Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 34

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 20h:01' 11-08-2023
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
TUẦN 34
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VÒNG TAY THÂN ÁI
Bài 5: Quà tặng của chim non (Tiết 15 - 16)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
Giải được câu đố và chia sẻ được với bạn về loài chim được nhắc đến trong
câu đố; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và
tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cuộc dạo chơi
trong khu rừng là món quà chim non đền ơn cho bạn nhỏ giàu lòng nhân ái. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi lòng nhân ái của bạn nhỏ, giúp chim non chữa
lành vết thương, cũng như ca ngợi chú chim non là con vật biết ơn, tình nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- HS mang đến lớp một bài vè hoặc đồng dao về các loài chim hoặc các loài cây
(nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Giải được câu đố và chia sẻ được với bạn về loài chim được nhắc đến trong câu
đố;
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
- HS thảo luận nhóm theo yêu

nhỏ để giải câu đố (Đáp án chim én, chim sâu) và
chia sẻ với bạn về loài chim được nhắc đến trong
câu đố (Gợi ý: chim én – là loài chim nhỏ bé, gần
gũi với con người, chim én xuất hiện báo hiệu mùa
xuân đến; chim sâu – là loài chim nhỏ bé, có ích,
giúp bà con nông dân bắt sâu trên đồng ruộng...)

cầu

- GV yêu cầu HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi
động với nội dung tranh, đọc tên và phán đoán nội
dung bài đọc.

- HS xem tranh, đọc tên và
phán đoán nội dung bài đọc.

- GV giới thiệu bài mới

- HS lắng nghe
- HS quan sát

- GV ghi tên bài đọc mới “Quà tặng của chim non".

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cuộc dạo chơi trong khu
rừng là món quà chim non đền ơn cho bạn nhỏ giàu lòng nhân ái. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Ca ngợi lòng nhân ái của bạn nhỏ, giúp chim non chữa lành vết thương,
cũng như ca ngợi chú chim non là con vật biết ơn, tình nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc giọng thong thả, đoạn
1 giọng thể hiện tình cảm xót xa; đoạn 2 giọng tươi
vui; đoạn 3 giọng háo hức, trong trẻo; lời nhủ của
bạn nhỏ thể hiện tình cảm động viên, an ủi, vỗ về,
nhấn giọng ở từ ngữ chỉ hoạt động, mô phỏng âm
thanh,...).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng. Đọc diễn cảm một số câu miêu tả và cần thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tôi sẽ trả về cho".
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “lúc nào không rõ”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: rướn, xoã, chấp chới, xập xoè
- Luyện đọc câu dài: Một hôm,/ tha thẩn ra vườn
chơi,/ tôi thấy dưới bụi cỏ/ một chú chim non đang
rướn mình,/ cánh vỗ vỗ một cách yếu ớt.//
Thương quá/ nhưng không biết làm cách nào hơn,/
tôi chỉ biết nhủ thầm://"Để tôi chữa cho cánh nó
liền lại/ rồi tôi sẽ trả về cho.”.//;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó
- 2 – 3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc đoạn theo

đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
nhủ (tự bảo, tự hứa), chấp chới (ở trạng thái thăng
bằng bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng bên
này, khi ngả sang bên kia), xập xoè (từ gợi tả dáng
vẻ xoè ra gập lại liên tiếp, đều đặn của vật mỏng
hình cánh, thường gây ra tiếng động nhẹ),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt …… câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi ra vườn chơi, bạn nhỏ đã nhìn thấy
những gì?

2. Vì sao bạn nhỏ quyết định nuôi chú chim non?

3. Tìm trong đoạn 2 những hình ảnh nói về chú
chim non khi được thả
về rừng.

4. Món quà mà chú chim non tặng bạn nhỏ có gì
đặc biệt?

5. Em thích điều gì trong khu rừng? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn

nhóm 4
- HS lắng nghe

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Câu 1: Khi ra vườn chơi,
bạn nhỏ thấy dưới bụi có một
chú chim non đang rướn mình,
cánh vỗ vỗ một cách yếu ớt,
một cảnh hình như bị gãy nên
không cụp lại được.
+ Câu 2: Bạn nhỏ có quyết
định nuôi chú chim non vì bạn
nhỏ thấy thương, tội nghiệp
cho chú chim non, bạn muốn
chữa lành cánh cho chú.
+ Câu 3: Những hình ảnh nói
về chú chim non khi được thả
về rừng trong đoạn 2 là: chú
chim non "thoáng ngơ ngác
một giây rồi vút bay lên", "bay
thong thả, chấp chơi lúc cao
lúc thấp không một chút sợ
hãi".
+ Câu 4: Món quà chú chim
non dành cho bạn nhỏ là một
chuyến dạo chơi trong rừng,
bạn nhỏ được hoà mình vào
thiên nhiên, được lắng nghe
vô vàn tiếng chim hót. Đây
chính là món quà đặc biệt mà
chim non dành cho bạn nhỏ
thay cho lời cảm ơn vì đã cứu
chữa cho mình.
+ Câu 5: HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng.
- HS tìm ý theo yêu cầu

