kế hoạch giáo duc nhóm sử địa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:52' 11-08-2023
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:52' 11-08-2023
Dung lượng: 29.3 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS ….
TỔ: GIÁO DỤC CÔNG DÂN- LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: PHẦN ĐỊA LÍ ,
(Năm học 2023 - 2024)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp …; Số học sinh: ….; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:...................; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ........ Đại học:...........; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt:.............; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học: Địa lí 8
STT
1
Thiết bị dạy học
- BĐ khoáng sản Việt Nam
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
1
Bài 5. Thực hành: Phân tích đặc điểm phân bố các
loại khoáng sản chủ yếu
2
- Bảng số liệu 1 số trạm khí tượng
1
Bài 7. Thực hành vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập: Không
1
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Trang 1
Ghi chú
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC2
1. Phân phối chương trình Địa lí 8
STT
(Tiết)
1
Bài học
Số tiết
2
Nhận biết: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
Thông hiểu: Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
Nhận biết:
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt
Nam: Đất nước đồi núi, đa phần đồi núi thấp; Hướng địa hình; Địa hình
nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu tác động của con người.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa
hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa.
Vận dụng: Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa
hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế.
Vận dụng: Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa
hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế.
Bài 4. Đặc điểm chung của tài nguyên
khoáng sản, sử dụng hợp lí tài nguyên
khoáng sản
2
Thông hiểu:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản
Việt Nam.
5
Bài 5. Thực hành: Phân tích đặc điểm
phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
1
6
Bài 6. Đặc điểm khí hậu
2
Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Việt Nam.
1
Bài 2: Địa hình Việt Nam.
3
3
4
2
Yêu cầu cần đạt
Bài 3. Ảnh hưởng của địa hình đối với
sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh
tế
Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
3
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề
sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
Nhận biết: Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của
Việt Nam.
Thông hiểu: Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt
Trang 2
Nam: phân hóa bắc nam, phân hóa theo đai cao.
7
Bài 7. Thực hành vẽ và phân tích biểu
đồ khí hậu
8
Bài 8. Đặc điểm thuỷ văn
1
3
9
Ôn tập giữa kì
1
10
Kiểm tra giữa kì LS & ĐL
1
11
Bài 9. Tác động của biến đổi khí hậu
đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam
12
13
14
3
Bài 10. Vai trò của tài nguyên khí hậu
và tài nguyên nước
Bài 11. Đặc điểm chung và sự phân bố
của lớp phủ thổ nhưỡng
3
Ôn tập cuối kì1
1
3
Vận dụng: Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc
các vùng khí hậu khác nhau.
Nhận biết: Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
Thông hiểu: Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước
sông của một số hệ thống sông lớn.
Thông hiểu:
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh
hoạt.
Vận dụng: Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch
ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
Thông hiểu: Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu
và thuỷ văn Việt Nam.
Vận dụng cao: Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Vận dụng cao: Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của khí hậu và
việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một số lưu vực sông.
Nhận biết: Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính.
Thông hiểu:
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
Trang 3
15
Kiểm tra cuối kì1 LS & ĐL
16
Bài 12. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất
1
3
17
Chủ đề chung 1: Văn minh châu thổ
sông Hồng và sông Cửu Long.
18
Bài 13. Đặc điểm của sinh vật và vấn đề
bảo tồn đa dạng sinh học
4
19
Bài 14. Vị trí địa lí biển Đông, các vùng
biển của Việt Nam
4
20
Ôn tập giữa kì 2
1
21
Kiểm tra giữa kì 2 LS & ĐL
1
3
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong
sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng của đất phù sa
trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
Vận dụng: Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá
đất.
Nhận biết:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được
chế độ nước của các dòng sông chính.
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế
ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
Thông hiểu: Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
Vận dụng: Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng
sinh học ở Việt Nam.
Nhận biết:
- Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh
thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
-Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
Vận dụng: Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở,
đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày
được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)
Trang 4
22
Bài 15. Đặc điểm tự nhiên, môi trường
và tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam
23
Chủ đề chung 2: Bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông.
