khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Anh Đào
Ngày gửi: 19h:48' 10-08-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 500
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Anh Đào
Ngày gửi: 19h:48' 10-08-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích:
0 người
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
Ngày soạn: 03/09/2021
Ngày dạy:06/09/2021
Tuần 1
Tiết 1
BÀI 1: Tiết 1:GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Khái niệm về khoa học tự nhiên
- Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau
+ Làm việc nhóm hiệu quả đảm bảo tất cả các thành viên nhóm đều tích cực
tham gia
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
+ Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên
cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì?
+ Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
3. Phẩm chất
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với bản thân
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Clip(ghép ảnh) giới thiệu về các lĩnh vực của khoa học tự nhiên
- Máy chiếu, laptop
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM:……..
Khái niệm khoa học tự nhiên
Vai trò của khoa học tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Hoạt động trong cuộc
Hoạt động nghiên cứu khoa học
sống
Các hoạt
động
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 1.5
Hình 1.6
III. Tiến trình dạy học
1
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
A. Khởi động
B. Hoạt động 1: chơi trò chơi “Quan sát nhanh – kết luận nhanh”
a. Mục tiêu: tạo ra cho học sinh hứng thú để học sinh bày tỏ được quan điểm
cá nhân về khoa học tự nhiên và vai trò của khoa học tự nhiên
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh xem clip giới thiệu về khoa học tự
nhiên, Hs xem clip và hoàn thành nội dung phiếu học tập
c. Sản phẩm: phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi: Quan sát clip để trả lời
- Ghi nhớ luật chơi
câu hỏi. Kết thúc clip sẽ kết thúc trả lời câu hỏi.
Cuối buổi học, các nhóm đánh giá lẫn nhau cho
điểm từng nhóm
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát hình ảnh trong clip để đưa ra nhận
định nhanh về khoa học tự nhiên là gì? Khoa học
tự nhiên có vai trò như thế nào?
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 1 phút
sau khi kết thúc clip
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Chiếu clip để học sinh quan sát, hỗ trợ khi cần hoàn thành phiếu học tập
thiết
số 1
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Các em đã đưa - Chuẩn bị sách vở học bài
ra nhận định của mình về khoa học tự nhiên, vai
trò của khoa học tự nhiên. Bài học hôm nay
chúng ra sẽ làm rõ vấn đề trên
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: phân biệt được hoạt động nghiên cứu khoa học với các hoạt động
khác, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên với hoạt động nghiên
cứu khoa học xã hội. Từ đó nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh hoạt động đôi để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh 1.1 đến hình - Nhận nhiệm vụ
1.6 SGK hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học
tập số 2
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập số 2. Sau khi
- Thực hiện nhiệm vụ thảo
thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày
luận đôi hoàn thành phiếu
có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
học tập số 2
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả
- Nhóm được chọn trình
2
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
+ Mời nhóm khác nhận xét
bày kết quả
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
- Tổng kết
+ Tổng hợp để đi đến kết luận về khái niệm khoa - Kết luận về khái niệm
học tự nhiên.
khoa học tự nhiên
+ Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận về khái niệm - Ghi kết luận vào vở
khoa học tự nhiên.
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên
cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên,
những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống của
con người.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
a. Mục tiêu: học sinh nêu được các vai trò của khoa học tự nhiên
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật “mảnh ghép” tổ chức cho học sinh quan sát
hình ảnh, tổ chức hoạt động nhóm 4 để ghép được vai trò của khoa học tự
nhiên phù hợp với 4 hình trong sách giáo khoa
c. Sản phẩm: Mảnh ghép tổng thể
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học
sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Một tờ giấy A3 được chia thành 4 phần, mỗi bạn sử
dụng 1 góc, mỗi góc ghi 1 hình từ hình 1.7 đến hình
1.10
+ Mỗi nhóm phân công 1 bạn quan sát hình và ghi
nhận định của mình xem hình mình được quan sát
ứng với vai trò nào của khoa học tự nhiên
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 3 phút. Sau khi
thực hiện xong các nhóm đổi chéo để chấm điểm
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
các thành viên trong
nhóm, tiến hành thực
hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả. Các nhóm
- Nhóm được chọn
khác đổi chéo cho nhau để chấm điểm sau khi GV cho trình bày kết quả
đáp án
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV phân tích , chọn phương án
+ Hình 1.7: Ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh
- Nhóm khác nhận xét
doanh
+ Hình 1.8: Ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh
doanh, chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu khoa học
+ Hình 1.9: Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản
xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường, phát triển bền
3
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
vững
+ Hình 1.10: Nâng cáo nhận thức của con người về
thế giới tự nhiên
- Đánh giá
+ Mỗi hình ảnh ghép được với vai trò phù hợp sẽ
- Các nhóm chấm
được 2,5 điểm
điểm cho nhóm bạn,
+ Yêu cầu học sinh chấm điểm cho các nhóm
báo cáo điểm nhóm
+ GV thu phiếu học tập để kiểm tra xem các nhóm
bạn
chấm đúng hay không và lấy điểm
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về vai trò của
- Kết luận về vai trò
khoa học tự nhiên
của khoa học tự nhiên
KHTN có vai trò quan trọng trong:
- Ghi kết luận vào vở
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự
nhiên
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh
doanh
- Chăm sóc sức khỏe con người
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: Hs làm poster để trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số hoạt động
trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên
c. Sản phẩm: Bảng poster
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Mỗi nhóm 4 bạn, vẽ poster trả lời câu hỏi: Em
hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có
đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: GV - Làm poster
quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Báo cáo kết quả:
+ Các nhóm treo poster lên bảng. GV đánh giá 1 - Theo dõi đánh giá của
số nhóm
giáo viên
- Tổng kết:
+ Đánh giá được nhóm nào nêu được nhiều hoạt - Học sinh lắng nghe
động có thể hiện vài trò của khoa học tự nhiên.
Khen ngợi học sinh
Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi về hệ thống tưới nước tự
động trong sách giáo khoa
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
4
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu học tập, tiết
sau nộp lại cho GV
+ Câu hỏi: Hệ thống tưới nước tự động được bà
con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn.
Hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên
trong hoạt động đó
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ ở
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần
nhà
thiết
- Báo cáo kết quả:
- Theo dõi đánh giá của
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời cho GV
giáo viên
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV
Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 03/09/2021
Ngày dạy:06/09/2021
Tuần 1
Tiết 1
MỞ ĐẦU
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
- Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
2. Năng lực
5
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau;
+ Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày
được kết quả của nhóm trước lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của
khoa học tự nhiên;
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua
thực hiện và quan sát các thí nghiệm trong SGK;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa
học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu; Phân biệt được vật sống và vật
không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân;
- Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường
và phát triển bền vững;
- Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm
theo SGK;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự
nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm như trong các thí nghiệm ở phần 1 (hoặc video
mô phỏng các thí nghiệm trên).
Nhóm Sinh
Nhóm Khoa học Trái
Nhóm Vật lí
Nhóm Hóa học
học
Đất và bầu trời
- 3 quả nặng 50g. - 2 cốc thủy tinh.
- Một ít hạt - Quả Địa Cầu.
- 2 lò xo.
- 2 đũa thủy tinh.
đậu xanh.
- Đèn pin.
- 1 giá thí - 2 chiếc thìa.
- 2 chậu nhỏ.
nghiệm.
- Muối ăn, đường, - Nước.
- Thước đo.
dầu ăn, xăng, nước. - Bông.
- Đất.
- Máy chiếu, laptop.
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: ………
Yêu cầu: Quan sát các video tương ứng với các TN trong SGK và dự đoán
các thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực khoa học nào?
TN 1: ...................................................................................................
TN 2: ...................................................................................................
6
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
TN 3: ...................................................................................................
TN 4: ...................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ………
Yêu cầu: Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8 liên quan đến những lĩnh
vực nào của khoa học tự nhiên? Kể thêm một số ứng dụng của KHTN trong đời
sống và nó liên quan tới lĩnh vực chủ yếu nào của KHTN?
* Củng cố kiến thức:
+ Vật lí:
+ Hóa học:
+ Sinh học:
+ Khoa học trái đất:
+ Thiên văn học:
* Một số ứng dụng của KHTN trong cuộc sống.
III. Tiến trình dạy học
* Kiểm tra bài cũ: Sử dụng PP rút số thứ tự để kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu khoa học được thực hiện qua mấy bước? Viết
sơ đồ “PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”.
* Bài mới:
A. Khởi động
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Ô chữ”
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới
b. Nội dung: HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động: GV tổ chức trò chơi “ Đoán Ô Chữ” với từ khóa là các
lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi:
- Ghi nhớ luật chơi
+ Giáo viên sẽ đưa ra hệ thống các ô chữ kèm theo câu
hỏi cho các bạn chơi. Các bạn học sinh có nhiệm vụ
dựa vào hiểu biết của mình cũng như gợi ý chính là số
lượng các ô chữ ở mỗi hàng đưa ra đáp án cho các câu
hỏi.
+ Trong mỗi hàng ngang đều có 1 ô chữ tối màu hơn,
đây chính là ô chữ chìa khóa. Trả lời xong tất cả các
câu hỏi hàng ngang các bạn sẽ thu được một hàng dọc
ô chữ chìa khóa tương ứng, sắp xếp các chữ cái ở các
ô chìa khóa này theo thứ tự thích hợp sẽ cho ra từ
khóa bí mật của cuộc chơi.
+ Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 20 giây.
7
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
+ Bạn nào có câu trả lời nhanh nhất và chính xác sẽ
được nhận một phần quà hấp dẫn.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Trả lời câu hỏi để tìm từ khóa.
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 3 phút.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Chiếu ô chữ và câu hỏi để học sinh trả lời.
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Tùy vào đối tượng - Chuẩn bị sách vở học bài
nghiên cứu mà khoa học tự nhiên gồm nhiều lĩnh vực
khác nhau. Các em đã biết những lĩnh vực khoa học tự
nhiên nào? Bài 2 ngày hôm nay chúng ta sẽ sẽ cung
cấp kiến thức cho các em phân biệt được các lĩnh vực
KHTN, vật sống và vật không sống dựa vào các đặc
điểm đặc trưng.
B. Hình thành kiến thức mới
TIẾT 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN
b. Nội dung: HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK
hoàn thành phiếu học tập số 1, phiếu học tập số 2 để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Là phiếu học tập của học sinh được hoàn thành.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: ………
Yêu cầu: Quan sát các video tương ứng với các TN trong SGK và dự
đoán các thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực khoa học nào?
TN 1: Tờ giấy sau khi được thả sẽ từ từ rơi.Thuộc lĩnh vực vật lí học
TN 2: Nước với đục dần và xuất hiện chất rần màu trắng, không tan (kết
tủa). Nếu tiếp tục sục khí carbon đioxide (CO) đến dư thì kết tủa sẽ tan dẩn và
dung dịch trở nên trong suốt. Thuộc lĩnh vực hoá học
TN 3: Sau khi hấp thu nước, hạt đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành cây
hoàn chỉnh. Thuộc lĩnh vực sinh học
TN 4: Một chu kì ngày và đêm kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay xung
quanh một trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có thế
chiếu sáng được 1/2 bế mặt Trái Đất. Do đó, khi 1/2 bề mặt Trái Đất này là ban
ngày thì ½ bề mặt Trái Đất còn lại là ban đêm và ngược lại. Thuộc lĩnh vực
thiên văn học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ………
Yêu cầu: Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8 liên quan đến những
lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên? Kể thêm một số ứng dụng của KHTN
trong đời sống và nó liên quan tới lĩnh vực chủ yếu nào của KHTN?
* Củng cố kiến thức:
+ Vật lí: hình 2.3, hình 2.5
8
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
+ Hóa học: hình 2.6
+ Sinh học: hình 2.7
+ Khoa học trái đất: hình 2.4
+ Thiên văn học: hình 2.8
* Một số ứng dụng của KHTN trong cuộc sống.
+ Làm sữa chua: Hóa học, Sinh học
+ Ghép, chiết cây: Sinh học
+ Sản xuất phân bón: Hóa học, Sinh học
+ Sản xuất điện thoại, tivi: Vật lí
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho HS quan sát các video thí nghiệm
trong SGK phần 1.