+ Đoạn 1: Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, 2 − rút ra ý
đoạn 1: Bạn nhỏ quyết định chăm sóc
chủ chim non gãy cánh.
+ Đoạn 2:……. Sau khi HS trả lời câu hỏi 3 - rút ra
ý đoạn 2: Tình cảm thân thiết, gắn bỏ của bạn nhỏ
với chủ chim non.
+ Đoạn 3: Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 - rút ra ý
đoạn 3. Món quà đặc biệt chú chim non gửi tặng
bạn nhỏ
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi lòng nhân ái
- HS lắng nghe
của bạn nhỏ, giúp chim non chữa lành vết thương,
cũng như ca ngợi chú chim non là con vật biết ơn,
tình nghĩa.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.(SGV không yêu cầu)
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
- HS trả lời
bài đọc. Xác định được giọng đọc
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3, xác định giọng đọc
- HS đọc trước lớp
của đoạn 3: Giọng háo hức, trong trẻo; nhấn giọng
ở từ ngữ mô phỏng âm thanh, tả trạng thái của sự
vật, câu cuối giọng tình cảm, thiết tha,..);
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “ Quà tặng của lời các câu hỏi.
chim non”
Câu 2: Em có thích nuôi một chú chim không? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Kết nối (T17)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Kết nối
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “gọn gàng ngăn nắp” để
khởi động
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Kết nối
- Cách tiến hành:
2.1. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với
mỗi từ ở cột A
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ, có thể sử dụng
từ điển để tra nghĩa từ
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia múa hát.
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1
- HS thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét

- GV nhận xét kết quả

- HS lắng nghe
Đáp án: A1- B4; A2-B1; A3B2; A4-B3).

2.2. Thay  trong mỗi câu bằng một từ ngữ
phù hợp ở bài tập
- HS đọc yêu cầu BT2
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2
- HS xác định yêu cầu của BT2
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2
- HS làm bài vào VBT
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- 1-2 HS chia sẻ kết quả trước
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
lớp
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét kết quả
- HS lắng nghe
Đáp án: a. kết hợp; b. kết nghĩa;
c. kết nối; d. kết thân
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả
2.3. Tìm tiếng ghép được với tiếng “nối”
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT 3
- HS đọc yêu cầu BT 3
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3
- HS xác định yêu cầu của BT 3
- GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ
- HS thảo luận nhóm.
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- HS chia sẻ trước lớp (HS có
thể sử dụng từ điển để kiểm tra
nghĩa của các từ vừa tìm
được(nếu cần))
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét kết quả
- HS lắng nghe
Đáp án: nối tiếp, nối liền, chắp
2.4. Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em nối, nối nghiệp, nối dõi, nối
về Liên hoan Thiếu nhi ba nước Việt Nam - đuôi
Lào - Cam-pu-chia
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT4
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4
- HS đọc yêu cầu BT4
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- HS xác định yêu cầu của BT4
- GV cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi
- HS làm bài vào VBT
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm
đôi, chỉnh sửa bài làm dựa vào
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp
nhận xét của bạn (nếu cần)
- GV mời HS nhận xét
- 1-2 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt - HS tham gia để vận dụng kiến
chữ” để củng cố kiến thức và vận dụng bài học thức đã học vào thực tiễn.
vào thực tiễn cho học sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

VIẾT
VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC ( T18 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được hướng dẫn thực hiện một công việc.
- Tìm đọc được một bài vẽ hoặc đồng dao về các loài chim hoặc các loài cây
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài
tập 1, 2, 3.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Video clip hướng dẫn gấp quần áo bằng tấm bìa cắt sẵn (nếu có).
- HS mang đến lớp một bài vè hoặc đồng dao về các loài chim hoặc các loài
cây (nếu có).
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài “Mùa hè đến”.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.

