ Thuỷ sản:
Khai thác hằng năm ~ 4 triệu tấn (18% tổng sản lượng thuỷ sản nước ngọt toàn
cầu).
Nuôi trồng ngày càng phát triển, mang lại hiệu quả Kt cao.
Cần quan tâm vấn đề ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học.
+ Giao thông đường thuỷ: Một trong những tuyến đường thuỷ quan trọng
+ Thuỷ điện:
Trữ năng thuỷ điện lớn (~60.000 MW).
Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng.
Tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và ảnh hưởng ngành thuỷ sản.
+ Du lịch: Ngày càng phát triển:
Đa dạng sinh học phong phú bậc nhất thế giới.
2
Hình thức cư trú độc đáo
Văn hoá đặc sắc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK và hình 11.1 kết hợp với kiến thức
của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập:
- Nhóm 1: Đặc điểm tự nhiên:
………………………………………………………………………………
- Nhóm 2: Đặc điểm dân cư- xã hội: ………………………………………………..
- Nhóm 3:Trồng trọt:…………………………………………………………….
- Nhóm 4: Thuỷ sản:……………………………………………………………
- Nhóm 5:
+ Giao thông đường thuỷ: ……………………………………….
+ Thuỷ điện: ……………………………………………………………….
- Nhóm 6: Du lịch: …………………………………………………………..
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
Cả lớp chia thành 4 nhóm lớn hoàn thiện trên giấy A0 theo gợi ý:
b. Đặc điểm lưu vực
- Đặc điểm tự nhiên:
………………………………………………………………………………
- Đặc điểm dân cư- xã hội: ………………………………………………..
- Đặc điểm kinh tế: Hoạt động kinh tế đa dạng
+ Trồng trọt:…………………………………………………………….
+ Thuỷ sản: ………………………………………………………………………
+ Giao thông đường thuỷ: ………………………………………………….
+ Thuỷ điện: ……………………………………………………………….
+ Du lịch: …………………………………………………………..
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc 6 nhóm trong khoảng thời gian:7 phút.
+ HS thực hiện vòng chuyên gia theo 4 nhóm trên giấy A0 trong thời gian 25 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu một số hoạt động của MRC
a) Mục đích: HS trình bày được một số hoạt động của MRC.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3. Một số hoạt động
- Các hoạt động chung tiêu biểu
- Các dự án quản lí tổng hợp xuyên biên giới.
- Các sáng kiến và chương trình hợp tác.
d) Tổ chức thực hiện:
3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của
bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Trình bày các hoạt động chung tiêu biểu của MRC.
+ Trình bày các dự án quản lí tổng hợp xuyên biên giới.dự của MRC.
+ Trình bày các hoạt động chung tiêu biểu của MRC.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
a) Mục đích: HS phân tích được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
4. Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
Việt Nam thành lập Uỷ ban sông Mê công Việt Nam 18/09/1978. Hiện nay gồm 2
tiểu ban.
- Vai trò đối với quản lí, giám sát tài nguyên xuyên biên giới.
- Vai trò đối với việc lồng ghép hoạt động của Uỷ hội và các hợp tác đa phương,
song phương.
- Vai trò trong xây dựng các chiến lược của Uỷ hội.
- Vai trò trong đàm phán, kí kết bộ Quy chế sử dụng nước, thúc đẩy các chương
trình, dự án của Uỷ hội.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK
kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Phân tích vai trò của Việt Nam đối với quản lí, giám sát tài nguyên xuyên biên
giới.
+ Nhóm 2: Phân tích vai trò của Việt Nam đối với việc lồng ghép hoạt động của Uỷ hội và
các hợp tác đa phương, song phương.
+ Nhóm 3: Phân tích vai trò của Việt Nam trong xây dựng các chiến lược của Uỷ hội.
+ Nhóm 4: Phân tích vai trò của Việt Nam trong đàm phán, kí kết bộ Quy chế sử dụng
nước, thúc đẩy các chương trình, dự án của Uỷ hội.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 7 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
a) Mục đích: HS biết được những hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông của các
nước. HS nhớ được tên một số tổ chức, hợp tác.
4
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. Hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
*Khái quát biển Đông
Diện tích ~ 3,44 triệu km2
Khu vực chiến lược.
Rộng từ khoảng 30N tới 260B.
Được bao bọc bởi bờ biển các nước Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan,
Malaixia, Xingapo, Indonexia, Brunay, Philippin.
Nối thông với biển Hoa Đông, Nhật Bản (eo Đài Loan); Thái Bình Dương (eo Ma-lắcca).
Xung quanh có nhiều vịnh quan trọng với nhiều cảng nước sâu.
1. Hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên
a. Hợp tác về khai thác thuỷ sản.
- Biển Đông cung cấp nguồn thuỷ sản quan trọng cho các đội tàu các của TQ, VN,
Campuchia, Indonexia, Philippin, Malaixia, Brunay, Xingapo, Thái Lan.
- Các nước đã có sự hợp tác chặt chẽ trong việc khai thác thuỷ sản:
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ.
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Thái Lan.
+ Hợp tác nghề cá với các quốc gia khác.
b.
c.
Hợp tác trong khai thác khoáng sản.
Hợp tác trong khai thác dầu khí.
Hợp tác trong khai thác năng lượng tái tạo.
Hợp tác trong khai thác tài nguyên du lịch biển
Việt Nam đã kí thoả thuận, biên bản ghi nhớ với Philippin, Xingapo về phát triển du
lịch tàu biển; kí hợp tác phát triển hành lang ven biển phía nam với Thái Lan,
Campuchia.
d. Hợp tác trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Nhằm hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật biển:
- Bản ghi nhớ về triển khai hợp tác thả giống và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh
Bắc Bộ giữa VN- TQ.
- Tuyên bố lãnh đạo cấp cap ASEAN về chống rác thải biển.
- Khung hành động nhằm xử lí vấn nạn rác thải.
- Sáng kiến IUU về chống đánh bắt thuỷ sản trái phép.
2. Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải.
- Các hợp tác trong Hiến chương ASEAN.
- Hợp tác phát triển hành lang ven biển các tỉnh phía Nam của Việt Nam với
Campuchia và Thái Lan, tập trung phát triển vận tải, thương mại, du lịch.
- Các kí kết giữa ASEAN và Đông Á.
3. Hợp tác trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng.
- Hợp tác trong kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông
- Hợp tác trong xây dựng bố quy tắc kí về ứng xử ở biển Đông
- Các hình thức hợp tác khác
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Vòng 1: Vòng chuyên gia:
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân
và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu hợp tác khai thác thuỷ sản.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu hợp tác tác trong khai thác khoáng sản, tài nguyên du lịch biển, hợp tác
trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
5
+ Nhóm 3: Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải.
+ Nhóm 4: Hợp tác trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng.
Các nhóm thảo luận trong thời gian ….. phút
* Vòng 2: Ghép nhóm mới.
Ghép thành 4 nhóm mới A, B, C, D đảm bảo mỗi nhóm mới phải có các thành viên của
nhóm 1, 2,3,4 ở vòng 1.
Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy về hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
Thời gian:…….. phút
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong vòng 1 khoảng thời gian: ….. phút.