+ GV: Hướng dẫn các nhóm HS ( gồm 4-5
người) thực hiện các nhiệm vụ sau:
* NV1:
- Yêu cầu HS quan sát video thí nghiệm 1, 2,
3, 4 và yêu cầu báo cáo lại vào PHT số 1.
* NV2:
- Dựa vào kiến thức đã học hoàn thành PHT
số 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra các câu hỏi thảo luận trong PHT
số 1
- GV yêu cầu HS tham khảo SGK, thảo luận
nhóm để rút ra kết luận về các lĩnh vực chủ
yếu của KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức cho HS lên báo cáo kết quả thảo
luận
- GV chốt lại kiến thức:
Hoạt động của học sinh
Học sinh quan sát video thí
nghiệm
HS tiếp nhận
- Học sinh hoạt động theo nhóm,
xem video, thảo luận, và trả lời
các câu hỏi trong PHT
- HS thảo luận nhóm rút ra kết
luận.
HS: Lắng nghe, ghi chú, một
HS phát biểu lại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận về các Học sinh nghe, tiếp nhận và ghi
lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên bao nhớ
gồm: vật lí, hóa học, sinh học, khoa học Trái
đất và thiên văn học
Tổng kết :
- CÁC NGÀNH KHOA HỌC THỐNG NHẤT Ở PHƯƠNG PHÁP PHÂN
BIỆT Ở ĐỐI TƯỢNG
- VẬT LÍ HỌC nghiên cứu thế giới vật chất và sự vận động của chúng trong
tự nhiên. Mọi đối tượng vật chất đều được tạo thành từ cùng một chất liệu gọi
là NĂNG LƯỢNG. Các loại vật chất khác nhau chỉ là các hình thức tồn tại
khác nhau của năng lượng mà thôi.
9
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
+ Khối lượng là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là NĂNG
LƯỢNG NGHỈ.
+ Sự chuyển động là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là ĐỘNG
NĂNG.
+ Sự Tương Tác ( Lực đẩy) là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là
THẾ NĂNG.
+ Ánh sáng là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là QUANG NĂNG
+ Sự nóng là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là NHIỆT NĂNG.
+ Sự vận động của thế giới vật chất có bản chất là SỰ CHUYỂN HOÁ NĂNG
LƯỢNG.
Vật lí học ngành khoa học cơ bản nghiên cứu năng lượng và sự chuyển hoá
của năng lượng. Để có sự chuyển hóa năng lượng thì cần có sự chuyển động
và lực. VẬT LÍ HỌC NGÀNH KHOA HỌC CƠ BẢN NGHIÊN CỨU
NĂNG LƯỢNG, SỰ CHUYỂN ĐỘNG VÀ LỰC.
- KHOA HỌC TRÁI ĐẤT chuyên ngành vật lí học, nghiên cứu trái đất và bầu
khí quyển của nó
- THIÊN VĂN HỌC chuyên ngành vật lí học, nghiên cứu sự chuyển động và
biến đổi của các thiên thể trong vũ trụ
- HÓA HỌC nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất và ứng dụng
+ Ứng dụng của Hoá học: Hoá thực phẩm. Thuốc chữa bệnh. Sản phẩm
từ dầu mỏ. Vật tư sản xuất.
- SINH HỌC ngành khoa học cơ bản nghiên cứu về thế giới vật sống, mối
quan hệ giữa các vật sống và vật sống với môi trường.
+ Ứng dụng của sinh học: Trong nông, lâm, ngư nghiệp( nghiên cứu về
quá trình). Bảo vệ sức khoẻ. Bảo vệ môi trường.
Ngày soạn: 03/09/2021
Ngày dạy:06/09/2021
Tuần 1
Tiết 3
TIẾT 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Phân biệt vật sống và vật không sống
b. Nội dung: HS quan sát các hình 2.9 đến 2.12 trong SGK để hoàn thành
nhiệm vụ GV giao.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, đọc
HS quan sát hình
thông tin và hoàn thành các nhiệm vụ:
? 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình
từ 2.9 đến 2.12, em hãy cho biết các
vật trong hình có đặc điểm gì khác
nhau ( sự trao đổi chất, khả năng sinh
10
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
trưởng, phát triển và sinh sản)
? 2: Vật nào là vật sống, vật không
sống trong các hình từ 2.9 đến 2.12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đưa ra các câu hỏi thảo luận
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, đại
diện trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức cho HS thảo luận, báo - HS trao đổi nhóm, nêu được:
cáo, nhận xét và tổng kết.
GV nhận xét và kết luận:
+ Vật sống là vật có các biểu hiện * Vật sống:
sống như trao đổi chất và chuyển hóa + Con gà: được ấp nở từ quả trứng,
năng lượng, sinh trưởng, phát triển, khi trưởng thành được sử dụng để
vận động, cảm ứng, sinh sản.
cung cấp thực phẩm cho con người.
+ Vật không sống là vật không có Nếu có gà trống thụ tỉnh, gà mái sẽ
biểu hiện sống
tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà
con theo vòng khép kín. Quá trình
sinh trưởng, phát triển của chúng cần
có môi trường sống, chất sống.
+ Cây cà chua: được trồng từ hạt cà
chua, cung cấp nguồn thực phẩm cho
con người. Khi cây cà chua ra quả,
quả chín và cho hạt có thể được trồng
trở lại thành cây cà chua theo vòng
khép kín. Quá trình sinh trưởng, phát
triển của chúng cần có môi trường
sống, chất sống...
* Vật không sống:
+ Đá sỏi: do tự nhiên tạo ra, không
trao đổi chất, không có khả năng phát
triển và sinh sản.
+ Máy tính: do con người chế tạo ra
để sử dụng trong học tập, nghiên cứu
khoa học, lao động sản xuất và cuộc
sống hãng ngày. Máy tính không trao
đổi chất, không có khả năng phát triển
và sinh sản
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết kiến thức
Học sinh ghi nội dung vào vở
Tổng kết :
- Vật sống là vật có các biểu hiện sống như cần chất dinh dưỡng. Vật sống lớn
lên, sinh sản
- Vật không sống là vật không có biểu hiện sống
Hoạt động 4 : Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập lại các kiến thức vừa được học
11
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
b. Nội dung: Hệ thống câu hỏi trong SGK trang 10.
c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d. Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần “Bài tập” – SGK trang 10 vào
vở.