Hoạt động của học sinh

- HS múa hát.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài

2. Viết
- Mục tiêu:
- Viết được hướng dẫn thực hiện một công việc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoàn chỉnh các bước hướng dẫn gấp quần
áo
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1,

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét kết quả

2.2. Viết hướng dẫn thực hiện một việc nhà
đơn giản
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT 2
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2

quan sát hình ảnh (hoặc xem
video clip đã chuẩn bị) và đọc
gợi ý các bước hướng dẫn gấp
quần áo dưới hình 1.
- HS thảo luận nhóm đôi để nói
hướng dẫn các bước gấp quần áo
- 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Đáp án:
+ Bước 2: Gấp hai bên tấm bìa
vào giữa theo chiều dọc.
+ Bước 3: Gấp đôi tấm bia theo
chiều ngang.

- HS đọc yêu cầu BT 2
- HS xác định yêu cầu của BT 2,
HS nêu tên việc nhà mình sẽ viết
hướng dẫn thực hiện theo kĩ thuật
Trình bày một phút, VD: rửa
chén, rửa rau, vo gạo,…
- GV cho HS làm bài vào VBT
- HS HS làm bài vào VBT(có thể
vẽ hình minh hoạ đơn giản hoặc
sử dụng kí hiệu).
- GV cho HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc - HS chia sẻ kết quả trong nhóm
nhóm nhỏ, hoàn chỉnh bài làm
đôi hoặc nhóm nhỏ, hoàn chỉnh
bài làm
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp
- 1-2 HS chia sẻ kết quả trước
- GV mời HS nhận xét
lớp
- GV nhận xét kết quả
- HS nhận xét
3.3. Trang trí sản phẩm
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT 3
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3
- HS đọc yêu cầu BT 3
- GV cho HS trang trí trong VBT ở BT 2
- HS xác định yêu cầu của BT 3
- HS trang trí văn bản đã viết một
cách đơn giản, phù hợp với nội
- GV cho HS chia sẻ bài làm trước lớp theo kĩ dung.
thuật Phòng tranh.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng:

* Mục tiêu: Tìm đọc được một bài vẽ hoặc đồng dao về các loài chim hoặc các loài
cây
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần vận dụng - HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tìm đọc
- HS xác định yêu cầu của HĐ
một bài vè hoặc đồng dao về các loài vật hoặc
các loài cây
- HS chơi trò chơi Chuyền hoa để thực hiện hoạt - HS thực hiện
động.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
- HS lắng nghe
động và tổng kết bài học.
4.Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách gấp quần áo
HS nêu
- GV nhận xét tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Bài 6 : THÀNH PHỐ NỐI HAI CHÂU LỤC (Tiết 19 - 20)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nói được 1 – 2 câu về điểm nổi bật của một đất nước mà em biết, nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: I-xtan-bun là
thành phố trải dài từ châu Á sang châu Âu, nổi tiếng về sự giao thoa kiến trúc và
văn hoá Á – Âu, sự hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Đến I-xtan-bun” đến “của thành phố này”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Nói được 1 – 2 câu về điểm nổi bật của một đất nước mà em biết,
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ chia sẻ về - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu
điểm nổi bật của một đất nước mà em biết (Gợi
ý: Khuyến khích HS kể về các nước đã học trong
bài đọc hoặc biết qua các môn học, hoạt động
giáo dục khác, qua đọc báo, xem ti vi,...)
- GV cho HS xem tranh, liên hệ với nội dung
- HS xem tranh, đọc tên và phán
khởi động – Đọc tên và phán đoán nội dung bài
đoán nội dung bài đọc.
đọc.
- GV giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài đọc mới “Thành phố nối hai
- HS quan sát
châu lục".
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: I-xtan-bun là thành phố trải dài từ

châu Á sang châu Âu, nổi tiếng về sự giao thoa kiến trúc và văn hoá Á – Âu, sự hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc giọng thong thả nhấn giọng - HS lắng nghe
ở những từ ngày tả vị trí, đặc điểm,... .
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
- HS lắng nghe
câu đúng. Đọc diễn cảm một số câu miêu tả và
cần thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “truyền thống và hiện đại”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “của thành phố này”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: I-xtan-bun, Thổ Nhĩ Kỳ,
- HS đọc từ khó
lừng lững...
- Luyện đọc câu dài:
- 2 – 3 HS đọc câu dài.
Đây/ là thành phố nổi tiếng/ về sự giao thoa kiến
trúc/ văn hoá Á – Âu,/ – sự hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại.//;
Ở I-xtan-bun,/ du khách vừa thấy vẻ náo nhiệt
của châu Á/ vừa thấy vẻ trầm mặc của châu Âu.//
Tấp nập/ mà không hối hả/ là nét riêng/ của thành
phố này.//;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS lắng nghe
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS) GV yêu
cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó: giao
thoa (nghĩa trong bài: có những đặc điểm giống
nhau về kiến trúc và văn hóa, làm tôn lên nét đặc
trưng của thành phố), lừng lững (to lớn, án ngữ
ngay trước mặt), nghệ sĩ đường phố (những
người thực hiện hoạt động biểu diễn nghệ thuật
trên đường phố),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SHS. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vị trí của thành phố I-xtan-bun có gì
+ Câu 1: Điểm đặc biệt của vị trí

đặc biệt?
Câu 2. Du khách được chiêm ngưỡng những gì
khi đến I-xtan-bun?