+ HS làm việc theo nhóm trong vòng 2 khoảng thời gian: ….. phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành
các kĩ năng mới cho HS
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
Hoàn thiện phiếu học tập sau về đặc điểm lưu vực sông Mê Công
Yếu tố
Đặc điểm
Diện tích
Lưu lượng và chế độ nước
Sinh vật
Dân cư
Hoạt động kinh tế
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu bài tập, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đánh giá những thuận lợi và khó khăn
của điều kiện tự nhiên khu vực Đông Nam Á đới với phát triển cây lúa nước và cây công
nghiệp.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn
thành bài tâph.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập:
Tìm hiểu thông tin và viết 1 báo cáo ngắn về suy giảm nguồn nước của sông Mê Công ở
Việt Nam
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
6
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan.
-----------------------------------------------CHUYÊN ĐỀ 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái quát về lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lý do ra đời, mục tiêu, một số hoạt động của ủy hội sông Mê Công.
- Phân tích được vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công.
- Phân tích được các vấn đề hòa bình trong khai thác Biển Đông.
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam về các vấn đề của khu vực Đông Nam Á.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Sẵn sàng giúp đỡ các bạn khác vươn lên, tự lực trong học
tập. Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ
quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, bản đồ, video…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được khái quát về lưu vực sông Mê Công
lý do ra đời, mục tiêu, một số hoạt động của ủy hội sông Mê Công, vai trò của Việt
Nam trong Ủy hội sông Mê Công.
- Tìm hiểu địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh,…
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu
tin cậy về Ủy hội sông Mê Công, vấn đề hòa bình trong khai thác Biển Đông.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và
khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để
hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân. Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các
hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- Một số bản đồ, Video cần thiết.
7
- Phiếu học tập.
- Rubric đánh giá hoạt động nhóm.
- Giấy A0, A1.
- Bút dạ, bút màu, …
- Một số sản phẩm thực tế (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách chuyên đề Địa lí 11.
- Đồ dùng học tập.
- Giấy note.
- Thiết bị điện tử có kết nối Internet: Máy tính laptop, điện thoại, … (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở và kết nối kiến thức, tạo kết nối kiến thức, kinh nghiệm của học
sinh về chủ đề một số vấn đề về khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS thực hiện tham gia trò chơi “Ai tinh mắt?”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Ủy hội Sông Mê Công
Khoảng sản
Sơn nguyên Tây Tạng
Du lịch biển
An ninh nguồn nước
Chủ quyền
An ninh lương thực
An ninh quốc phòng
Tài nguyên thiên nhiên
Bộ quy tắc ứng xử
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động nhóm (6 nhóm).
+ Tìm từ khoá có nghĩa theo hàng ngang, dọc, chéo (10 từ). Chủ đề: Một số vấn đề về
khu vực Đông Nam Á
+ Thời gian: 3 phút.
+ Ghi điểm cho nhóm chiến thắng (1 điểm/từ khóa).
Ủ T À I N G U Y Ê N T H I Ê N N H I Ê N
Y Â B Ộ Q U Y T Ắ C Ứ N G X Ử Ư T Y U I
H S Ơ N N G U Y Â Y T Ạ N G S D F J L A
Ộ Q Ê A N N I N H L Ư Ơ N G T H Ự C T N
I C V N T E R Y H M B M V C D E D H H N
S Ơ N N G U Y Ê N T Â Y T Ạ N G C Ủ N I
Ô S V I O U N D Q E T U O P U Y V Q F N
N Q K N Ư T Ô R U Q R Y U N K Q Q U C H
G E Y H S H Ứ T T L C B F V Y S A Y D Q
M Y H N O B N G G I Ị Q Ư R H V F Ề A U
Ê I M G O Á B B B U A C Y U M V H N S Ố
C J B U P V N N V H X Y H Ứ B J M Q C C
Ô M F Ồ U C U S C B V H U B A K V C J P
N N D N J E N C Ả M N N A Â I K U B K H
G V E N H H V B G N K N S S Ố Ể G M Ô Ò
A S R Ư G F N A R T U M V C Q E N B N N
8
C V N Ớ N B R Q E T Y R B C S S D J K G
A C V C E R Y H N D V T Y I O P B M D Ư
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của
GV.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV công bố đáp án, các nhóm chấm chéo
sản phẩm.
Ủ T À I N G U Y Ê N T H I Ê N N H I Ê N
Y
B Ộ Q U Y T Ắ C Ứ N G X Ử
H
A
Ộ
A N N I N H L Ư Ơ N G T H Ự C
N
I
N
H
N
S Ơ N N G U Y Ê N T Â Y T Ạ N G
Ủ
I
Ô
I
D
Q
N
N
K N
U
U
H
G
H
L
Y
Q
M
N O
Ị
Ề
U
Ê
G
Á
C
N
Ố
C
U
N
H
C
Ô
Ồ
S
B
P
N
N
Ả
I
H
G
N
N
Ể
Ò
Ư
N
N
Ớ
G
C
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
Sông Mê Công và Biển Đông có ý nghĩa quan trọng đối với sinh hoạt và sản xuất của
bộ phận lớn người dân khu vực Đông Nam Á. Sông Mê Công là con sông dài nhất và
quan trọng nhất khu vực Đông Nam Á lục địa; Biển Đông là biển chung của hầu hết
các nước Đông Nam Á. Để khai thác và bảo vệ nguồn lợi của sông Mê Công và Biển
Đông hiệu quả, các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã hợp tác với nhau như thế
nào? Là quốc gia nằm trong lưu vực sông Mê Công và có chủ quyền trên Biển Đông,
Việt Nam có vai trò như thế nào trong các cơ chế hợp tác có liên quan?
9
- Bước 5: Giới thiệu nội dung chính của chủ đề: Một số vấn đề về khu vực Đông
Nam Á.
CHỦ ĐỀ 11.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG
II. HỢP TÁC HÒA BÌNH TRONG KHAI THÁC BIỂN ĐÔNG
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Ủy hội sông Mê Công – Mục 1, 2, 3
a)Mục tiêu:
- HS trình bày được khái quát về lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lý do ra, đời, mục tiêu của Ủy hội sông Mê Công.
- HS khai thác các biểu đồ, hình ảnh, bảng số liệu thống kê, video có liên quan đến lưu
vực sông Mê Công.
b) Nội dung:GV tổ chức trò chơi “Vượt qua thử thách” để tìm hiểu về ủy hội sông Mê
Công – Mục 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
CHẶNG 1. AI NHANH HƠN?
(1đ/đáp án chính xác)
Câu
Đáp án
1
B
2
D
3
C
4
A
10
5
A
CHẶNG 2. ĐÚNG HAY SAI?
(1đ/đáp án chính xác)
STT
Nội dung
Đ/S
1
1. Sông Mê Công có vai trò quan trọng đối với các nước trong khu Đ
vực
2
2. Sự suy giảm số lượng và chất lượng nguồn nước không phải lý S
do ra đời của Ủy hội sông Mê Công.
3
3. Từ những năm 1950, bốn quốc gia là Lào, Cam-pu-chia, Mi-an- S
ma, Việt Nam đã phối hợp giải quyết những vấn đề trong lưu vực
sông Mê Công.
4
4. Ủy hội sông Mê Công gồm: Hội đồng, Ủy ban liên hợp và Ban Đ
thư kí.
5
5. Mục tiêu của Ủy hội sông Mê Công nhằm thực đẩy, phối hợp Đ
quản lý và phát triển tài nguyên nước cũng như các tài nguyên liên
quan 1 cách bền vững.
CHẶNG 3. TRUY TÌM TỪ KHÓA
(1đ/đáp án chính xác)
1. đa dạng
2. ngoại giao nước
3. hợp tác
4. giám sát và gìn giữ
5. bốn quốc gia
6. tổng hợp tài nguyên nước sông Mê Công
7. biến đổi khí hậu
8. cơ chế
9. tiêu chuẩn quốc gia
10. hiệp định Mê Công
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động nhóm ( 6 nhóm)
+ Nhiệm vụ:
11
+ Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
I. ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG (MỤC 1, 2, 3)
Nhóm:…..
Thành viên: ……………………………………………………………….
Dựa vào nội dung Sách chuyên đề (trang 5 – 11), hãy lần lượt hoàn thành 3 thử
thách:
Chặng 1. Ai nhanh hơn? (1 câu đúng/1 điểm)
Chọn đáp án đúng
Câu 1. Sông Mê Công là dòng sông dài thứ mấy ở châu Á?
A. .
B. 3.
C. 4.
D.5.
Câu 2. Đâu không phải đặc điểm diện tích lưu vực của sông Mê Công?
A. Khu vực thượng nguồn ở Trung Quốc, Mi-an-ma.
B. Gần một nửa chiều dài sông Mê Công chảy trên lãnh thổ Trung Quốc.
C. Lào và Thái Lan là hai quốc gia có diện tích lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất.
D. Khu vực hạ lưu sông Mê Công ở các nước Cam-pu-chia, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
Câu 3. Đâu là đặc điểm tự nhiên sông Mê Công?
A. Lưu lượng trung bình năm là 800 km3.
B. Phần thượng nguồn có mùa lũ vào mùa đông hoặc đầu xuân.
C. Lưu lượng nước có sự phân mùa.
D. Mùa lũ ở hạ lưu sông kéo dài từ tháng 4 - tháng 11.
Câu 4. Đâu không phải đặc điểm dân cư – xã hội khu vực sông Mê Công?
A. Tốc độ đô thị hóa chậm.
B. Nền văn hóa đa dạng.
C. Có hơn 100 nhóm dân tộc.
D. Khu vực hạ lưu có hơn 65 triệu người sinh sống.
Câu 5. Đâu là cây trồng chính của khu vực?
A. Lúa gạo.
B. Cà phê.C. Cao su.D. Lúa mì.
12
Chặng 2. Đúng hay sai? (1 câu đúng/1 điểm)
STT
Nội dung
Đ/S
1
1. Sông Mê Công có vai trò quan trọng đối với các nước trong khu Đ
vực
2
2. Sự suy giảm số lượng và chất lượng nguồn nước không phải lý S
do ra đời của Ủy hội sông Mê Công.
3
3. Từ những năm 1950, bốn quốc gia là Lào, Cam-pu-chia, Mi-an- S
ma, Việt Nam đã phối hợp giải quyết những vấn đề trong lưu vực
sông Mê Công.
4
4. Ủy hội sông Mê Công gồm: Hội đồng, Ủy ban liên hợp và Ban Đ
thư kí.
5
5. Mục tiêu của Ủy hội sông Mê Công nhằm thực đẩy, phối hợp Đ
quản lý và phát triển tài nguyên nước cũng như các tài nguyên liên
quan 1 cách bền vững.
Chặng 3. Truy tìm từ khóa (1 câu đúng/1 điểm)
- Các hoạt động của Ủy hội sông Mê Công rất (1)…………………
- Ủy hội sông Mê Công là diễn đàn về (2)…………………………………….. và (3)
……………………………………vùng để các quốc gia thành viên cùng chia sẻ lợi
ích chung về tài nguyên nước.
- Thủ tục Chất lượng nước (PWQ) được thông qua năm 2011, củng cố khuôn khổ hợp
tác nhằm (4)………………………………………nước sông Mê Công và sông Bát
Xác với một loạt tiêu chí đánh giá được thống nhất.
- Ủy hội sông Mê Công hỗ trợ (5)…………………………………………thành viên ở
lưu vực sông Mê Công tăng cường hợp tác xuyên biên giới thông qua Dự án Quản lí
(6)……………………………………..
- Sáng kiến thích ứng với (7)……………………. là một sáng kiến bền vững lâu dài,
trải qua các giai đoạn 5 năm. Sáng kiến phát trieenr thủy điện bền vững hỗ trợ các
nước thành việc Ủy hội sông Mê Công trong việc quyết định phát triển và quản lí thủy
điện trên cơ sở quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên toàn lưu vực, thông qua các (8)
………………………………..được thiết lập và các hệ thống (9)……………………,
phù hợp với (10)…………………………………………
Chúc mừng các em đã hoàn thành thử thách
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận. Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ học
sinh thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận (5 phút): GV công bố kết quả, các nhóm chấm chéo kết
quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc thực
hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt lại một số kiến thức cơ bản.
- Bước 5: Mở rộng:
13
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công
a) Mục tiêu:HS phân tích được vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công
b) Nội dung: Dựa vào nội dung mục I.4, hãy đặt 6 câu hỏi liên quan đến chủ đề “VAI
TRÒ CỦA VIỆT NAM TRONG ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG” theo kĩ thuật 5W1H.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, thực hiện các bước
14
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm dựa vào nội dung mục I.4, hãy đặt 6 câu hỏi liên quan đến chủ đề “VAI
TRÒ CỦA VIỆT NAM TRONG ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG”
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi thảo luận xong, nhóm sẽ chuyển câu hỏi cho
nhóm khác. Nhóm nào đưa ra câu hỏi hay và trả lời đúng nhiều nhất sẽ chiến thắng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm
vụ của HS và tổng kết.
- Bước 5: Mở rộng vấn đề:
15
16
17
18
19
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vấn đề hợp tác hòa bình trong khai thác Biển Đông
a) Mục tiêu:
- Phân tích được các vấn đề hòa bình trong khai thác Biển Đông.
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam về các vấn đề của khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS tham gia hoạt động “Nhóm mảnh ghép” sử dụng tài liệu tham khảo,
hoạt động theo nhóm để tìm hiểu về “3 vấn đề hợp tác hòa bình trong khai thác
Biển Đông”
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
VÒNG CHUYÊN GIA
20
- Yêu cầu: Dựa vào nội dung Sách
chuyên đề - Mục III, trình bày tóm tắt 1
xu hướng của cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0. Lấy ví dụ minh họa.
+ Nhóm 1, 4: Hợp tác trong khai thác
TNTN.
+ Nhóm 2, 5: Hợp tác trong phát triển
giao thông vận tải.
+ Nhóm 3, 6: Hợp tác trong bảo vệ chủ
quyền và an ninh quốc phòng.
- Thời gian: 10 phút
VÒNG MẢNH GHÉP
- Yêu cầu: Dựa vào nội dung Sách
chuyên đề - Mục II, hãy phân tích 3
vấn đề hợp tác hòa bình trong khai
thác Biển Đông.
- Hình thức: Sơ đồ tư duy, Infographic,
Poster, bảng, bài thuyết trình, …
- Thời gian: 20 phút
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận. Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ học
sinh thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận (5 phút): Sau khi thảo luận xong, GV sẽ gọi đại diện 2
nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc thực
hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt lại một số kiến thức cơ bản.
- Bước 5: Mở rộng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số vấn đề của khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “MẢNH GHÉP BÍ MẬT dựa vào
nội dung đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
21
+ Nhóm thắng cuộc sẽ nhận được điểm thưởng cộng vào điểm dự án hành động.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức của
bản thân hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 3: Tiến hành trò chơi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học sinh.
+ Cộng điểm cho nhóm chiến thắng.
HOẠT ĐỘNG 4: DỰ ÁN HÀNH ĐỘNG
(4 tiết)
HOẠT ĐỘNG 4: DỰ ÁN HÀNH ĐỘNG
Hoạt động 4.1. Thành lập nhóm
a)Mục tiêu:
22
- Tạo được nhóm từ 4 – 6 HS (có cùng sở thích, năng lực, …) để thực hiện dự án.
b) Nội dung:
+ GV cho học sinh tự lựa chọn nhóm (nên cho HS chọn từ trơcs).
+ Di chuyển chỗ ngồi về vị trí các nhóm.
c) Sản phẩm: Thành lập được 5 - 6 nhóm (mỗi nhóm 4 – 6 HS, đủ nam – nữ).
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thành lập nhóm
Nhiệm vụ
- Quy mô: 4 – 6 người.
- Yêu cầu:Các nhóm thực hiện cả 2 thử thách:
- Cùng mối quan tâm, năng Thử thách số 1: Dựa vào nội dung kiến thức đã
khiếu…
học, tìm kiếm thông tin trên Internet, kiến thức thực
- Thời gian : 5 phút
tế, hãy Báo cáo về một dự án hợp tác của các thành
viên thuộc Ủy hội sông Mê Công/hợp tác hòa bình
trong khai thác biển Đông mà nhóm ấn tượng.
Thử thách số 2: Thiết kế một sản phẩm tuyên
truyền việc tăng cường hợp tác giữa các thành viên
Ủy hội sông Mê Công/Các quốc gia sử dụng biển
Đông ở Đông Nam Á.
- Sản phẩm: (HS có thể lựa chọn tối thiểu 1 trong số
các SP)
+ Sản phẩm chính: Tự chọn
+ Sản phẩm bổ trợ: Bài thuyết trình, poster, game,
flashcard, broucher, mô hình, …
- Điểm thưởng:
+ Các nhóm đăng bài truyền thông về dự án trên
trang Facebook cá nhân, Fanpage nhóm, …
+ Chia sẻ, thu hút được nhiều người tham gia dự án,
lan tỏa tinh thần dự án.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận theo sự phân công của GV.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận (5 phút)
+ Lập danh sách nhóm.
+ Di chuyển các nhóm về vị trí thảo luận.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Hoạt động 4.2: Thảo luận xây dựng kế hoạch thực hiện
a) Mục tiêu:
- Hoàn thành xây dựng kế hoạch thực hiện sản phẩm dự án.
b) Nội dung:Các nhóm thảo luận, hoàn thành việc xây dựng kế hoạch thực hiện và nộp
lại cho GV vào cuối giờ học.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bảng kế hoạch thực hiện:
GỢI Ý NỘI DUNG KẾ HOẠCH
- Tên dự án
- Dự kiến sản phẩm của nhóm
- Phân công nhiệm vụ (có thời hạn hoàn thành nhiệm vụ đối với từng thành viên).
- Thảo luận nội dung sản phẩm, Rubric đánh giá.
23
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động nhóm: 6 nhóm.
+ GV giao nhiệm vụ:
+ Rubric đánh giá sản phẩm dự án:
RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỰ ÁN
ST
Yếu (1
Trung
Tiêu chí
Khá (3 điểm)
T
điểm)
bình (2 điểm)
Không Đúng yêu cầu - Đúng trọng
đúng
yêu nhưng
dàn tâm, thú vị, có
cầu.Nội trải,
thiếu tính thời sự.
dung không trọng
tâm, Có
quan
Nội
phù hợp.
đơn
điệu, điểm/góc nhìn
1
dung
nhàm chán.
cá nhân.
2
3
Không
có
hoặc có 1
sản
phẩm
Sản
nhưng chất
phẩm
lượng kém,
không đúng
nội dung.
Thu
- Có số
thập - xử lí liệu, thông
thông tin, tin
nhưng
ứng dụng cũ,
chưa
công nghệ hiệu quả.
Tốt (4 điểm)
- Đúng trọng
tâm, có tính
thời
sự/thực
tiễn cao, hấp
dẫn.
Quan
điểm/góc nhìn
cá nhân được
thể hiện rõ nét,
thuyết phục
Có 1 sản Đa dạng sản Đa dạng sản
phẩm
đúng phẩm, đúng nội phẩm,
chất
yêu cầu thể dung,
chất lượng, hấp dẫn,
hiện được nội lượng tốt.
sử dụng hiệu
dung đã lựa
quả.
chọn.
- Số liệu,
thông tin có
cập
nhật
nhưng chưa
hiệu quả.
24
- Số liệu,
thông tin có cập
nhật, sử dụng
tương đối hiệu
quả.
- Số liệu,
thông tin cập
nhật, đa dạng,
có chọn lọc và
sử dụng hiệu
- Có sử
- Bước đầu
- Ứng dụng quả.
dụng công phát huy hiệu CN phù hợp,
- Ứng dụng
nghệ nhưng quả của công hiệu quả.
CN phù hợp,
chưa
phát nghệ.
- Tôn trọng sở hiệu quả.
huy
hiệu
- Tôn trọng hữu trí tuệ và
- Tô...
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 11 (15 TIẾT)
CHUYÊN ĐỀ 11.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết vị trí, phạm vi, nắm được và phân tích được đặc điểm lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu, hoạt động của MRC.
- Phân tích được vai trò của Việt Nam trong MRC.
- Ghi nhớ địa danh, tên tổ chức: Tên của 6 nước sông Mê Công chảy qua, các nước trong
MRC, tổ chức MRC,....
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng công
nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh
ảnh.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Ổn định:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
3.2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục đích: HS nhận biết được sông Mê Công trên lược đồ
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời
câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu bản đồ câm về sông Mê Công.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ suy nghĩ để tìm ra sông gì.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát về vị trí, phạm vi lưu vực sông Mê Công.
a) Mục đích: HS biết khái quát về lưu vực sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1. Khái quát về lưu vực sông Mê Công
1
a. Vị trí, phạm vi
- Bắt nguồn từ Tây Tạng (Trung Quốc)
- Chảy qua 6 quốc gia: Trung Quốc, Mianma, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam.
- Dài 12 thế giới, thức 3 châu Á: 4663km.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ, nêu đặc điểm khái
quát về vị trí, phạm vi lưu vực sông Mê Công.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành nhiệm vụ trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm lưu vực sông Mê Công.
a) Mục đích: HS nắm được và phân tích được đặc điểm lưu vực sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
b. Đặc điểm lưu vực
- Diện tích lưu vực: 810000 Km 2. Lào và Thái Lan là 2 quốc gia có diện tích lãnh thổ
nằm trong lưu vực lớn nhất.
- Đặc điểm tự nhiên:
+ Lưu lượng nước TB hằng năm 475 km3.
+ Phân mùa, có sự khác nhau giữa mùa lũ vùng thượng nguồn và hạ lưu.
+ Sinh vật phong phú đa dạng.
- Đặc điểm dân cư- xã hội: Ở hạ lưu
+ Hơn 65 triệu người sinh sống, thuộc hơn 100 nhóm dân tộc => Văn hoá phong phú,
đa dạng.
+ Tốc độ đô thị hoá nhanh. Các đô thị lớn: Phnôm Pênh, Viêng Chăn, Cần Thơ
- Đặc điểm kinh tế: Hoạt động kinh tế đa dạng
+ Trồng trọt:
Đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế cho ~ 60% dân số lưu vực sông, đóng góp
~ 14% GDP các quốc gia trong lưu vực.
Lúa gạo là cây LT chính.
Nguồn nước chủ yếu để tưới tiêu ~10 triệu ha.
Tình trạng thiếu nước vào mùa khô.
+ Thuỷ sản:
Khai thác hằng năm ~ 4 triệu tấn (18% tổng sản lượng thuỷ sản nước ngọt toàn
cầu).
Nuôi trồng ngày càng phát triển, mang lại hiệu quả Kt cao.
Cần quan tâm vấn đề ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học.
+ Giao thông đường thuỷ: Một trong những tuyến đường thuỷ quan trọng
+ Thuỷ điện:
Trữ năng thuỷ điện lớn (~60.000 MW).
Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng.
Tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và ảnh hưởng ngành thuỷ sản.
+ Du lịch: Ngày càng phát triển:
Đa dạng sinh học phong phú bậc nhất thế giới.
2
Hình thức cư trú độc đáo
Văn hoá đặc sắc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK và hình 11.1 kết hợp với kiến thức
của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập:
- Nhóm 1: Đặc điểm tự nhiên:
………………………………………………………………………………
- Nhóm 2: Đặc điểm dân cư- xã hội: ………………………………………………..
- Nhóm 3:Trồng trọt:…………………………………………………………….
- Nhóm 4: Thuỷ sản:……………………………………………………………
- Nhóm 5:
+ Giao thông đường thuỷ: ……………………………………….
+ Thuỷ điện: ……………………………………………………………….
- Nhóm 6: Du lịch: …………………………………………………………..
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
Cả lớp chia thành 4 nhóm lớn hoàn thiện trên giấy A0 theo gợi ý:
b. Đặc điểm lưu vực
- Đặc điểm tự nhiên:
………………………………………………………………………………
- Đặc điểm dân cư- xã hội: ………………………………………………..
- Đặc điểm kinh tế: Hoạt động kinh tế đa dạng
+ Trồng trọt:…………………………………………………………….
+ Thuỷ sản: ………………………………………………………………………
+ Giao thông đường thuỷ: ………………………………………………….
+ Thuỷ điện: ……………………………………………………………….
+ Du lịch: …………………………………………………………..
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc 6 nhóm trong khoảng thời gian:7 phút.
+ HS thực hiện vòng chuyên gia theo 4 nhóm trên giấy A0 trong thời gian 25 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu một số hoạt động của MRC
a) Mục đích: HS trình bày được một số hoạt động của MRC.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3. Một số hoạt động
- Các hoạt động chung tiêu biểu
- Các dự án quản lí tổng hợp xuyên biên giới.
- Các sáng kiến và chương trình hợp tác.
d) Tổ chức thực hiện:
3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của
bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Trình bày các hoạt động chung tiêu biểu của MRC.
+ Trình bày các dự án quản lí tổng hợp xuyên biên giới.dự của MRC.
+ Trình bày các hoạt động chung tiêu biểu của MRC.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
a) Mục đích: HS phân tích được vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
4. Vai trò của Việt Nam trong Uỷ hội sông Mê Công
Việt Nam thành lập Uỷ ban sông Mê công Việt Nam 18/09/1978. Hiện nay gồm 2
tiểu ban.
- Vai trò đối với quản lí, giám sát tài nguyên xuyên biên giới.
- Vai trò đối với việc lồng ghép hoạt động của Uỷ hội và các hợp tác đa phương,
song phương.
- Vai trò trong xây dựng các chiến lược của Uỷ hội.
- Vai trò trong đàm phán, kí kết bộ Quy chế sử dụng nước, thúc đẩy các chương
trình, dự án của Uỷ hội.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK
kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Phân tích vai trò của Việt Nam đối với quản lí, giám sát tài nguyên xuyên biên
giới.
+ Nhóm 2: Phân tích vai trò của Việt Nam đối với việc lồng ghép hoạt động của Uỷ hội và
các hợp tác đa phương, song phương.
+ Nhóm 3: Phân tích vai trò của Việt Nam trong xây dựng các chiến lược của Uỷ hội.
+ Nhóm 4: Phân tích vai trò của Việt Nam trong đàm phán, kí kết bộ Quy chế sử dụng
nước, thúc đẩy các chương trình, dự án của Uỷ hội.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 7 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
a) Mục đích: HS biết được những hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông của các
nước. HS nhớ được tên một số tổ chức, hợp tác.
4
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. Hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
*Khái quát biển Đông
Diện tích ~ 3,44 triệu km2
Khu vực chiến lược.
Rộng từ khoảng 30N tới 260B.
Được bao bọc bởi bờ biển các nước Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan,
Malaixia, Xingapo, Indonexia, Brunay, Philippin.
Nối thông với biển Hoa Đông, Nhật Bản (eo Đài Loan); Thái Bình Dương (eo Ma-lắcca).
Xung quanh có nhiều vịnh quan trọng với nhiều cảng nước sâu.
1. Hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên
a. Hợp tác về khai thác thuỷ sản.
- Biển Đông cung cấp nguồn thuỷ sản quan trọng cho các đội tàu các của TQ, VN,
Campuchia, Indonexia, Philippin, Malaixia, Brunay, Xingapo, Thái Lan.
- Các nước đã có sự hợp tác chặt chẽ trong việc khai thác thuỷ sản:
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ.
+ Hợp tác nghề cá trong vịnh Thái Lan.
+ Hợp tác nghề cá với các quốc gia khác.
b.
c.
Hợp tác trong khai thác khoáng sản.
Hợp tác trong khai thác dầu khí.
Hợp tác trong khai thác năng lượng tái tạo.
Hợp tác trong khai thác tài nguyên du lịch biển
Việt Nam đã kí thoả thuận, biên bản ghi nhớ với Philippin, Xingapo về phát triển du
lịch tàu biển; kí hợp tác phát triển hành lang ven biển phía nam với Thái Lan,
Campuchia.
d. Hợp tác trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Nhằm hạn chế sự suy giảm tài nguyên sinh vật biển:
- Bản ghi nhớ về triển khai hợp tác thả giống và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở vịnh
Bắc Bộ giữa VN- TQ.
- Tuyên bố lãnh đạo cấp cap ASEAN về chống rác thải biển.
- Khung hành động nhằm xử lí vấn nạn rác thải.
- Sáng kiến IUU về chống đánh bắt thuỷ sản trái phép.
2. Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải.
- Các hợp tác trong Hiến chương ASEAN.
- Hợp tác phát triển hành lang ven biển các tỉnh phía Nam của Việt Nam với
Campuchia và Thái Lan, tập trung phát triển vận tải, thương mại, du lịch.
- Các kí kết giữa ASEAN và Đông Á.
3. Hợp tác trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng.
- Hợp tác trong kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông
- Hợp tác trong xây dựng bố quy tắc kí về ứng xử ở biển Đông
- Các hình thức hợp tác khác
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Vòng 1: Vòng chuyên gia:
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân
và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu hợp tác khai thác thuỷ sản.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu hợp tác tác trong khai thác khoáng sản, tài nguyên du lịch biển, hợp tác
trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
5
+ Nhóm 3: Hợp tác trong phát triển giao thông vận tải.
+ Nhóm 4: Hợp tác trong bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng.
Các nhóm thảo luận trong thời gian ….. phút
* Vòng 2: Ghép nhóm mới.
Ghép thành 4 nhóm mới A, B, C, D đảm bảo mỗi nhóm mới phải có các thành viên của
nhóm 1, 2,3,4 ở vòng 1.
Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy về hợp tác hoà bình trong khai thác biển Đông.
Thời gian:…….. phút
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong vòng 1 khoảng thời gian: ….. phút.
+ HS làm việc theo nhóm trong vòng 2 khoảng thời gian: ….. phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành
các kĩ năng mới cho HS
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
Hoàn thiện phiếu học tập sau về đặc điểm lưu vực sông Mê Công
Yếu tố
Đặc điểm
Diện tích
Lưu lượng và chế độ nước
Sinh vật
Dân cư
Hoạt động kinh tế
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu bài tập, yêu cầu HS trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục đích: HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức để đánh giá những thuận lợi và khó khăn
của điều kiện tự nhiên khu vực Đông Nam Á đới với phát triển cây lúa nước và cây công
nghiệp.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn
thành bài tâph.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập:
Tìm hiểu thông tin và viết 1 báo cáo ngắn về suy giảm nguồn nước của sông Mê Công ở
Việt Nam
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
6
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan.
-----------------------------------------------CHUYÊN ĐỀ 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái quát về lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lý do ra đời, mục tiêu, một số hoạt động của ủy hội sông Mê Công.
- Phân tích được vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công.
- Phân tích được các vấn đề hòa bình trong khai thác Biển Đông.
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam về các vấn đề của khu vực Đông Nam Á.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Sẵn sàng giúp đỡ các bạn khác vươn lên, tự lực trong học
tập. Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ
quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, bản đồ, video…
- Năng lực chuyên biệt:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được khái quát về lưu vực sông Mê Công
lý do ra đời, mục tiêu, một số hoạt động của ủy hội sông Mê Công, vai trò của Việt
Nam trong Ủy hội sông Mê Công.
- Tìm hiểu địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh,…
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu
tin cậy về Ủy hội sông Mê Công, vấn đề hòa bình trong khai thác Biển Đông.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và
khó khăn để xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để
hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản
thân. Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các
hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, bài giảng Powerpoint.
- Một số bản đồ, Video cần thiết.
7
- Phiếu học tập.
- Rubric đánh giá hoạt động nhóm.
- Giấy A0, A1.
- Bút dạ, bút màu, …
- Một số sản phẩm thực tế (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách chuyên đề Địa lí 11.
- Đồ dùng học tập.
- Giấy note.
- Thiết bị điện tử có kết nối Internet: Máy tính laptop, điện thoại, … (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi mở và kết nối kiến thức, tạo kết nối kiến thức, kinh nghiệm của học
sinh về chủ đề một số vấn đề về khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS thực hiện tham gia trò chơi “Ai tinh mắt?”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Ủy hội Sông Mê Công
Khoảng sản
Sơn nguyên Tây Tạng
Du lịch biển
An ninh nguồn nước
Chủ quyền
An ninh lương thực
An ninh quốc phòng
Tài nguyên thiên nhiên
Bộ quy tắc ứng xử
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động nhóm (6 nhóm).
+ Tìm từ khoá có nghĩa theo hàng ngang, dọc, chéo (10 từ). Chủ đề: Một số vấn đề về
khu vực Đông Nam Á
+ Thời gian: 3 phút.
+ Ghi điểm cho nhóm chiến thắng (1 điểm/từ khóa).
Ủ T À I N G U Y Ê N T H I Ê N N H I Ê N
Y Â B Ộ Q U Y T Ắ C Ứ N G X Ử Ư T Y U I
H S Ơ N N G U Y Â Y T Ạ N G S D F J L A
Ộ Q Ê A N N I N H L Ư Ơ N G T H Ự C T N
I C V N T E R Y H M B M V C D E D H H N
S Ơ N N G U Y Ê N T Â Y T Ạ N G C Ủ N I
Ô S V I O U N D Q E T U O P U Y V Q F N
N Q K N Ư T Ô R U Q R Y U N K Q Q U C H
G E Y H S H Ứ T T L C B F V Y S A Y D Q
M Y H N O B N G G I Ị Q Ư R H V F Ề A U
Ê I M G O Á B B B U A C Y U M V H N S Ố
C J B U P V N N V H X Y H Ứ B J M Q C C
Ô M F Ồ U C U S C B V H U B A K V C J P
N N D N J E N C Ả M N N A Â I K U B K H
G V E N H H V B G N K N S S Ố Ể G M Ô Ò
A S R Ư G F N A R T U M V C Q E N B N N
8
C V N Ớ N B R Q E T Y R B C S S D J K G
A C V C E R Y H N D V T Y I O P B M D Ư
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của
GV.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV công bố đáp án, các nhóm chấm chéo
sản phẩm.
Ủ T À I N G U Y Ê N T H I Ê N N H I Ê N
Y
B Ộ Q U Y T Ắ C Ứ N G X Ử
H
A
Ộ
A N N I N H L Ư Ơ N G T H Ự C
N
I
N
H
N
S Ơ N N G U Y Ê N T Â Y T Ạ N G
Ủ
I
Ô
I
D
Q
N
N
K N
U
U
H
G
H
L
Y
Q
M
N O
Ị
Ề
U
Ê
G
Á
C
N
Ố
C
U
N
H
C
Ô
Ồ
S
B
P
N
N
Ả
I
H
G
N
N
Ể
Ò
Ư
N
N
Ớ
G
C
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
Sông Mê Công và Biển Đông có ý nghĩa quan trọng đối với sinh hoạt và sản xuất của
bộ phận lớn người dân khu vực Đông Nam Á. Sông Mê Công là con sông dài nhất và
quan trọng nhất khu vực Đông Nam Á lục địa; Biển Đông là biển chung của hầu hết
các nước Đông Nam Á. Để khai thác và bảo vệ nguồn lợi của sông Mê Công và Biển
Đông hiệu quả, các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã hợp tác với nhau như thế
nào? Là quốc gia nằm trong lưu vực sông Mê Công và có chủ quyền trên Biển Đông,
Việt Nam có vai trò như thế nào trong các cơ chế hợp tác có liên quan?
9
- Bước 5: Giới thiệu nội dung chính của chủ đề: Một số vấn đề về khu vực Đông
Nam Á.
CHỦ ĐỀ 11.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG
II. HỢP TÁC HÒA BÌNH TRONG KHAI THÁC BIỂN ĐÔNG
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Ủy hội sông Mê Công – Mục 1, 2, 3
a)Mục tiêu:
- HS trình bày được khái quát về lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lý do ra, đời, mục tiêu của Ủy hội sông Mê Công.
- HS khai thác các biểu đồ, hình ảnh, bảng số liệu thống kê, video có liên quan đến lưu
vực sông Mê Công.
b) Nội dung:GV tổ chức trò chơi “Vượt qua thử thách” để tìm hiểu về ủy hội sông Mê
Công – Mục 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
CHẶNG 1. AI NHANH HƠN?
(1đ/đáp án chính xác)
Câu
Đáp án
1
B
2
D
3
C
4
A
10
5
A
CHẶNG 2. ĐÚNG HAY SAI?
(1đ/đáp án chính xác)
STT
Nội dung
Đ/S
1
1. Sông Mê Công có vai trò quan trọng đối với các nước trong khu Đ
vực
2
2. Sự suy giảm số lượng và chất lượng nguồn nước không phải lý S
do ra đời của Ủy hội sông Mê Công.
3
3. Từ những năm 1950, bốn quốc gia là Lào, Cam-pu-chia, Mi-an- S
ma, Việt Nam đã phối hợp giải quyết những vấn đề trong lưu vực
sông Mê Công.
4
4. Ủy hội sông Mê Công gồm: Hội đồng, Ủy ban liên hợp và Ban Đ
thư kí.
5
5. Mục tiêu của Ủy hội sông Mê Công nhằm thực đẩy, phối hợp Đ
quản lý và phát triển tài nguyên nước cũng như các tài nguyên liên
quan 1 cách bền vững.
CHẶNG 3. TRUY TÌM TỪ KHÓA
(1đ/đáp án chính xác)
1. đa dạng
2. ngoại giao nước
3. hợp tác
4. giám sát và gìn giữ
5. bốn quốc gia
6. tổng hợp tài nguyên nước sông Mê Công
7. biến đổi khí hậu
8. cơ chế
9. tiêu chuẩn quốc gia
10. hiệp định Mê Công
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động nhóm ( 6 nhóm)
+ Nhiệm vụ:
11
+ Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
I. ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG (MỤC 1, 2, 3)
Nhóm:…..
Thành viên: ……………………………………………………………….
Dựa vào nội dung Sách chuyên đề (trang 5 – 11), hãy lần lượt hoàn thành 3 thử
thách:
Chặng 1. Ai nhanh hơn? (1 câu đúng/1 điểm)
Chọn đáp án đúng
Câu 1. Sông Mê Công là dòng sông dài thứ mấy ở châu Á?
A. .
B. 3.
C. 4.
D.5.
Câu 2. Đâu không phải đặc điểm diện tích lưu vực của sông Mê Công?
A. Khu vực thượng nguồn ở Trung Quốc, Mi-an-ma.
B. Gần một nửa chiều dài sông Mê Công chảy trên lãnh thổ Trung Quốc.
C. Lào và Thái Lan là hai quốc gia có diện tích lãnh thổ nằm trong lưu vực lớn nhất.
D. Khu vực hạ lưu sông Mê Công ở các nước Cam-pu-chia, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
Câu 3. Đâu là đặc điểm tự nhiên sông Mê Công?
A. Lưu lượng trung bình năm là 800 km3.
B. Phần thượng nguồn có mùa lũ vào mùa đông hoặc đầu xuân.
C. Lưu lượng nước có sự phân mùa.
D. Mùa lũ ở hạ lưu sông kéo dài từ tháng 4 - tháng 11.
Câu 4. Đâu không phải đặc điểm dân cư – xã hội khu vực sông Mê Công?
A. Tốc độ đô thị hóa chậm.
B. Nền văn hóa đa dạng.
C. Có hơn 100 nhóm dân tộc.
D. Khu vực hạ lưu có hơn 65 triệu người sinh sống.
Câu 5. Đâu là cây trồng chính của khu vực?
A. Lúa gạo.
B. Cà phê.C. Cao su.D. Lúa mì.
12
Chặng 2. Đúng hay sai? (1 câu đúng/1 điểm)
STT
Nội dung
Đ/S
1
1. Sông Mê Công có vai trò quan trọng đối với các nước trong khu Đ
vực
2
2. Sự suy giảm số lượng và chất lượng nguồn nước không phải lý S
do ra đời của Ủy hội sông Mê Công.
3
3. Từ những năm 1950, bốn quốc gia là Lào, Cam-pu-chia, Mi-an- S
ma, Việt Nam đã phối hợp giải quyết những vấn đề trong lưu vực
sông Mê Công.
4
4. Ủy hội sông Mê Công gồm: Hội đồng, Ủy ban liên hợp và Ban Đ
thư kí.
5
5. Mục tiêu của Ủy hội sông Mê Công nhằm thực đẩy, phối hợp Đ
quản lý và phát triển tài nguyên nước cũng như các tài nguyên liên
quan 1 cách bền vững.
Chặng 3. Truy tìm từ khóa (1 câu đúng/1 điểm)
- Các hoạt động của Ủy hội sông Mê Công rất (1)…………………
- Ủy hội sông Mê Công là diễn đàn về (2)…………………………………….. và (3)
……………………………………vùng để các quốc gia thành viên cùng chia sẻ lợi
ích chung về tài nguyên nước.
- Thủ tục Chất lượng nước (PWQ) được thông qua năm 2011, củng cố khuôn khổ hợp
tác nhằm (4)………………………………………nước sông Mê Công và sông Bát
Xác với một loạt tiêu chí đánh giá được thống nhất.
- Ủy hội sông Mê Công hỗ trợ (5)…………………………………………thành viên ở
lưu vực sông Mê Công tăng cường hợp tác xuyên biên giới thông qua Dự án Quản lí
(6)……………………………………..
- Sáng kiến thích ứng với (7)……………………. là một sáng kiến bền vững lâu dài,
trải qua các giai đoạn 5 năm. Sáng kiến phát trieenr thủy điện bền vững hỗ trợ các
nước thành việc Ủy hội sông Mê Công trong việc quyết định phát triển và quản lí thủy
điện trên cơ sở quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên toàn lưu vực, thông qua các (8)
………………………………..được thiết lập và các hệ thống (9)……………………,
phù hợp với (10)…………………………………………
Chúc mừng các em đã hoàn thành thử thách
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận. Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ học
sinh thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận (5 phút): GV công bố kết quả, các nhóm chấm chéo kết
quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc thực
hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt lại một số kiến thức cơ bản.
- Bước 5: Mở rộng:
13
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công
a) Mục tiêu:HS phân tích được vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công
b) Nội dung: Dựa vào nội dung mục I.4, hãy đặt 6 câu hỏi liên quan đến chủ đề “VAI
TRÒ CỦA VIỆT NAM TRONG ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG” theo kĩ thuật 5W1H.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, thực hiện các bước
14
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm dựa vào nội dung mục I.4, hãy đặt 6 câu hỏi liên quan đến chủ đề “VAI
TRÒ CỦA VIỆT NAM TRONG ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG”
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi thảo luận xong, nhóm sẽ chuyển câu hỏi cho
nhóm khác. Nhóm nào đưa ra câu hỏi hay và trả lời đúng nhiều nhất sẽ chiến thắng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm
vụ của HS và tổng kết.
- Bước 5: Mở rộng vấn đề:
15
16
17
18
19
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vấn đề hợp tác hòa bình trong khai thác Biển Đông
a) Mục tiêu:
- Phân tích được các vấn đề hòa bình trong khai thác Biển Đông.
- Liên hệ thực tiễn Việt Nam về các vấn đề của khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS tham gia hoạt động “Nhóm mảnh ghép” sử dụng tài liệu tham khảo,
hoạt động theo nhóm để tìm hiểu về “3 vấn đề hợp tác hòa bình trong khai thác
Biển Đông”
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
VÒNG CHUYÊN GIA
20
- Yêu cầu: Dựa vào nội dung Sách
chuyên đề - Mục III, trình bày tóm tắt 1
xu hướng của cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0. Lấy ví dụ minh họa.
+ Nhóm 1, 4: Hợp tác trong khai thác
TNTN.
+ Nhóm 2, 5: Hợp tác trong phát triển
giao thông vận tải.
+ Nhóm 3, 6: Hợp tác trong bảo vệ chủ
quyền và an ninh quốc phòng.
- Thời gian: 10 phút
VÒNG MẢNH GHÉP
- Yêu cầu: Dựa vào nội dung Sách
chuyên đề - Mục II, hãy phân tích 3
vấn đề hợp tác hòa bình trong khai
thác Biển Đông.
- Hình thức: Sơ đồ tư duy, Infographic,
Poster, bảng, bài thuyết trình, …
- Thời gian: 20 phút
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận. Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ học
sinh thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận (5 phút): Sau khi thảo luận xong, GV sẽ gọi đại diện 2
nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc thực
hiện nhiệm vụ của các nhóm, chốt lại một số kiến thức cơ bản.
- Bước 5: Mở rộng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về một số vấn đề của khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “MẢNH GHÉP BÍ MẬT dựa vào
nội dung đã học để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
21
+ Nhóm thắng cuộc sẽ nhận được điểm thưởng cộng vào điểm dự án hành động.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức của
bản thân hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 3: Tiến hành trò chơi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học sinh.
+ Cộng điểm cho nhóm chiến thắng.
HOẠT ĐỘNG 4: DỰ ÁN HÀNH ĐỘNG
(4 tiết)
HOẠT ĐỘNG 4: DỰ ÁN HÀNH ĐỘNG
Hoạt động 4.1. Thành lập nhóm
a)Mục tiêu:
22
- Tạo được nhóm từ 4 – 6 HS (có cùng sở thích, năng lực, …) để thực hiện dự án.
b) Nội dung:
+ GV cho học sinh tự lựa chọn nhóm (nên cho HS chọn từ trơcs).
+ Di chuyển chỗ ngồi về vị trí các nhóm.
c) Sản phẩm: Thành lập được 5 - 6 nhóm (mỗi nhóm 4 – 6 HS, đủ nam – nữ).
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thành lập nhóm
Nhiệm vụ
- Quy mô: 4 – 6 người.
- Yêu cầu:Các nhóm thực hiện cả 2 thử thách:
- Cùng mối quan tâm, năng Thử thách số 1: Dựa vào nội dung kiến thức đã
khiếu…
học, tìm kiếm thông tin trên Internet, kiến thức thực
- Thời gian : 5 phút
tế, hãy Báo cáo về một dự án hợp tác của các thành
viên thuộc Ủy hội sông Mê Công/hợp tác hòa bình
trong khai thác biển Đông mà nhóm ấn tượng.
Thử thách số 2: Thiết kế một sản phẩm tuyên
truyền việc tăng cường hợp tác giữa các thành viên
Ủy hội sông Mê Công/Các quốc gia sử dụng biển
Đông ở Đông Nam Á.
- Sản phẩm: (HS có thể lựa chọn tối thiểu 1 trong số
các SP)
+ Sản phẩm chính: Tự chọn
+ Sản phẩm bổ trợ: Bài thuyết trình, poster, game,
flashcard, broucher, mô hình, …
- Điểm thưởng:
+ Các nhóm đăng bài truyền thông về dự án trên
trang Facebook cá nhân, Fanpage nhóm, …
+ Chia sẻ, thu hút được nhiều người tham gia dự án,
lan tỏa tinh thần dự án.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận theo sự phân công của GV.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận (5 phút)
+ Lập danh sách nhóm.
+ Di chuyển các nhóm về vị trí thảo luận.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Hoạt động 4.2: Thảo luận xây dựng kế hoạch thực hiện
a) Mục tiêu:
- Hoàn thành xây dựng kế hoạch thực hiện sản phẩm dự án.
b) Nội dung:Các nhóm thảo luận, hoàn thành việc xây dựng kế hoạch thực hiện và nộp
lại cho GV vào cuối giờ học.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bảng kế hoạch thực hiện:
GỢI Ý NỘI DUNG KẾ HOẠCH
- Tên dự án
- Dự kiến sản phẩm của nhóm
- Phân công nhiệm vụ (có thời hạn hoàn thành nhiệm vụ đối với từng thành viên).
- Thảo luận nội dung sản phẩm, Rubric đánh giá.
23
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động nhóm: 6 nhóm.
+ GV giao nhiệm vụ:
+ Rubric đánh giá sản phẩm dự án:
RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỰ ÁN
ST
Yếu (1
Trung
Tiêu chí
Khá (3 điểm)
T
điểm)
bình (2 điểm)
Không Đúng yêu cầu - Đúng trọng
đúng
yêu nhưng
dàn tâm, thú vị, có
cầu.Nội trải,
thiếu tính thời sự.
dung không trọng
tâm, Có
quan
Nội
phù hợp.
đơn
điệu, điểm/góc nhìn
1
dung
nhàm chán.
cá nhân.
2
3
Không
có
hoặc có 1
sản
phẩm
Sản
nhưng chất
phẩm
lượng kém,
không đúng
nội dung.
Thu
- Có số
thập - xử lí liệu, thông
thông tin, tin
nhưng
ứng dụng cũ,
chưa
công nghệ hiệu quả.
Tốt (4 điểm)
- Đúng trọng
tâm, có tính
thời
sự/thực
tiễn cao, hấp
dẫn.
Quan
điểm/góc nhìn
cá nhân được
thể hiện rõ nét,
thuyết phục
Có 1 sản Đa dạng sản Đa dạng sản
phẩm
đúng phẩm, đúng nội phẩm,
chất
yêu cầu thể dung,
chất lượng, hấp dẫn,
hiện được nội lượng tốt.
sử dụng hiệu
dung đã lựa
quả.
chọn.
- Số liệu,
thông tin có
cập
nhật
nhưng chưa
hiệu quả.
24
- Số liệu,
thông tin có cập
nhật, sử dụng
tương đối hiệu
quả.
- Số liệu,
thông tin cập
nhật, đa dạng,
có chọn lọc và
sử dụng hiệu
- Có sử
- Bước đầu
- Ứng dụng quả.
dụng công phát huy hiệu CN phù hợp,
- Ứng dụng
nghệ nhưng quả của công hiệu quả.
CN phù hợp,
chưa
phát nghệ.
- Tôn trọng sở hiệu quả.
huy
hiệu
- Tôn trọng hữu trí tuệ và
- Tô...
 








Các ý kiến mới nhất