- HS trả lời vào vở.
- GV thu vở của một số HS chấm điểm và cùng cả lớp thảo luận để tìm ra câu
trả lời đúng cho các câu hỏi.
ĐÁP ÁN CÂU HỎI LUYỆN TẬP:
Câu 1. Hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh
vực khoa học tự nhiên:
a) Vật lí học: đạp xe đế xe chuyển động; đùng cần cầu nâng hàng; ...
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu; ...
c) Sinh học: cát ghép, chiết cành; sản xuất phản vì sinh; ...
d) Khoa học Trái Đất: đự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở, ....
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; ...
Câu 2. C.
Câu 3. Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất
và khoa học về sự sống:
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống.
Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân loại được ĐV đơn bào với đv
đa bào
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bài
tập:
- Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot
là vật sống hay vật không sống?
Để HS trả lời câu hỏi, Gv đưa ra thêm những câu hỏi gợi ý:
+ Robot có trao đổi chất không?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không?
+ Robot có sinh sản không?
Sau khi HS trả lời, GV kết luận: Robot không có đặc trứng ống, nó là vật
không sống.
C. Dặn dò
-Trả lời câu hỏi cuối bài. Làm bài tập SBT
- Đọc trước bài tiếp theo
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh: ………………………………..
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa
đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
12
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 03/09/2021
Ngày dạy:06/09/2021
MỞ ĐẦU
Tuần 1
Tiết 1
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI
THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH
HIỂN VI QUANG HỌC
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập
môn Khoa học tự nhiên.
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và
kính hiển vi quang học trong phòng thực hành;
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu
của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày báo cáo;
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quỵ định an toàn khi học trong
phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành;
+ Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quỵ định an toàn
trong phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp, kính lúp và kính hiển vi quang học khi học tập môn Khoa học tự
nhiên.
3. Phẩm chất:
- Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quỵ định an toàn trong
13
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
phòng thực hành;
- Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành;
- Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong
phòng thực hành).
- Kính lúp, kính hiển vi quang học. Bộ mẫu vật tế bào cố định hoặc mẫu vật
tươi, lamen, lam kính, nước cất, que cấy....
- Một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn KHTN: Cân đồng
hồ, nhiệt kế, ống đong, pipet, cốc đong....
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực
tuyến.
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
thực hành
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo
viên
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn
trong phòng thực hành? Làm thế nào để đo được
kích thước, khối lượng, nhiệt độ,... của một vật
thể?
Muốn quan sát những vật có kích thước nhỏ
và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ nào?
- Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS.
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS khác lắng nghe, thảo luận
thêm, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Từ những hiểu - Chuẩn bị sách vở học bài
biết đã có của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài
mới.
14
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
B. Hình thành kiến thức mới:
TIẾT 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy định an toàn phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các quỵ định an toàn phòng thực hành qua nội quy
phòng thực hành của trường cũng như giới thiệu trong SGK.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép hoặc phòng tranh qua việc chia
nhóm cho HS thảo luận và điền thông tin vào bảng
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ
+ GV cho quan sát hình 3.1 và cho biết những
điều phải làm, không được làm trong phòng
thực hành. GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép
qua việc chia nhóm cho HS thảo luận và điền
thông tin vào bảng sau:
Việc phải làm
Việc không được
làm
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. giáo viên giao.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
Dự kiến sản phẩm ( bảng bên dưới)
- Trình bày sản phẩm
+ Hình 3.1 a), b) và c) cho thấy
một số hành động không được làm
trong phòng thực hành như: để
cặp sách, túi sách, chai nước, đổ
ăn,... trên bàn trong phòng thực
hành; tóc thả dài; không đeo găng
tay, khẩu trang, kính; lấy hoá chất
bằng tay.
+ Hình 3.1 d) là hành động phải
làm như đeo găng tay, đeo kính,
khẩu trang,... khi thực hành.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt
lại nội dung nếu thấy cần thiết
Phải làm
Không được làm
- Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. - Ăn, uống, làm mất trật tự trong
Có đấy đủ các dụng cụ bảo hộ như kính bảo phòng thực hành
vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang
thí nghiệm, áo quấn bảo hộ thích hợp, ...
15
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
khi làm thí nghiệm, thực hành
- Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành - Tóc thả dài, đi giày dép cao
khi có sự hướng dẫn và giám sát của GV
gót
- Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng
hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực
hành để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi làm
thí nghiệm
- Thực hiện đúng nội quy phòng thực hành,
hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành
- Tự làm các thí nghiệm khi
chưa có sự đóng ý của GV
- Nếm thử hoá chất, làm hư
hỏng các dụng cụ, vật mẫu thực
hành
- Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có - Cầm và lẫy hoá chất bằng tay
trong phòng thực hành
- Rửa tay thường xuyên để tránh dính hoá
chất
- Thông báo ngay với GV khi gặp các sự cố
mất an toàn như bị đứt tay, hoá chất bắn
vào mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm vô
dụng cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy
nổ, chập điện,...
Hoạt động 3: Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành của
nhà trường.
b. Nội dung: GV chuẩn bị sẵn các biển kí hiệu cảnh báo như trong SGK cho
HS quan sát, hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành của nhà trường.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ
+ Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo - Để có thể tạo sự chú ý mạnh và dễ
thay cho mô tả bằng chữ?
quan sát.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Đuổi hình bắt chữ”
+ GV sử dụng các kí hiệu không theo
trật tự trong SGK và yêu cầu các em
chỉ ra ý nghĩa của các kí hiệu cảnh
báo đó.
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên
+ GV quan sát, trợ gi...
Năm học 2021-2022
Ngày soạn: 03/09/2021
Ngày dạy:06/09/2021
Tuần 1
Tiết 1
BÀI 1: Tiết 1:GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Khái niệm về khoa học tự nhiên
- Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau
+ Làm việc nhóm hiệu quả đảm bảo tất cả các thành viên nhóm đều tích cực
tham gia
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
+ Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên
cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì?
+ Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
3. Phẩm chất
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với bản thân
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Clip(ghép ảnh) giới thiệu về các lĩnh vực của khoa học tự nhiên
- Máy chiếu, laptop
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM:……..