Câu 3. Điều gì làm nên vẻ náo nhiệt của thành
phố này?

Câu 4. Theo em, vì sao tác giả cho rằng I-xtanbun mang một nét rất riêng?

thành phố I-xtan-bun là trải dài từ
châu Á sang châu Âu.
+ Câu 2: Khi đến I-xtan-bun, du
khách được chiêm ngưỡng thánh
đường xanh lừng lững trầm mặc,
cung điện tráng lệ cổ kính, bảo tàng
lịch sử lộng lẫy, những" cung điện
ngầm” huyền bí vững chãi hàng thế
kỉ yên bình cạnh những toà nhà chọc
trời, những trung tâm mua sắm tấp
nập, hiện đại,...
+ Câu 3: Vẻ náo nhiệt của thành phố
còn được tạo nên từ những trung tâm
mua sắm tấp nập, hiện đại và những
nhóm nghệ sĩ đường phố có cả già
lẫn trẻ, người tóc vàng mắt xanh,
người tóc đen mắt đen,... chơi nhiều
nhạc cụ khác nhau.
+ Câu 4: I-xtan-bun mang một nét
rất riêng vì có sự giao thoa về kiến
trúc, văn hoá, hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại – điều mà ít khi
thành phố nào có được.
- HS nêu nội dung bài
- HS lắng nghe

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: I-xtan-bun là thành
phố trải dài từ châu Á sang châu Âu, nổi tiếng về
sự giao thoa kiến trúc và văn hoá Á – Âu, sự hài
hoà giữa truyền thống và hiện đại.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS trả lời
bài đọc.
- GV đọc hoặc yêu cầu HS đọc lại đoạn từ “Đến - HS lắng nghe và xác định giọng
I-xtan-bun” đến “của thành phố này” và xác định đọc
giọng đọc đoạn này: Giọng thong thả; nhấn giọng
ở những từ ngữ chỉ địa điểm, hoạt động;...)
- GV yêu cầu HS luyện đọc nhóm, trước lớp đoạn - HS luyện đọc nhóm, trước lớp
từ “Đến I-xtan-bun” đến “của thành phố này.”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc cả bài.
- HS đọc
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi và trả lời các
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “ Thành phố nối câu hỏi.
hai châu lục”
Câu 2: Thành phố duy nhất trên thế giới nằm trên
2 châu lục là thành phố nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NGHE – KỂ CÂU CHUYỆN VỀ MỘT CHUYẾN THÁM
HIỂM(T21)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe - kế được câu chuyện về một chuyến thám hiểm, ghi chép được nội
dung chính của câu chuyện và trao đổi với bạn về nội dung của câu chuyện đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực
giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh, ảnh hoặc video clip kể chuyện “Người tìm đường lên các vì sao”
(nếu có).
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
 Mục tiêu
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 Cách tiến hành
- Múa hát bài “lớp chúng mình”
- GV kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài.
bài.
2. Hoạt động nói và nghe
Mục tiêu: - Biết trao đổi, đóng góp ý kiến trong cuộc họp nhóm bàn về xây dựng
tủ sách của lớp.
Cách tiến hành:
2.1. Nghe giáo viên kể chuyện “Người tìm
đường lên các vì sao"
-GV yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 1
- HS xác định yêu cầu BT 1
-GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên truyện và - HS quan sát tranh, đọc tên
phán đoán nội dung câu chuyện
truyện và phán đoán nội dung
câu chuyện
- GV kể câu chuyện lần thứ nhất. GV vừa kể vừa - HS nghe GV kể và trao đổi
dung các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò về phán đoán của mình sau khi
mò nhằm thu hút sự tập trung và chú ý của HS nghe câu chuyện.
(có thể kết hợp hình ảnh minh hoạ hoặc video
clip)
- HS nghe kể và ghi nhớ nội
- GV kể câu chuyện lần thứ hai để ghi nhớ nội dung câu chuyện.
dung câu chuyện.
2.2. Ghi chép tóm tắt nội dung câu chuyện
- HS xác định yêu cầu BT 2
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2
- HS thực hành trao đổi trong
- GV yêu cầu HS thực hành trao đổi trong nhóm nhóm nhỏ về nội dung câu
nhỏ về nội dung câu chuyện để ghi chép tóm tắt
chuyện để ghi chép tóm tắt
theo sơ đồ (khuyến khích HS sử dụng sơ đồ tư
theo sơ đồ.
duy để ghi tóm tắt).
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chung
2.3. Kể lại câu chuyện
- HS xác định yêu cầu BT 3