24
25
Ôn tập cuối học kỳ 2
Kiểm tra cuối học kỳ 2 Lịch sử và Địa
lí
6
2
Nhận biết:
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam
Thông hiểu: Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ
môi trường biển đảo Việt Nam.
Vận dụng: Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở,
đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày
được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)
Nhận biết:
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên;
phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và
bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển
Đông.
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong
lịch sử.
Thông hiểu: Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt
Nam (theo Luật biển Việt Nam)
1
1
(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế
của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu (mức
độ) cần đạt.
Trang 5
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Phân môn Địa lí 8
Bài kiểm tra đánh giá
Thời
gian
Giữa học kì 1- 50% Lịch
sử; 50% Địa lí
60 phút
Tuần 9
60 phút
Tuần 18
Cuối học kì 1
- 50% Lịch sử; 50% Địa lí
Giữa học kì 2- 50% Lịch
sử; 50% Địa lí
Cuối học kì 2
- 50% Lịch sử; 50% Địa lí
60 phút
60 phút
Thời
điểm
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
- Từ bài: 1 đến Bài 8 đối với phân môn Địa lí.
Kiểm tra viết
(trên giấy)
- Từ Bài 9 đến Bài 11 đối với phân môn Địa lí
Kiểm tra viết
(trên giấy)
- Từ bài: Bài 12 đến Bài 14 đối với phân môn Địa lí.
Tuần 26
Kiểm tra viết
(trên giấy)
- Từ bài: Bài 15 đến Bài chủ đề chung 2 đối với phân môn Địa
Tuần 35 lí.
(Kiểm tra viết
trên giấy)
III. Các nội dung khác (nếu có):
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................
XÁC NHẬN BGH
…., ngày 29 tháng 7 năm 2023
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
Trang 6
Trang 7
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS ….
TỔ: GIÁO DỤC CÔNG DÂN- LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: PHẦN ĐỊA LÍ ,
(Năm học 2023 - 2024)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp …; Số học sinh: ….; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:...................; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: ........ Đại học:...........; Trên đại học:.............
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt:.............; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học: Địa lí 8
STT
1
Thiết bị dạy học
- BĐ khoáng sản Việt Nam
Số lượng
Các bài thí nghiệm/thực hành
1
Bài 5. Thực hành: Phân tích đặc điểm phân bố các
loại khoáng sản chủ yếu
2
- Bảng số liệu 1 số trạm khí tượng
1
Bài 7. Thực hành vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập: Không
1
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Trang 1
Ghi chú
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC2
1. Phân phối chương trình Địa lí 8
STT
(Tiết)
1
Bài học
Số tiết
2
Nhận biết: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
Thông hiểu: Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
Nhận biết:
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt
Nam: Đất nước đồi núi, đa phần đồi núi thấp; Hướng địa hình; Địa hình
nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu tác động của con người.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa
hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa.
Vận dụng: Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa
hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế.
Vận dụng: Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa
hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế.
Bài 4. Đặc điểm chung của tài nguyên
khoáng sản, sử dụng hợp lí tài nguyên
khoáng sản
2
Thông hiểu:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản
Việt Nam.
5
Bài 5. Thực hành: Phân tích đặc điểm
phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
1
6
Bài 6. Đặc điểm khí hậu
2
Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Việt Nam.
1
Bài 2: Địa hình Việt Nam.
3
3
4
2
Yêu cầu cần đạt
Bài 3. Ảnh hưởng của địa hình đối với
sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh
tế
Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
3
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề
sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
Nhận biết: Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của
Việt Nam.
Thông hiểu: Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt
Trang 2
Nam: phân hóa bắc nam, phân hóa theo đai cao.
7
Bài 7. Thực hành vẽ và phân tích biểu
đồ khí hậu
8
Bài 8. Đặc điểm thuỷ văn
1
3
9
Ôn tập giữa kì
1
10
Kiểm tra giữa kì LS & ĐL
1
11
Bài 9. Tác động của biến đổi khí hậu
đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam
12
13
14
3
Bài 10. Vai trò của tài nguyên khí hậu
và tài nguyên nước
Bài 11. Đặc điểm chung và sự phân bố
của lớp phủ thổ nhưỡng
3
Ôn tập cuối kì1
1
3
Vận dụng: Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc
các vùng khí hậu khác nhau.
Nhận biết: Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
Thông hiểu: Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước
sông của một số hệ thống sông lớn.
Thông hiểu:
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh
hoạt.
Vận dụng: Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch
ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
Thông hiểu: Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu
và thuỷ văn Việt Nam.
Vận dụng cao: Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
Vận dụng cao: Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của khí hậu và
việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một số lưu vực sông.
Nhận biết: Trình bày được đặc điểm phân bố của ba nhóm đất chính.
Thông hiểu:
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
Trang 3
15
Kiểm tra cuối kì1 LS & ĐL
16
Bài 12. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất
1
3
17
Chủ đề chung 1: Văn minh châu thổ
sông Hồng và sông Cửu Long.
18
Bài 13. Đặc điểm của sinh vật và vấn đề
bảo tồn đa dạng sinh học
4
19
Bài 14. Vị trí địa lí biển Đông, các vùng
biển của Việt Nam
4
20
Ôn tập giữa kì 2
1
21
Kiểm tra giữa kì 2 LS & ĐL
1
3
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong
sản xuất nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng của đất phù sa
trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
Vận dụng: Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá
đất.
Nhận biết:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ; mô tả được
chế độ nước của các dòng sông chính.
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế
ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long.
Thông hiểu: Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật ở Việt Nam.
Vận dụng: Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng
sinh học ở Việt Nam.
Nhận biết:
- Xác định được trên bản đồ phạm vi Biển Đông, các nước và vùng lãnh
thổ có chung Biển Đông với Việt Nam.
-Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
Vận dụng: Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở,
đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày
được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)
Trang 4
22
Bài 15. Đặc điểm tự nhiên, môi trường
và tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam
23
Chủ đề chung 2: Bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông.
24
25
Ôn tập cuối học kỳ 2
Kiểm tra cuối học kỳ 2 Lịch sử và Địa
lí
6
2
Nhận biết:
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam
Thông hiểu: Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ
môi trường biển đảo Việt Nam.
Vận dụng: Xác định được trên bản đồ các mốc xác định đường cơ sở,
đường phân chia vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc; trình bày
được các khái niệm vùng nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam (theo Luật Biển Việt Nam)
Nhận biết:
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên;
phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và
bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển
Đông.
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong
lịch sử.
Thông hiểu: Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt
Nam (theo Luật biển Việt Nam)
1
1
(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề/chuyên đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế
của nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề/chuyên đề.
(3) Yêu cầu (mức độ) cần đạt theo chương trình môn học: Giáo viên chủ động các đơn vị bài học, chủ đề và xác định yêu cầu (mức
độ) cần đạt.
Trang 5
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Phân môn Địa lí 8
Bài kiểm tra đánh giá
Thời
gian
Giữa học kì 1- 50% Lịch
sử; 50% Địa lí
60 phút
Tuần 9
60 phút
Tuần 18
Cuối học kì 1
- 50% Lịch sử; 50% Địa lí
Giữa học kì 2- 50% Lịch
sử; 50% Địa lí
Cuối học kì 2
- 50% Lịch sử; 50% Địa lí
60 phút
60 phút
Thời
điểm
Yêu cầu cần đạt
Hình thức
- Từ bài: 1 đến Bài 8 đối với phân môn Địa lí.
Kiểm tra viết
(trên giấy)
- Từ Bài 9 đến Bài 11 đối với phân môn Địa lí
Kiểm tra viết
(trên giấy)
- Từ bài: Bài 12 đến Bài 14 đối với phân môn Địa lí.
Tuần 26
Kiểm tra viết
(trên giấy)
- Từ bài: Bài 15 đến Bài chủ đề chung 2 đối với phân môn Địa
Tuần 35 lí.
(Kiểm tra viết
trên giấy)
III. Các nội dung khác (nếu có):
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................
XÁC NHẬN BGH
…., ngày 29 tháng 7 năm 2023
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
Trang 6
Trang 7
 








Các ý kiến mới nhất