Khái niệm khoa học tự nhiên
Vai trò của khoa học tự nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……
Hoạt động trong cuộc
Hoạt động nghiên cứu khoa học
sống
Các hoạt
động
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 1.5
Hình 1.6
III. Tiến trình dạy học
1
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
A. Khởi động
B. Hoạt động 1: chơi trò chơi “Quan sát nhanh – kết luận nhanh”
a. Mục tiêu: tạo ra cho học sinh hứng thú để học sinh bày tỏ được quan điểm
cá nhân về khoa học tự nhiên và vai trò của khoa học tự nhiên
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh xem clip giới thiệu về khoa học tự
nhiên, Hs xem clip và hoàn thành nội dung phiếu học tập
c. Sản phẩm: phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi: Quan sát clip để trả lời
- Ghi nhớ luật chơi
câu hỏi. Kết thúc clip sẽ kết thúc trả lời câu hỏi.
Cuối buổi học, các nhóm đánh giá lẫn nhau cho
điểm từng nhóm
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Quan sát hình ảnh trong clip để đưa ra nhận
định nhanh về khoa học tự nhiên là gì? Khoa học
tự nhiên có vai trò như thế nào?
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 1 phút
sau khi kết thúc clip
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Chiếu clip để học sinh quan sát, hỗ trợ khi cần hoàn thành phiếu học tập
thiết
số 1
- Thu phiếu học tập của các nhóm
- Nộp phiếu học tập
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Các em đã đưa - Chuẩn bị sách vở học bài
ra nhận định của mình về khoa học tự nhiên, vai
trò của khoa học tự nhiên. Bài học hôm nay
chúng ra sẽ làm rõ vấn đề trên
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: phân biệt được hoạt động nghiên cứu khoa học với các hoạt động
khác, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên với hoạt động nghiên
cứu khoa học xã hội. Từ đó nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh hoạt động đôi để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh 1.1 đến hình - Nhận nhiệm vụ
1.6 SGK hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học
tập số 2
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
+ Mỗi bàn có 2 bạn sẽ ghép thành 1 cặp đôi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập số 2. Sau khi
- Thực hiện nhiệm vụ thảo
thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày
luận đôi hoàn thành phiếu
có chất lượng tốt sẽ được tặng điểm
học tập số 2
- Báo cáo kết quả:
+ Chọn 1 cặp đôi lên bảng trình bày kết quả
- Nhóm được chọn trình
2
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
+ Mời nhóm khác nhận xét
bày kết quả
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến
nhận xét bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
- Tổng kết
+ Tổng hợp để đi đến kết luận về khái niệm khoa - Kết luận về khái niệm
học tự nhiên.
khoa học tự nhiên
+ Yêu cầu học sinh chốt lại kết luận về khái niệm - Ghi kết luận vào vở
khoa học tự nhiên.
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên
cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên,
những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống của
con người.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
a. Mục tiêu: học sinh nêu được các vai trò của khoa học tự nhiên
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật “mảnh ghép” tổ chức cho học sinh quan sát
hình ảnh, tổ chức hoạt động nhóm 4 để ghép được vai trò của khoa học tự
nhiên phù hợp với 4 hình trong sách giáo khoa
c. Sản phẩm: Mảnh ghép tổng thể
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học
sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Một tờ giấy A3 được chia thành 4 phần, mỗi bạn sử
dụng 1 góc, mỗi góc ghi 1 hình từ hình 1.7 đến hình
1.10
+ Mỗi nhóm phân công 1 bạn quan sát hình và ghi
nhận định của mình xem hình mình được quan sát
ứng với vai trò nào của khoa học tự nhiên
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là 3 phút. Sau khi
thực hiện xong các nhóm đổi chéo để chấm điểm
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Phân công nhiệm vụ
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
các thành viên trong
nhóm, tiến hành thực
hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
- Mời 1 nhóm lên bảng trình bày kết quả. Các nhóm
- Nhóm được chọn
khác đổi chéo cho nhau để chấm điểm sau khi GV cho trình bày kết quả
đáp án
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV phân tích , chọn phương án
+ Hình 1.7: Ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh
- Nhóm khác nhận xét
doanh
+ Hình 1.8: Ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh
doanh, chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu khoa học
+ Hình 1.9: Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản
xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường, phát triển bền
3
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
vững
+ Hình 1.10: Nâng cáo nhận thức của con người về
thế giới tự nhiên
- Đánh giá
+ Mỗi hình ảnh ghép được với vai trò phù hợp sẽ
- Các nhóm chấm
được 2,5 điểm
điểm cho nhóm bạn,
+ Yêu cầu học sinh chấm điểm cho các nhóm
báo cáo điểm nhóm
+ GV thu phiếu học tập để kiểm tra xem các nhóm
bạn
chấm đúng hay không và lấy điểm
- Tổng kết: Yêu cầu học sinh kết luận về vai trò của
- Kết luận về vai trò
khoa học tự nhiên
của khoa học tự nhiên
KHTN có vai trò quan trọng trong:
- Ghi kết luận vào vở
- Hoạt động nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự
nhiên
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh
doanh
- Chăm sóc sức khỏe con người
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: học sinh sử dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trong SGK
b. Nội dung: Hs làm poster để trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số hoạt động
trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên
c. Sản phẩm: Bảng poster
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Mỗi nhóm 4 bạn, vẽ poster trả lời câu hỏi: Em
hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có
đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: GV - Làm poster
quan sát, hỗ trợ khi cần thiết
- Báo cáo kết quả:
+ Các nhóm treo poster lên bảng. GV đánh giá 1 - Theo dõi đánh giá của
số nhóm
giáo viên
- Tổng kết:
+ Đánh giá được nhóm nào nêu được nhiều hoạt - Học sinh lắng nghe
động có thể hiện vài trò của khoa học tự nhiên.
Khen ngợi học sinh
Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi thực tế
b. Nội dung: Dùng phiếu học tập trả lời các câu hỏi về hệ thống tưới nước tự
động trong sách giáo khoa
c. Sản phẩm: Phiếu trả lời câu hỏi của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
4
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu học tập, tiết
sau nộp lại cho GV
+ Câu hỏi: Hệ thống tưới nước tự động được bà
con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn.
Hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên
trong hoạt động đó
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ ở
+ Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần
nhà
thiết
- Báo cáo kết quả:
- Theo dõi đánh giá của
+ Tiết học tiếp theo nộp phiếu trả lời cho GV
giáo viên
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh
Các tiêu chí
Tốt Khá TB
Chưa đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV
Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 03/09/2021
Ngày dạy:06/09/2021
Tuần 1
Tiết 1
MỞ ĐẦU
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
- Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
2. Năng lực
5
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau;
+ Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày
được kết quả của nhóm trước lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của
khoa học tự nhiên;
+ Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua
thực hiện và quan sát các thí nghiệm trong SGK;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa
học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu; Phân biệt được vật sống và vật
không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân;
- Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường
và phát triển bền vững;
- Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm
theo SGK;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự
nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm như trong các thí nghiệm ở phần 1 (hoặc video
mô phỏng các thí nghiệm trên).
Nhóm Sinh
Nhóm Khoa học Trái
Nhóm Vật lí
Nhóm Hóa học
học
Đất và bầu trời
- 3 quả nặng 50g. - 2 cốc thủy tinh.
- Một ít hạt - Quả Địa Cầu.
- 2 lò xo.
- 2 đũa thủy tinh.
đậu xanh.
- Đèn pin.
- 1 giá thí - 2 chiếc thìa.
- 2 chậu nhỏ.
nghiệm.
- Muối ăn, đường, - Nước.
- Thước đo.
dầu ăn, xăng, nước. - Bông.
- Đất.
- Máy chiếu, laptop.
- Giấy A3, bút dạ nhiều màu.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: ………
Yêu cầu: Quan sát các video tương ứng với các TN trong SGK và dự đoán
các thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực khoa học nào?
TN 1: ...................................................................................................
TN 2: ...................................................................................................
6
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
TN 3: ...................................................................................................
TN 4: ...................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ………
Yêu cầu: Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8 liên quan đến những lĩnh
vực nào của khoa học tự nhiên? Kể thêm một số ứng dụng của KHTN trong đời
sống và nó liên quan tới lĩnh vực chủ yếu nào của KHTN?
* Củng cố kiến thức:
+ Vật lí:
+ Hóa học:
+ Sinh học:
+ Khoa học trái đất:
+ Thiên văn học:
* Một số ứng dụng của KHTN trong cuộc sống.
III. Tiến trình dạy học
* Kiểm tra bài cũ: Sử dụng PP rút số thứ tự để kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu khoa học được thực hiện qua mấy bước? Viết
sơ đồ “PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”.
* Bài mới:
A. Khởi động
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Ô chữ”
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới
b. Nội dung: HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức hoạt động: GV tổ chức trò chơi “ Đoán Ô Chữ” với từ khóa là các
lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi:
- Ghi nhớ luật chơi
+ Giáo viên sẽ đưa ra hệ thống các ô chữ kèm theo câu
hỏi cho các bạn chơi. Các bạn học sinh có nhiệm vụ
dựa vào hiểu biết của mình cũng như gợi ý chính là số
lượng các ô chữ ở mỗi hàng đưa ra đáp án cho các câu
hỏi.
+ Trong mỗi hàng ngang đều có 1 ô chữ tối màu hơn,
đây chính là ô chữ chìa khóa. Trả lời xong tất cả các
câu hỏi hàng ngang các bạn sẽ thu được một hàng dọc
ô chữ chìa khóa tương ứng, sắp xếp các chữ cái ở các
ô chìa khóa này theo thứ tự thích hợp sẽ cho ra từ
khóa bí mật của cuộc chơi.
+ Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 20 giây.
7
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
+ Bạn nào có câu trả lời nhanh nhất và chính xác sẽ
được nhận một phần quà hấp dẫn.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Trả lời câu hỏi để tìm từ khóa.
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 3 phút.
- Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Chiếu ô chữ và câu hỏi để học sinh trả lời.
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Tùy vào đối tượng - Chuẩn bị sách vở học bài
nghiên cứu mà khoa học tự nhiên gồm nhiều lĩnh vực
khác nhau. Các em đã biết những lĩnh vực khoa học tự
nhiên nào? Bài 2 ngày hôm nay chúng ta sẽ sẽ cung
cấp kiến thức cho các em phân biệt được các lĩnh vực
KHTN, vật sống và vật không sống dựa vào các đặc
điểm đặc trưng.
B. Hình thành kiến thức mới
TIẾT 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các lĩnh vực của KHTN
b. Nội dung: HS thông qua thực hiện hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK
hoàn thành phiếu học tập số 1, phiếu học tập số 2 để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Là phiếu học tập của học sinh được hoàn thành.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHÓM: ………
Yêu cầu: Quan sát các video tương ứng với các TN trong SGK và dự
đoán các thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực khoa học nào?
TN 1: Tờ giấy sau khi được thả sẽ từ từ rơi.Thuộc lĩnh vực vật lí học
TN 2: Nước với đục dần và xuất hiện chất rần màu trắng, không tan (kết
tủa). Nếu tiếp tục sục khí carbon đioxide (CO) đến dư thì kết tủa sẽ tan dẩn và
dung dịch trở nên trong suốt. Thuộc lĩnh vực hoá học
TN 3: Sau khi hấp thu nước, hạt đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành cây
hoàn chỉnh. Thuộc lĩnh vực sinh học
TN 4: Một chu kì ngày và đêm kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay xung
quanh một trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có thế
chiếu sáng được 1/2 bế mặt Trái Đất. Do đó, khi 1/2 bề mặt Trái Đất này là ban
ngày thì ½ bề mặt Trái Đất còn lại là ban đêm và ngược lại. Thuộc lĩnh vực
thiên văn học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ………
Yêu cầu: Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8 liên quan đến những
lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên? Kể thêm một số ứng dụng của KHTN
trong đời sống và nó liên quan tới lĩnh vực chủ yếu nào của KHTN?
* Củng cố kiến thức:
+ Vật lí: hình 2.3, hình 2.5
8
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
+ Hóa học: hình 2.6
+ Sinh học: hình 2.7
+ Khoa học trái đất: hình 2.4
+ Thiên văn học: hình 2.8
* Một số ứng dụng của KHTN trong cuộc sống.
+ Làm sữa chua: Hóa học, Sinh học
+ Ghép, chiết cây: Sinh học
+ Sản xuất phân bón: Hóa học, Sinh học
+ Sản xuất điện thoại, tivi: Vật lí
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho HS quan sát các video thí nghiệm
trong SGK phần 1.
+ GV: Hướng dẫn các nhóm HS ( gồm 4-5
người) thực hiện các nhiệm vụ sau:
* NV1:
- Yêu cầu HS quan sát video thí nghiệm 1, 2,
3, 4 và yêu cầu báo cáo lại vào PHT số 1.
* NV2:
- Dựa vào kiến thức đã học hoàn thành PHT
số 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra các câu hỏi thảo luận trong PHT
số 1
- GV yêu cầu HS tham khảo SGK, thảo luận
nhóm để rút ra kết luận về các lĩnh vực chủ
yếu của KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức cho HS lên báo cáo kết quả thảo
luận
- GV chốt lại kiến thức:
Hoạt động của học sinh
Học sinh quan sát video thí
nghiệm
HS tiếp nhận
- Học sinh hoạt động theo nhóm,
xem video, thảo luận, và trả lời
các câu hỏi trong PHT
- HS thảo luận nhóm rút ra kết
luận.
HS: Lắng nghe, ghi chú, một
HS phát biểu lại
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, rút ra kết luận về các Học sinh nghe, tiếp nhận và ghi
lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên bao nhớ
gồm: vật lí, hóa học, sinh học, khoa học Trái
đất và thiên văn học
Tổng kết :
- CÁC NGÀNH KHOA HỌC THỐNG NHẤT Ở PHƯƠNG PHÁP PHÂN
BIỆT Ở ĐỐI TƯỢNG
- VẬT LÍ HỌC nghiên cứu thế giới vật chất và sự vận động của chúng trong
tự nhiên. Mọi đối tượng vật chất đều được tạo thành từ cùng một chất liệu gọi
là NĂNG LƯỢNG. Các loại vật chất khác nhau chỉ là các hình thức tồn tại
khác nhau của năng lượng mà thôi.
9
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
+ Khối lượng là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là NĂNG
LƯỢNG NGHỈ.
+ Sự chuyển động là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là ĐỘNG
NĂNG.
+ Sự Tương Tác ( Lực đẩy) là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là
THẾ NĂNG.
+ Ánh sáng là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là QUANG NĂNG
+ Sự nóng là hình thức biểu hiện của một loại năng lượng là NHIỆT NĂNG.
+ Sự vận động của thế giới vật chất có bản chất là SỰ CHUYỂN HOÁ NĂNG
LƯỢNG.
Vật lí học ngành khoa học cơ bản nghiên cứu năng lượng và sự chuyển hoá
của năng lượng. Để có sự chuyển hóa năng lượng thì cần có sự chuyển động
và lực. VẬT LÍ HỌC NGÀNH KHOA HỌC CƠ BẢN NGHIÊN CỨU
NĂNG LƯỢNG, SỰ CHUYỂN ĐỘNG VÀ LỰC.
- KHOA HỌC TRÁI ĐẤT chuyên ngành vật lí học, nghiên cứu trái đất và bầu
khí quyển của nó
- THIÊN VĂN HỌC chuyên ngành vật lí học, nghiên cứu sự chuyển động và
biến đổi của các thiên thể trong vũ trụ
- HÓA HỌC nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất và ứng dụng
+ Ứng dụng của Hoá học: Hoá thực phẩm. Thuốc chữa bệnh. Sản phẩm
từ dầu mỏ. Vật tư sản xuất.
- SINH HỌC ngành khoa học cơ bản nghiên cứu về thế giới vật sống, mối
quan hệ giữa các vật sống và vật sống với môi trường.
+ Ứng dụng của sinh học: Trong nông, lâm, ngư nghiệp( nghiên cứu về
quá trình). Bảo vệ sức khoẻ. Bảo vệ môi trường.
Ngày soạn: 03/09/2021
Ngày dạy:06/09/2021
Tuần 1
Tiết 3
TIẾT 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Phân biệt vật sống và vật không sống
b. Nội dung: HS quan sát các hình 2.9 đến 2.12 trong SGK để hoàn thành
nhiệm vụ GV giao.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, đọc
HS quan sát hình
thông tin và hoàn thành các nhiệm vụ:
? 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình
từ 2.9 đến 2.12, em hãy cho biết các
vật trong hình có đặc điểm gì khác
nhau ( sự trao đổi chất, khả năng sinh
10
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
trưởng, phát triển và sinh sản)
? 2: Vật nào là vật sống, vật không
sống trong các hình từ 2.9 đến 2.12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đưa ra các câu hỏi thảo luận
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, đại
diện trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức cho HS thảo luận, báo - HS trao đổi nhóm, nêu được:
cáo, nhận xét và tổng kết.
GV nhận xét và kết luận:
+ Vật sống là vật có các biểu hiện * Vật sống:
sống như trao đổi chất và chuyển hóa + Con gà: được ấp nở từ quả trứng,
năng lượng, sinh trưởng, phát triển, khi trưởng thành được sử dụng để
vận động, cảm ứng, sinh sản.
cung cấp thực phẩm cho con người.
+ Vật không sống là vật không có Nếu có gà trống thụ tỉnh, gà mái sẽ
biểu hiện sống
tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà
con theo vòng khép kín. Quá trình
sinh trưởng, phát triển của chúng cần
có môi trường sống, chất sống.
+ Cây cà chua: được trồng từ hạt cà
chua, cung cấp nguồn thực phẩm cho
con người. Khi cây cà chua ra quả,
quả chín và cho hạt có thể được trồng
trở lại thành cây cà chua theo vòng
khép kín. Quá trình sinh trưởng, phát
triển của chúng cần có môi trường
sống, chất sống...
* Vật không sống:
+ Đá sỏi: do tự nhiên tạo ra, không
trao đổi chất, không có khả năng phát
triển và sinh sản.
+ Máy tính: do con người chế tạo ra
để sử dụng trong học tập, nghiên cứu
khoa học, lao động sản xuất và cuộc
sống hãng ngày. Máy tính không trao
đổi chất, không có khả năng phát triển
và sinh sản
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết kiến thức
Học sinh ghi nội dung vào vở
Tổng kết :
- Vật sống là vật có các biểu hiện sống như cần chất dinh dưỡng. Vật sống lớn
lên, sinh sản
- Vật không sống là vật không có biểu hiện sống
Hoạt động 4 : Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập lại các kiến thức vừa được học
11
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
b. Nội dung: Hệ thống câu hỏi trong SGK trang 10.
c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d. Tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần “Bài tập” – SGK trang 10 vào
vở.
- HS trả lời vào vở.
- GV thu vở của một số HS chấm điểm và cùng cả lớp thảo luận để tìm ra câu
trả lời đúng cho các câu hỏi.
ĐÁP ÁN CÂU HỎI LUYỆN TẬP:
Câu 1. Hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh
vực khoa học tự nhiên:
a) Vật lí học: đạp xe đế xe chuyển động; đùng cần cầu nâng hàng; ...
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu; ...
c) Sinh học: cát ghép, chiết cành; sản xuất phản vì sinh; ...
d) Khoa học Trái Đất: đự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở, ....
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; ...
Câu 2. C.
Câu 3. Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất
và khoa học về sự sống:
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
+ Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống.
Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân loại được ĐV đơn bào với đv
đa bào
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm các bài tập
d. Tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bài
tập:
- Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot
là vật sống hay vật không sống?
Để HS trả lời câu hỏi, Gv đưa ra thêm những câu hỏi gợi ý:
+ Robot có trao đổi chất không?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không?
+ Robot có sinh sản không?
Sau khi HS trả lời, GV kết luận: Robot không có đặc trứng ống, nó là vật
không sống.
C. Dặn dò
-Trả lời câu hỏi cuối bài. Làm bài tập SBT
- Đọc trước bài tiếp theo
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau
Họ và tên học sinh: ………………………………..
Các tiêu chí
Tốt Khá TB Chưa
đạt
Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
12
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 03/09/2021
Ngày dạy:06/09/2021
MỞ ĐẦU
Tuần 1
Tiết 1
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI
THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH
HIỂN VI QUANG HỌC
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập
môn Khoa học tự nhiên.
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và
kính hiển vi quang học trong phòng thực hành;
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu
của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày báo cáo;
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quỵ định an toàn khi học trong
phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành;
+ Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quỵ định an toàn
trong phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo
thường gặp, kính lúp và kính hiển vi quang học khi học tập môn Khoa học tự
nhiên.
3. Phẩm chất:
- Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quỵ định an toàn trong
13
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
phòng thực hành;
- Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành;
- Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong
phòng thực hành).
- Kính lúp, kính hiển vi quang học. Bộ mẫu vật tế bào cố định hoặc mẫu vật
tươi, lamen, lam kính, nước cất, que cấy....
- Một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn KHTN: Cân đồng
hồ, nhiệt kế, ống đong, pipet, cốc đong....
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực
tuyến.
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
thực hành
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo
viên
c. Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn
trong phòng thực hành? Làm thế nào để đo được
kích thước, khối lượng, nhiệt độ,... của một vật
thể?
Muốn quan sát những vật có kích thước nhỏ
và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ nào?
- Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS.
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS khác lắng nghe, thảo luận
thêm, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Từ những hiểu - Chuẩn bị sách vở học bài
biết đã có của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài
mới.
14
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
B. Hình thành kiến thức mới:
TIẾT 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy định an toàn phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các quỵ định an toàn phòng thực hành qua nội quy
phòng thực hành của trường cũng như giới thiệu trong SGK.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép hoặc phòng tranh qua việc chia
nhóm cho HS thảo luận và điền thông tin vào bảng
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ
+ GV cho quan sát hình 3.1 và cho biết những
điều phải làm, không được làm trong phòng
thực hành. GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép
qua việc chia nhóm cho HS thảo luận và điền
thông tin vào bảng sau:
Việc phải làm
Việc không được
làm
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ
+ GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. giáo viên giao.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
- Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
+ Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
Dự kiến sản phẩm ( bảng bên dưới)
- Trình bày sản phẩm
+ Hình 3.1 a), b) và c) cho thấy
một số hành động không được làm
trong phòng thực hành như: để
cặp sách, túi sách, chai nước, đổ
ăn,... trên bàn trong phòng thực
hành; tóc thả dài; không đeo găng
tay, khẩu trang, kính; lấy hoá chất
bằng tay.
+ Hình 3.1 d) là hành động phải
làm như đeo găng tay, đeo kính,
khẩu trang,... khi thực hành.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt
lại nội dung nếu thấy cần thiết
Phải làm
Không được làm
- Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. - Ăn, uống, làm mất trật tự trong
Có đấy đủ các dụng cụ bảo hộ như kính bảo phòng thực hành
vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang
thí nghiệm, áo quấn bảo hộ thích hợp, ...
15
Giáo án KHTN 6
Năm học 2021-2022
khi làm thí nghiệm, thực hành
- Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành - Tóc thả dài, đi giày dép cao
khi có sự hướng dẫn và giám sát của GV
gót
- Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng
hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực
hành để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi làm
thí nghiệm
- Thực hiện đúng nội quy phòng thực hành,
hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành
- Tự làm các thí nghiệm khi
chưa có sự đóng ý của GV
- Nếm thử hoá chất, làm hư
hỏng các dụng cụ, vật mẫu thực
hành
- Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có - Cầm và lẫy hoá chất bằng tay
trong phòng thực hành
- Rửa tay thường xuyên để tránh dính hoá
chất
- Thông báo ngay với GV khi gặp các sự cố
mất an toàn như bị đứt tay, hoá chất bắn
vào mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm vô
dụng cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy
nổ, chập điện,...
Hoạt động 3: Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành của
nhà trường.
b. Nội dung: GV chuẩn bị sẵn các biển kí hiệu cảnh báo như trong SGK cho
HS quan sát, hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành của nhà trường.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ
+ Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo - Để có thể tạo sự chú ý mạnh và dễ
thay cho mô tả bằng chữ?
quan sát.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “Đuổi hình bắt chữ”
+ GV sử dụng các kí hiệu không theo
trật tự trong SGK và yêu cầu các em
chỉ ra ý nghĩa của các kí hiệu cảnh
báo đó.
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên
+ GV quan sát, trợ gi...
 








Các ý kiến mới nhất