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3
- HS thực hành theo nhóm đôi,
- GV cho HS thực hành theo nhóm đôi, kể lại kể lại từng đoạn câu chuyện,
từng đoạn câu chuyện, rồi kể lại toàn bộ câu rồi kể lại toàn bộ câu chuyện.
chuyện dựa vào nội dung tóm tắt đã ghi chép.
Lưu ý: HS khá, giỏi có thể bớt bước kể từng đoạn
câu chuyện.
- 1-2 nhóm HS kể lại câu
- GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện trước lớp (HS chuyện trước lớp.
có thể vừa quan sát bản tóm tắt vừa kể lại)
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS nhận xét phần kể chuyện
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
2.4. Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS xác định yêu cầu của BT
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4 và 4 và đọc các câu hỏi gợi ý.
đọc các câu hỏi gợi ý.
- HS trao đổi nhóm
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Lưu ý: Nếu HS đáp ứng tốt, GV có thể hướng
dẫn HS thực hiện cả bốn BT trước khi chia sẻ
chung để hoạt động nhóm diễn ra liên tục
3. Hoạt động nối tiếp
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
Em hãy chia sẻ về một chuyến thám hiểm khác
1-2 hs chia sẻ
mà em biết?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
VIẾT : TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT (T22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
- Giải được ở chữ Thú vị, nói được 1 – 2 câu về một con vật có trong ô chữ
vừa hoàn thành.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực
giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bài giảng ppt, KHBD…
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
Mục tiêu
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành
- GV cho HS vận động bài nhạc” Nhảy múa nào - HS vận động theo nhạc
bạn ơi”
- GV Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
hs.
- Mở SGK và ghi tựa bài.
- Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
2. Trả bài văn miêu tả con vật
Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
- GV nhận xét chung về bài văn tả một con vật
-HS nghe nhận xét chung
sống trong môi trường tự nhiên mà em thích về
ưu điểm và nhược điểm,…
2.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa
bài viết
- GV cho HS đọc lời nhận xét trong bài viết đã - HS đọc lời nhận xét của thầy
nộp
cô về bài viết đã nộp.

- GV yêu cầu HS tự đọc lại bài viết và sửa bài.

- GV tự đọc lại bài viết, dựa
vào nhận xét chung và nhận
xét riêng của thầy cô để chỉnh
sửa bài viết (cấu tạo, chọn lọc
chi tiết, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh nhân hoá,…).

2.3 Trang trí và trưng bài bài bài viết
- HS xác định yêu cầu BT 3
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 3
- HS trang trí cho bài viết
- GV cho HS trang trí đơn giản cho bài viết
- HS trưng bài bài viế
- GV yêu cầu HS trưng bài bài viết theo kĩ thuật
Phòng tranh
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS nhận xét
-HS lắng nghe
- GV nhận xét
2.4 Chia sẻ về điều em thích ở bài viết của bạn - HS xác định yêu cầu BT 4
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 4
- HS đọc và chia sẻ
- GV yêu cầu HS đọc các thẻ gợi ý, hoạt động
nhóm đôi, chia sẻ về những điều em thích ở bài
viết của bạn (Gợi ý: mở bài hấp dẫn, kết bài ấn
tượng, hình ảnh so sánh đẹp, hình ảnh nhân hoá
sinh động,...).
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS nhận xét
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng
Mục tiêu: Giải được ở chữ Thú vị, nói được 1 – 2 câu về một con vật có trong ô
chữ vừa hoàn thành.
Cách tiến hành:
- GV cho HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: - HS xác định yêu cầu của
Giải ô chữ
hoạt động
- GV cho HS thảo luận nhóm để giải ô chữ
- HS thảo luận
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa - HS tham gia trò chơi
bài trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Đáp án: 1. THỎ SƯ TỬ, 2
CHUỘT TÚI, 3. CÚ TUYẾT,
4. VẸT, 5. VÍT VỊT; Từ khoá:
THÚ VỊ
- GV cho HS xác định yêu cầu của hoạt động 2:
- HS xác định yêu cầu của
Nói 1 – 2 câu về một con vật có trong ô chữ về
hoạt động 2
hoàn thành.
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để nói

câu trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết bài học và chủ điểm.

- HS tham gia trò chơi
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến