bài 1 các cuộc cách mạng ở châu Âu và Bắc Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 17h:37' 05-08-2023
Dung lượng: 416.7 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 17h:37' 05-08-2023
Dung lượng: 416.7 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 1: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS học về:
Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản.
Đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử
(1.1 – 1.11) dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thực những vấn đề cơ bản của bài học.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách
mạng tư sản.
Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp,
Mỹ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về “các cuộc cách mạng tư sản
ở châu Âu và Bắc Mỹ” để:
Tìm kiếm thông tin và xác định một số quốc gia hiện nay theo thể chế quân chủ lập hiến.
Lựa chọn, sưu tầm các tư liệu từ nhiều nguồn (sách, internet) để viết tiểu sử của một số
nhân vật lịch sử nổi bật trong các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ như:
G. Oa-sinh-tơn, T. Giép-phép-xơn, M. Rô-be-spie.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về các cuộc cách mạng tư sản để mở
rộng và nâng cao nhận thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
Lược đồ, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Lịch sử và Địa lí 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài
mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn?, HS trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm về sự kiện, hình ảnh liên quan đến nước Anh, Mỹ, Pháp (quốc vương đang cai trị nước
Anh, ngày quốc khánh của Mỹ, ngày quốc khánh của Pháp, quốc kì của Pháp, chân dung nhân
vật lịch sử).
c. Sản phẩm: HS chọn đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi, tổ chức nhanh cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.
- GV phổ biến luật chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm về sự kiện, hình ảnh liên
quan đến nước Anh, Pháp, Mỹ. Các đội chơi xung phong giành quyền trả lời câu hỏi. Đội nào
trả lời đúng và nhanh nhất, đội đó là người chiến thắng.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi:
Câu 1: Quốc vương đang cai trị nước Anh là:
A. Henry II.
B. Vua Charles III.
C. Edward I Longshanks.
D. John.
Câu 2: Ngày Quốc khánh của Mỹ là:
A. Ngày 4/7.
B. Ngày 2/9.
C. Ngày 1/10.
D. Ngày 26/1.
Câu 3: Đâu là quốc kì của Pháp?
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Ngày Quốc khánh của Pháp là:
A. Ngày 1/8.
B. Ngày 14/7.
C. Ngày 30/5.
D. Ngày 28/1.
Câu 5: Hình ảnh dưới đây nói về nhân vật lịch sử nào?
A. Vua Sác-lơ II.
B. Vua Guy-li-am I.
C. Vua Sác-lơ I.
D. Vua Hen-ry V.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các đội chơi nghe GV đọc câu hỏi, thảo luận nhanh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các đội chơi xung phong trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các đội chơi khác lắng nghe câu trả lời của đội bạn, nêu đáp án khác (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
A
B
C
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giữa thế kỉ XVI, nền quân chủ châu Âu đối mặt với nhiều thách
thức: sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa; nhu cầu khẳng định vị thế chính trị của giai ấp
tư sản; những tư tưởng tự do của trào lưu Khai sáng. Trong bối cảnh đó, cuộc cách mạng tư
sản đầu tiên đã nổ ra ở Nê-đéc-lan (Nederland). Sau Nê-đéc-lan, cách mạng diễn ra ở Anh,
Mỹ, Pháp trong các thế kỉ XVII – XVIII. Vậy, nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc cách mạng?
Đặc điểm và ý nghĩa của các cuộc cách mạng đó là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Cách mạng tư sản Anh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được địa điểm và nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.
- Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Anh.
b. Nội dung:
- Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Xác định trên lược đồ 1.1 địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.
+ Dựa vào thông tin trong bài và tư liệu 1.2, em hãy trình bày những nguyên nhân chính dẫn
đến cuộc Cách mạng tư sản Anh.
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Cách mạng tư sản Anh đã đạt được những kết quả gì? Theo em sự khác biệt cơ bản giữa
hình thức quân chủ chuyên chế và quân chủ lập hiến là gì?
+ Nêu những nét chính về ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Anh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Cách mạng tư sản Anh và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định địa điểm và nguyên nhân
1. Cách mạng tư sản Anh
cách mạng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Địa điểm và nguyên nhân cách
mạng
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát, khai - Địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng
thác Lược đồ 1.1 SHS tr.8 và trả lời câu hỏi: Xác
tư sản Anh:
định trên lược đồ 1.1 địa điểm diễn ra cuộc Cách
mạng tư sản Anh.
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 1.2 SHS tr.8,
phân tích: Tại sao sự kiện Vua Sác-lơ I tại Nghị viện
Anh vào ngày 4/1/1642 là một dấu mốc quan trọng
dẫn đến cách mạng bùng nổ?
(Gợi ý: Xung đột giữa vua và Nghị viện, nhà vua
công khai đe dọa Nghị viện bằng vũ lực, hai bên
không thể thỏa hiệp).
+ Châu Âu – khu vực Tây Âu với ba
nước Anh, Pháp, Hà Lan.
+ Bắc Mỹ nơi có 13 thuộc địa.
- Các nguyên nhân dẫn đến cuộc
Cách mạng tư sản Anh:
+ Nguyên nhân sâu xa:
● Sự phát triển kinh tế dẫn đến nhu
cầu về quyền lực chính trị: Nền kinh
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục tế tư bản chủ nghĩa ở Anh phát triển,
1.a, kết hợp khai thác Hình 1.2 SHS tr.9 và trả lời
dẫn đến sự xuất hiện của tầng lớp tư
câu hỏi: Xác định các nguyên nhân dẫn đến cuộc
sản – quý tộc mới => Có thế lực về
Cách mạng tư sản Anh.
kinh tế, tầng lớp này xuất hiện nhu
+ GV hướng dẫn HS phân tích nguyên nhân dẫn đến cầu được khẳng định về quyền lực
cuộc Cách mạng tư sản Anh trên các phương diện: chính trị (biểu hiện qua quyền lực
của Nghị viện).
● Nguyên nhân sâu xa.
● Nhu cầu tôn trọng truyền thống
● Nguyên nhân trực tiếp.
trong sinh hoạt chính trị tại nước
Anh: truyền thống tôn trọng nhau
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
giữa quốc vương và Nghị viện trong
tập
sinh hoạt chính trị tại nước Anh được
thiết lập từ TK XIII. Các vua dòng
- HS đọc thông tin SHS, kết hợp khai thác Hình 1.1 –
xtiu-ớt đã cai trị chuyên chế. => Bất
1.3 để tìm hiểu về địa điểm, nguyên nhân dẫn đến
ổn về chính trị.
cuộc Cách mạng tư sản Anh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). + Nguyên nhân trực tiếp: Nghị viện từ
chối yêu cầu tăng thuế của vua Sác-
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội
lơ I và thông qua luật hạn chế quyền
lực của nhà vua.
dung sau:
+ Địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.
+ Các nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản
Anh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc
điểm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác
Hình 1.3 SHS tr.9, xác định thời điểm và sự kiện kết
thúc cách mạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Cách mạng tư sản Anh đã đạt được những kết quả
gì?
+ Theo em, sự khác biệt cơ bản giữa hình thức quân
chủ chuyên chế và quân chủ lập hiến là gì?
=> GV hướng dẫn HS khai thác thêm thông tin mục
Em có biết SHS tr.10, xác định quyền lực của nhà
vua, vai trò của Nghị viện trong chính thể quân chủ
chuyên chế và chế độ quân chủ lập hiến.
(Quốc vương không thể cai trị chuyên chế. Nghị
viện, nơi tầng lớp tư sản – quý tộc mới có vai trò
quan trọng, được khẳng định quyền lực).
1.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và
đặc điểm
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Kết quả của cuộc cách mạng có đem đến quyền lợi
- Kết quả: Chính quyền quân chủ lập
hiến được xác lập tại nước Anh thay
cho chế độ quân chủ chuyên chế.
cho đa số nhân dân không?
- Ý nghĩa: mở đường cho nền kinh tế
tư bản ở nước Anh phát triển, chấm
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin mục 1b SHS dứt nền cai trị chuyên chế.
tr.10 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về ý
nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản
- Tính chất: cuộc cách mạng tư sản
Anh.
(đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, cặp đôi, đọc thông tin mục
cấp tư sản).
- Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản
diễn ra dưới hình thức nội chiến.
1b, kết hợp khai thác Hình 1.3 SHS tr.9 để tìm hiểu
về kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc
Cách mạng tư sản Anh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt về các
nội dung sau:
+ Kết quả của cuộc Cách mạng tư sản Anh.
+ Sự khác biệt cơ bản giữa hình thức quân chủ
chuyên chế và quân chủ lập hiến.
+ Những nét chính về ý nghĩa, tính chất và đặc điểm
của Cách mạng tư sản Anh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được địa điểm, nguyên nhân diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa ở Bắc Mỹ.
- Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa ở Bắc Mỹ.
b. Nội dung:
- Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Xác định trên lược đồ 1.4 địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ.
+ Tại sao nhân dân thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ quyết định tiến hành cuộc Chiến tranh giành độc
lập? Theo em, xung đột quan trọng nhất giữa đế quốc Anh và nhân dân các thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ là gì?
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã đạt được những kết quả
gì?
+ Trình bày ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc chiến tranh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định địa điểm, nguyên nhân
diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa ở Bắc Mỹ
2. Chiến tranh giành độc lập của
13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1. Địa điểm, nguyên nhân diễn ra
cuộc chiến tranh giành độc lập của
13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát và khai
thác Hình 1.4 và trả lời câu hỏi: Xác định trên lược
- Địa điểm diễn ra cuộc chiến tranh
đồ 1.4 địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Mỹ:
=> GV hướng dẫn HS xác định:
+ Vị trí của 13 thuộc địa Anh – lãnh thổ ban đầu của
Mỹ so với lãnh thổ của Mỹ hiện nay.
+ Xác định địa điểm diễn ra một số sự kiện quan
trọng trong chiến tranh giành độc lập.
+ Bô-xtơn: nơi diễn ra sự kiện “Tiệc
trà Bô-xtơn” ngày 16 12 – 1773.
+ Phi-la-đen-phi-a: nơi đại biểu 13
thuộc địa thông qua Tuyên ngôn Độc
lập, tuyên bố tách khỏi đế quốc Anh
ngày 4/7/1776).
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin
+ I-oóc-tao: nơi quân đội Anh đầu
SHS tr.11 và trả lời câu hỏi: Xác định nguyên nhân
hàng tướng G. Oa-sinh-tơn năm
chủ đạo dẫn đến việc nhân dân thuộc địa tiến hành
1781.
cuộc chiến tranh tách khỏi đế quốc Anh.
=> GV hướng dẫn HS tìm hiểu xung đột quan trọng
- Nguyên nhân chủ đạo dẫn đến việc
nhân dân thuộc địa tiến hành cuộc
nhất giữa đế quốc Anh và nhân dân các thuộc địa
chiến tranh tách khỏi đế quốc Anh:
Anh ở Bắc Mỹ.
+ Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tự do nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
tập
của nhân dân thuộc địa.
- HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, đọc thông
=> Mâu thuẫn quan trọng nhất.
tin SHS tr.11 để tìm hiểu về địa điểm, nguyên nhân
chủ đạo diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của
+ Các đạo luật cản trở, sắc thuế hà
13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội
dung sau:
+ Địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
+ Nguyên nhân chủ đạo dẫn đến việc nhân dân
thuộc địa tiến hành cuộc chiến tranh tách khỏi đế
quốc Anh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức:
Một số xung đột có tính nền tảng khác giữa đế quốc
Anh và nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: nhu
cầu gìn giữ quyền tự do và tự trị (về kinh tế và chính
trị) của nhân dân 13 thuộc địa (điều này có liên kết
rất rõ với đoạn mở đầu trong Tuyên ngôn độc lập
năm 1776).
khắc của vua Anh.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông
tin mục 2b, kết hợp khai thác Hình 1.5 – 1.7 SHS
tr.11, 12 và trả lời câu hỏi:
+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ đã đạt được những kết quả gì?
+ Trình bày ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc
chiến tranh.
- GV hướng dẫn HS khai thác, thảo luận:
+ Tư liệu 1.5: xác định thời điểm và sự kiện kết thúc
chiến tranh; sự kiện thể hiện kết quả cuộc chiến.
+ Tư liệu 1.6, 1.7: kết quả của cuộc Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục 2b, kết
hợp khai thác Hình 1.5 – 1.7 SHS tr.11, 12 để tìm
2.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc
điểm
- Kết quả:
+ Chiến tranh giành độc lập thắng lợi
hoàn toàn.
+ Hiệp ước Pa-ri được kí kết: Anh
công nhận độc lập của 13 thuộc địa,
chấm dứt nền cai trị chuyên chế của
Anh ở Bắc Mỹ.
hiểu về kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của
cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh - Ý nghĩa:
ở Bắc Mỹ.
+ Một quốc gia mới ra đời: Hợp
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
chúng quốc Mỹ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Tuyên ngôn Độc lập xác định
quyền con người và quyền độc lập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội của các thuộc địa.
dung sau:
+ Mở đường cho nền kinh tế tư bản
+ Kết quả cuộc chiến tranh giành độc lập của 13
ở Bắc Mỹ phát triển.
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Tính chất: cuộc cách mạng tư sản
+ Ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc chiến tranh. (đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu cấp tư sản).
ý kiến bổ sung (nếu có).
- Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản
diễn ra dưới hình thức chiến tranh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
giành độc lập.
học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Cách mạng tư sản Pháp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được địa điểm, nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
- Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
b. Nội dung:
- Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Dựa vào tư liệu 1.8 và thông tin trong bài, em hãy xác định các nguyên nhân dẫn đến Cách
mạng tư sản Pháp.
+ Theo em, Cách mạng tư sản Pháp cần phải giải quyết những vấn đề gì?
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Em hãy trình bày kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Pháp.
+ Theo Lê-nin: Cách mạng Pháp xứng đáng là một cuộc đại cách mạng. Em có đồng ý với
nhận xét này không? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Cách mạng tư sản Pháp và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định nguyên nhân diễn ra cuộc
3. Cách mạng tư sản Pháp
Cách mạng tư sản Pháp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3.1. Nguyên nhân diễn ra cuộc
Cách mạng tư sản Pháp
- GV hướng dẫn HS quan sát và khai thác Hình 1.1
Nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách
SHS tr.8 để xác định địa điểm diễn ra cuộc Cách
mạng tư sản Pháp.
mạng tư sản Pháp:
- Tình hình nông nghiệp: lạc hậu, nạn
mất mùa, đói kém thường xuyên xảy
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông
ra.
tin mục 3a, kết hợp khai thác Hình 1.8 SHS tr.12, 13
và trả lời câu hỏi: Em hãy xác định các nguyên nhân - Tình hình công nghiệp, thương
nghiệp:
dẫn đến Cách mạng tư sản Pháp.
=> GV hướng dẫn HS nội dung thảo luận:
+ Hình 1.8: mâu thuẫn giữa các đẳng cấp trong xã
hội Pháp trước cách mạng, đặc biệt là gánh nặng
của người nông dân.
+ Phát triển nhưng bị cản trở bởi
chính sách thuế của nhà vua.
+ Tiền tệ và đơn vị đo lường không
thống nhất, ngân sách thâm hụt.
- Mâu thuẫn xã hội: đẳng cấp thứ ba
+ Xác định các nguyên nhân dẫn đến Cách mạng
Pháp bùng nổ: tình hình nông nghiệp; tình hình công bất bình với chính sách của nhà vua
và hai đẳng cấp trên.
nghiệp, thương nghiệp; mâu thuẫn xã hội.
- Cách thức giải quyết mâu thuẫn
- GV hướng dẫn HS tiếp tục khai thác Hình 1.9, 1.11
kinh tế, xã hội của vua Lu-i XVI: triệu
và cho biết: Theo em, Cách mạng tư sản Pháp cần
tập Hội nghị ba đẳng cấp về tăng
phải giải quyết những vấn đề gì?
thuế cũ, đặt ra thuế mới => Hội nghị
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
giải tán vì sự tranh cãi giữa các đẳng
tập
cấp.
- HS đọc thông tin mục 3a, kết hợp khai thác Hình
1.8, 1.9, 1.11 để tìm hiểu về nguyên nhân diễn ra
=> Ngày 14/7/1789, cách mạng Pháp
bùng nổ.
cuộc Cách mạng tư sản Pháp và những vấn đề cuộc
cách mạng cần phải giải quyết.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội
dung sau:
+ Các nguyên nhân dẫn đến Cách mạng tư sản
Pháp.
+ Những vấn đề Cách mạng tư sản Pháp cần giải
quyết.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc
điểm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin
mục 3b, kết hợp khai thác Hình 1.10 SHS tr.13, 14
và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày kết quả, ý nghĩa,
tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Pháp.
=> GV hướng dẫn HS khai thác các mốc thơi gian
và những sự kiện quan trọng của cuộc cách mạng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Theo Lê-nin: Cách mạng Pháp xứng đáng là một
cuộc đại cách mạng. Em có đồng ý với nhận xét này
không? Vì sao?
=> GV hướng dẫn HS tranh luận theo hai quan
điểm, so sánh:
+ Xác định kết quả của cách mạng có giải quyết
được các vấn đề đặt ra trước khi cách mạng bùng
nổ hay không?
+ So sánh kết quả của 3 cuộc cách mạng với nhau.
(1) Mức độ tồn tại của nền quân chủ sau cách mạng;
(2) Mức độ phát triển của nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa sau cách mạng.
(Gợi ý: Cả 3 cuộc cách mạng đều là đại cách mạng).
3.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và
đặc điểm
- Kết quả:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
+ Xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên
chế, thành lập nền cộng hoà (sự kiện
tập
tháng 9 - 1792).
- HS làm việc cặp đôi, nhóm, đọc thông tin mục 3b,
+ Bảo vệ được thành quả cách mạng
kết hợp khai thác Hình 1.10 SHS tr.13, 14, tư liệu để (sự kiện tháng 7 - 1793)
tìm hiểu về kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm
- Ý nghĩa:
của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Khẳng định các quyền tự do dân
chủ của công dân (sự kiện tháng 8 1789).
- GV mời đại diện một số HS trình bày lần lượt các
+ Mở đường cho kinh tế tư bản chủ
nội dung sau:
nghĩa ở nước Pháp phát triển.
+ Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc
Cách mạng tư sản Pháp.
+ Ảnh hưởng lớn đến tiến trình lịch
sử châu Âu suốt thế kỉ XIX.
+ Quan điểm cá nhân về nhận định của Lê-nin.
- Tính chất: cuộc cách mạng tư sản
(đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
cấp tư sản, do giai cấp tư sản lãnh
đạo);
- Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản
diễn ra dưới hình thức nội chiến và
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các cuộc cách mạng tư
sản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
b. Nội dung:
- GV trình chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm; HS vận dụng kiến thức đã học trả lời nhanh.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập 1 – phần Luyện tập SHS tr.15.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. Các đội thi đua nhau trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm được trình chiếu trên bảng lớp. Đội nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh nhất, đội đó
là người chiến thắng.
- GV lần lượt trình chiếu từng câu hỏi:
Câu 1: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ là gì?
a. Giải phóng Bắc Mỹ khỏi sự thống trị của thực dân Anh.
b. Đưa đến sự ra đời một nhà nước mới ở Tây bán cầu.
c, Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Mĩ phát
triển.
d, Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến ở Châu Âu và giành độc lập ở Mĩ La-tinh.
Câu 2: Thực dân Anh thiết lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ thuộc khu vực nào?
a. Ven bờ Đại Tây Dương.
b. Ven bờ Thái Bình Dương.
c. Khu vực Ngũ Hồ.
d. Ven bờ Bắc Băng Dương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các đội suy nghĩ nhanh, dựa vào kiến thức đã học để đưa ra đáp án.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các đội xung phong đưa ra đáp án.
- GV mời các đội nhận xét câu trả lời của đội bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên bố đội thắng cuộc.
Câu
1
2
3
Đáp án
C
A
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.15
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hoàn thành nội dung của các cuộc cách mạng tư sử tiêu
biểu ở Anh, Mỹ, Pháp theo mẫu dưới đây
Tiêu chí
Cách mạng tư sản
Anh (1642 – 1689)
Chiến tranh giành độc
Cách mạng tư sản
lập của 13 thuộc địa Anh
Pháp (1789 – 1794)
ở Bắc Mỹ (1773 – 1783)
Nguyên nhân
Kết quả
Đặc điểm,
tính chất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học về các cuộc cách mạng tư sản ở châu
Âu và Bắc Mỹ để hoàn thành bảng nội dung của các cuộc cách mạng tư sử tiêu biểu ở Anh,
Mỹ, Pháp.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tiêu chí
Nguyên nhân
Cách mạng tư sản
Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa
Cách mạng tư sản
Anh (1642 – 1689)
Anh ở Bắc Mỹ (1773 –
1783)
Pháp (1789 – 1794)
- Mâu thuẫn giữa giai
cấp tư sản với chế độ
Mâu thuẫn giữa nhu cầu
phát triển tự do nền kinh
- Mâu thuẫn giữa nhân
dân với chế độ quân
quân chủ chuyên chế
về kinh tế, chính trị.
tế tư bản chủ nghĩa của
nhân dân thuộc địa và
chủ chuyên chế, trật tự
đẳng cấp.
các đạo luật cản trở, các
- Nghị viện từ chối yêu sắc thuế hà khắc của vua - Vua Lu-i XVI dùng
cầu tăng thuế của vua
quân đội để giải tán
Anh.
Sác-lơ I và thông qua
Quốc hội lập hiến
luật hạn chế quyền lực
của nhà vua.
(được lập ra sau Hội
nghị ba đẳng cấp tháng
5 - 1789).
- Về chính trị: chính
- Về chính trị: Tuyên ngôn - Về chính trị: xoá bỏ
thể
Độc lập xác định quyền
con người và quyền độc
chế
mới ra đời.
của công dân.
đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển ở
- Về kinh tế: nền kinh tế
tư bản chủ nghĩa phát
- Về kinh tế: nền kinh tế
tư bản chủ nghĩa ở
nước Anh.
triển.
nước Pháp phát triển.
quân chủ lập hiến
Kết quả
được xác lập tại nước
Anh.
- Về kinh tế: mở
Đặc điểm,
tính chất
độ quân chủ chuyên
lập của các thuộc địa; một
chế; khẳng định các
quốc gia
quyền tự do dân chủ
Cách mạng tư sản diễn
Cách mạng tư sản
Cách mạng tư sản diễn ra
ra dưới hình thức nội
diễn ra dưới hình thức dưới hình thức chiến
chiến và chiến tranh
nội chiến.
tranh giành độc lập.
bảo vệ Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2, 3 phần Vận dụng SHS tr.15.
c. Sản phẩm: Tư liệu, thông tin HS sưu tầm.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 2 (SHS tr.15)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin internet, hãy liệt kê một số quốc gia hiện nay theo thể
chế quân chủ lập hiến.
- GV hướng dẫn HS xác định các đặc điểm của chính thể quân chủ lập hiến.
- GV hướng dẫn HS kiếm thông tin từ sách, internet,... để thực hiện yêu cầu.
- GV cung cấp từ khoá: quân chủ lập hiến, constitutional monarchy.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tài liệu theo sự hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 3 (SHS tr.15)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào những thông tin sưu tầm từ sách, báo, internet, hãy viết tiểu sử
(khoảng 10 dòng) của các nhân vật lịch sử sau: G. Oa-sinh-tơn, T. Giép-phép-xơn, M. Rô-bespie.
- GV hướng dẫn HS sử dụng internet để tìm thông tin, phác thảo ý tưởng để thực hiện yêu cầu.
Với mỗi nhân vật, đoạn văn tiểu sử cần có các thông tin sau:
+ Họ tên đầy đủ, năm sinh - năm mất, quê hương.
+ Quá trình trưởng thành (nhân tố quan trọng tác động đến quá trình trưởng thành, góp phần
ảnh hưởng đến sự nghiệp của nhân vật lịch sử).
+ Nét nổi bật trong sự nghiệp của nhân vật lịch sử.
+ Đánh giá, nhận xét của HS về sự nghiệp của nhân vật lịch sử.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tài liệu để viết bài tiểu sử về các nhân vật lịch sử theo sự hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII ở châu Âu và Bắc Mỹ.
+ Nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản.
+ Đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.
- Hoàn thành bài tập 2, 3 - phần Vận dụng SHS tr.15.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 8, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Cách mạng công nghiệp.
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 1: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS học về:
Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản.
Đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử
(1.1 – 1.11) dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thực những vấn đề cơ bản của bài học.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách
mạng tư sản.
Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp,
Mỹ.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về “các cuộc cách mạng tư sản
ở châu Âu và Bắc Mỹ” để:
Tìm kiếm thông tin và xác định một số quốc gia hiện nay theo thể chế quân chủ lập hiến.
Lựa chọn, sưu tầm các tư liệu từ nhiều nguồn (sách, internet) để viết tiểu sử của một số
nhân vật lịch sử nổi bật trong các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ như:
G. Oa-sinh-tơn, T. Giép-phép-xơn, M. Rô-be-spie.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về các cuộc cách mạng tư sản để mở
rộng và nâng cao nhận thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
Lược đồ, hình ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Lịch sử và Địa lí 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài
mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn?, HS trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm về sự kiện, hình ảnh liên quan đến nước Anh, Mỹ, Pháp (quốc vương đang cai trị nước
Anh, ngày quốc khánh của Mỹ, ngày quốc khánh của Pháp, quốc kì của Pháp, chân dung nhân
vật lịch sử).
c. Sản phẩm: HS chọn đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi, tổ chức nhanh cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.
- GV phổ biến luật chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm về sự kiện, hình ảnh liên
quan đến nước Anh, Pháp, Mỹ. Các đội chơi xung phong giành quyền trả lời câu hỏi. Đội nào
trả lời đúng và nhanh nhất, đội đó là người chiến thắng.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi:
Câu 1: Quốc vương đang cai trị nước Anh là:
A. Henry II.
B. Vua Charles III.
C. Edward I Longshanks.
D. John.
Câu 2: Ngày Quốc khánh của Mỹ là:
A. Ngày 4/7.
B. Ngày 2/9.
C. Ngày 1/10.
D. Ngày 26/1.
Câu 3: Đâu là quốc kì của Pháp?
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Ngày Quốc khánh của Pháp là:
A. Ngày 1/8.
B. Ngày 14/7.
C. Ngày 30/5.
D. Ngày 28/1.
Câu 5: Hình ảnh dưới đây nói về nhân vật lịch sử nào?
A. Vua Sác-lơ II.
B. Vua Guy-li-am I.
C. Vua Sác-lơ I.
D. Vua Hen-ry V.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các đội chơi nghe GV đọc câu hỏi, thảo luận nhanh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các đội chơi xung phong trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các đội chơi khác lắng nghe câu trả lời của đội bạn, nêu đáp án khác (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
A
B
C
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giữa thế kỉ XVI, nền quân chủ châu Âu đối mặt với nhiều thách
thức: sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa; nhu cầu khẳng định vị thế chính trị của giai ấp
tư sản; những tư tưởng tự do của trào lưu Khai sáng. Trong bối cảnh đó, cuộc cách mạng tư
sản đầu tiên đã nổ ra ở Nê-đéc-lan (Nederland). Sau Nê-đéc-lan, cách mạng diễn ra ở Anh,
Mỹ, Pháp trong các thế kỉ XVII – XVIII. Vậy, nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc cách mạng?
Đặc điểm và ý nghĩa của các cuộc cách mạng đó là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Cách mạng tư sản Anh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được địa điểm và nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.
- Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Anh.
b. Nội dung:
- Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Xác định trên lược đồ 1.1 địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.
+ Dựa vào thông tin trong bài và tư liệu 1.2, em hãy trình bày những nguyên nhân chính dẫn
đến cuộc Cách mạng tư sản Anh.
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Cách mạng tư sản Anh đã đạt được những kết quả gì? Theo em sự khác biệt cơ bản giữa
hình thức quân chủ chuyên chế và quân chủ lập hiến là gì?
+ Nêu những nét chính về ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Anh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Cách mạng tư sản Anh và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định địa điểm và nguyên nhân
1. Cách mạng tư sản Anh
cách mạng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Địa điểm và nguyên nhân cách
mạng
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát, khai - Địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng
thác Lược đồ 1.1 SHS tr.8 và trả lời câu hỏi: Xác
tư sản Anh:
định trên lược đồ 1.1 địa điểm diễn ra cuộc Cách
mạng tư sản Anh.
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 1.2 SHS tr.8,
phân tích: Tại sao sự kiện Vua Sác-lơ I tại Nghị viện
Anh vào ngày 4/1/1642 là một dấu mốc quan trọng
dẫn đến cách mạng bùng nổ?
(Gợi ý: Xung đột giữa vua và Nghị viện, nhà vua
công khai đe dọa Nghị viện bằng vũ lực, hai bên
không thể thỏa hiệp).
+ Châu Âu – khu vực Tây Âu với ba
nước Anh, Pháp, Hà Lan.
+ Bắc Mỹ nơi có 13 thuộc địa.
- Các nguyên nhân dẫn đến cuộc
Cách mạng tư sản Anh:
+ Nguyên nhân sâu xa:
● Sự phát triển kinh tế dẫn đến nhu
cầu về quyền lực chính trị: Nền kinh
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục tế tư bản chủ nghĩa ở Anh phát triển,
1.a, kết hợp khai thác Hình 1.2 SHS tr.9 và trả lời
dẫn đến sự xuất hiện của tầng lớp tư
câu hỏi: Xác định các nguyên nhân dẫn đến cuộc
sản – quý tộc mới => Có thế lực về
Cách mạng tư sản Anh.
kinh tế, tầng lớp này xuất hiện nhu
+ GV hướng dẫn HS phân tích nguyên nhân dẫn đến cầu được khẳng định về quyền lực
cuộc Cách mạng tư sản Anh trên các phương diện: chính trị (biểu hiện qua quyền lực
của Nghị viện).
● Nguyên nhân sâu xa.
● Nhu cầu tôn trọng truyền thống
● Nguyên nhân trực tiếp.
trong sinh hoạt chính trị tại nước
Anh: truyền thống tôn trọng nhau
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
giữa quốc vương và Nghị viện trong
tập
sinh hoạt chính trị tại nước Anh được
thiết lập từ TK XIII. Các vua dòng
- HS đọc thông tin SHS, kết hợp khai thác Hình 1.1 –
xtiu-ớt đã cai trị chuyên chế. => Bất
1.3 để tìm hiểu về địa điểm, nguyên nhân dẫn đến
ổn về chính trị.
cuộc Cách mạng tư sản Anh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). + Nguyên nhân trực tiếp: Nghị viện từ
chối yêu cầu tăng thuế của vua Sác-
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội
lơ I và thông qua luật hạn chế quyền
lực của nhà vua.
dung sau:
+ Địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.
+ Các nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản
Anh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc
điểm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác
Hình 1.3 SHS tr.9, xác định thời điểm và sự kiện kết
thúc cách mạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Cách mạng tư sản Anh đã đạt được những kết quả
gì?
+ Theo em, sự khác biệt cơ bản giữa hình thức quân
chủ chuyên chế và quân chủ lập hiến là gì?
=> GV hướng dẫn HS khai thác thêm thông tin mục
Em có biết SHS tr.10, xác định quyền lực của nhà
vua, vai trò của Nghị viện trong chính thể quân chủ
chuyên chế và chế độ quân chủ lập hiến.
(Quốc vương không thể cai trị chuyên chế. Nghị
viện, nơi tầng lớp tư sản – quý tộc mới có vai trò
quan trọng, được khẳng định quyền lực).
1.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và
đặc điểm
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Kết quả của cuộc cách mạng có đem đến quyền lợi
- Kết quả: Chính quyền quân chủ lập
hiến được xác lập tại nước Anh thay
cho chế độ quân chủ chuyên chế.
cho đa số nhân dân không?
- Ý nghĩa: mở đường cho nền kinh tế
tư bản ở nước Anh phát triển, chấm
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin mục 1b SHS dứt nền cai trị chuyên chế.
tr.10 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về ý
nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản
- Tính chất: cuộc cách mạng tư sản
Anh.
(đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, cặp đôi, đọc thông tin mục
cấp tư sản).
- Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản
diễn ra dưới hình thức nội chiến.
1b, kết hợp khai thác Hình 1.3 SHS tr.9 để tìm hiểu
về kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc
Cách mạng tư sản Anh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt về các
nội dung sau:
+ Kết quả của cuộc Cách mạng tư sản Anh.
+ Sự khác biệt cơ bản giữa hình thức quân chủ
chuyên chế và quân chủ lập hiến.
+ Những nét chính về ý nghĩa, tính chất và đặc điểm
của Cách mạng tư sản Anh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được địa điểm, nguyên nhân diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa ở Bắc Mỹ.
- Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa ở Bắc Mỹ.
b. Nội dung:
- Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Xác định trên lược đồ 1.4 địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ.
+ Tại sao nhân dân thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ quyết định tiến hành cuộc Chiến tranh giành độc
lập? Theo em, xung đột quan trọng nhất giữa đế quốc Anh và nhân dân các thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ là gì?
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã đạt được những kết quả
gì?
+ Trình bày ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc chiến tranh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định địa điểm, nguyên nhân
diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13
thuộc địa ở Bắc Mỹ
2. Chiến tranh giành độc lập của
13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.1. Địa điểm, nguyên nhân diễn ra
cuộc chiến tranh giành độc lập của
13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát và khai
thác Hình 1.4 và trả lời câu hỏi: Xác định trên lược
- Địa điểm diễn ra cuộc chiến tranh
đồ 1.4 địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Mỹ:
=> GV hướng dẫn HS xác định:
+ Vị trí của 13 thuộc địa Anh – lãnh thổ ban đầu của
Mỹ so với lãnh thổ của Mỹ hiện nay.
+ Xác định địa điểm diễn ra một số sự kiện quan
trọng trong chiến tranh giành độc lập.
+ Bô-xtơn: nơi diễn ra sự kiện “Tiệc
trà Bô-xtơn” ngày 16 12 – 1773.
+ Phi-la-đen-phi-a: nơi đại biểu 13
thuộc địa thông qua Tuyên ngôn Độc
lập, tuyên bố tách khỏi đế quốc Anh
ngày 4/7/1776).
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin
+ I-oóc-tao: nơi quân đội Anh đầu
SHS tr.11 và trả lời câu hỏi: Xác định nguyên nhân
hàng tướng G. Oa-sinh-tơn năm
chủ đạo dẫn đến việc nhân dân thuộc địa tiến hành
1781.
cuộc chiến tranh tách khỏi đế quốc Anh.
=> GV hướng dẫn HS tìm hiểu xung đột quan trọng
- Nguyên nhân chủ đạo dẫn đến việc
nhân dân thuộc địa tiến hành cuộc
nhất giữa đế quốc Anh và nhân dân các thuộc địa
chiến tranh tách khỏi đế quốc Anh:
Anh ở Bắc Mỹ.
+ Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tự do nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
tập
của nhân dân thuộc địa.
- HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, đọc thông
=> Mâu thuẫn quan trọng nhất.
tin SHS tr.11 để tìm hiểu về địa điểm, nguyên nhân
chủ đạo diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của
+ Các đạo luật cản trở, sắc thuế hà
13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội
dung sau:
+ Địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
+ Nguyên nhân chủ đạo dẫn đến việc nhân dân
thuộc địa tiến hành cuộc chiến tranh tách khỏi đế
quốc Anh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức:
Một số xung đột có tính nền tảng khác giữa đế quốc
Anh và nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: nhu
cầu gìn giữ quyền tự do và tự trị (về kinh tế và chính
trị) của nhân dân 13 thuộc địa (điều này có liên kết
rất rõ với đoạn mở đầu trong Tuyên ngôn độc lập
năm 1776).
khắc của vua Anh.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông
tin mục 2b, kết hợp khai thác Hình 1.5 – 1.7 SHS
tr.11, 12 và trả lời câu hỏi:
+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹ đã đạt được những kết quả gì?
+ Trình bày ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc
chiến tranh.
- GV hướng dẫn HS khai thác, thảo luận:
+ Tư liệu 1.5: xác định thời điểm và sự kiện kết thúc
chiến tranh; sự kiện thể hiện kết quả cuộc chiến.
+ Tư liệu 1.6, 1.7: kết quả của cuộc Chiến tranh
giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục 2b, kết
hợp khai thác Hình 1.5 – 1.7 SHS tr.11, 12 để tìm
2.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc
điểm
- Kết quả:
+ Chiến tranh giành độc lập thắng lợi
hoàn toàn.
+ Hiệp ước Pa-ri được kí kết: Anh
công nhận độc lập của 13 thuộc địa,
chấm dứt nền cai trị chuyên chế của
Anh ở Bắc Mỹ.
hiểu về kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của
cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh - Ý nghĩa:
ở Bắc Mỹ.
+ Một quốc gia mới ra đời: Hợp
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
chúng quốc Mỹ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Tuyên ngôn Độc lập xác định
quyền con người và quyền độc lập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội của các thuộc địa.
dung sau:
+ Mở đường cho nền kinh tế tư bản
+ Kết quả cuộc chiến tranh giành độc lập của 13
ở Bắc Mỹ phát triển.
thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Tính chất: cuộc cách mạng tư sản
+ Ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc chiến tranh. (đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu cấp tư sản).
ý kiến bổ sung (nếu có).
- Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản
diễn ra dưới hình thức chiến tranh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
giành độc lập.
học tập
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Cách mạng tư sản Pháp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được địa điểm, nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
- Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
b. Nội dung:
- Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Dựa vào tư liệu 1.8 và thông tin trong bài, em hãy xác định các nguyên nhân dẫn đến Cách
mạng tư sản Pháp.
+ Theo em, Cách mạng tư sản Pháp cần phải giải quyết những vấn đề gì?
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
+ Em hãy trình bày kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Pháp.
+ Theo Lê-nin: Cách mạng Pháp xứng đáng là một cuộc đại cách mạng. Em có đồng ý với
nhận xét này không? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Cách mạng tư sản Pháp và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định nguyên nhân diễn ra cuộc
3. Cách mạng tư sản Pháp
Cách mạng tư sản Pháp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3.1. Nguyên nhân diễn ra cuộc
Cách mạng tư sản Pháp
- GV hướng dẫn HS quan sát và khai thác Hình 1.1
Nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách
SHS tr.8 để xác định địa điểm diễn ra cuộc Cách
mạng tư sản Pháp.
mạng tư sản Pháp:
- Tình hình nông nghiệp: lạc hậu, nạn
mất mùa, đói kém thường xuyên xảy
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông
ra.
tin mục 3a, kết hợp khai thác Hình 1.8 SHS tr.12, 13
và trả lời câu hỏi: Em hãy xác định các nguyên nhân - Tình hình công nghiệp, thương
nghiệp:
dẫn đến Cách mạng tư sản Pháp.
=> GV hướng dẫn HS nội dung thảo luận:
+ Hình 1.8: mâu thuẫn giữa các đẳng cấp trong xã
hội Pháp trước cách mạng, đặc biệt là gánh nặng
của người nông dân.
+ Phát triển nhưng bị cản trở bởi
chính sách thuế của nhà vua.
+ Tiền tệ và đơn vị đo lường không
thống nhất, ngân sách thâm hụt.
- Mâu thuẫn xã hội: đẳng cấp thứ ba
+ Xác định các nguyên nhân dẫn đến Cách mạng
Pháp bùng nổ: tình hình nông nghiệp; tình hình công bất bình với chính sách của nhà vua
và hai đẳng cấp trên.
nghiệp, thương nghiệp; mâu thuẫn xã hội.
- Cách thức giải quyết mâu thuẫn
- GV hướng dẫn HS tiếp tục khai thác Hình 1.9, 1.11
kinh tế, xã hội của vua Lu-i XVI: triệu
và cho biết: Theo em, Cách mạng tư sản Pháp cần
tập Hội nghị ba đẳng cấp về tăng
phải giải quyết những vấn đề gì?
thuế cũ, đặt ra thuế mới => Hội nghị
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
giải tán vì sự tranh cãi giữa các đẳng
tập
cấp.
- HS đọc thông tin mục 3a, kết hợp khai thác Hình
1.8, 1.9, 1.11 để tìm hiểu về nguyên nhân diễn ra
=> Ngày 14/7/1789, cách mạng Pháp
bùng nổ.
cuộc Cách mạng tư sản Pháp và những vấn đề cuộc
cách mạng cần phải giải quyết.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội
dung sau:
+ Các nguyên nhân dẫn đến Cách mạng tư sản
Pháp.
+ Những vấn đề Cách mạng tư sản Pháp cần giải
quyết.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc
điểm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin
mục 3b, kết hợp khai thác Hình 1.10 SHS tr.13, 14
và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày kết quả, ý nghĩa,
tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Pháp.
=> GV hướng dẫn HS khai thác các mốc thơi gian
và những sự kiện quan trọng của cuộc cách mạng.
- GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
Theo Lê-nin: Cách mạng Pháp xứng đáng là một
cuộc đại cách mạng. Em có đồng ý với nhận xét này
không? Vì sao?
=> GV hướng dẫn HS tranh luận theo hai quan
điểm, so sánh:
+ Xác định kết quả của cách mạng có giải quyết
được các vấn đề đặt ra trước khi cách mạng bùng
nổ hay không?
+ So sánh kết quả của 3 cuộc cách mạng với nhau.
(1) Mức độ tồn tại của nền quân chủ sau cách mạng;
(2) Mức độ phát triển của nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa sau cách mạng.
(Gợi ý: Cả 3 cuộc cách mạng đều là đại cách mạng).
3.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và
đặc điểm
- Kết quả:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
+ Xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên
chế, thành lập nền cộng hoà (sự kiện
tập
tháng 9 - 1792).
- HS làm việc cặp đôi, nhóm, đọc thông tin mục 3b,
+ Bảo vệ được thành quả cách mạng
kết hợp khai thác Hình 1.10 SHS tr.13, 14, tư liệu để (sự kiện tháng 7 - 1793)
tìm hiểu về kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm
- Ý nghĩa:
của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Khẳng định các quyền tự do dân
chủ của công dân (sự kiện tháng 8 1789).
- GV mời đại diện một số HS trình bày lần lượt các
+ Mở đường cho kinh tế tư bản chủ
nội dung sau:
nghĩa ở nước Pháp phát triển.
+ Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc
Cách mạng tư sản Pháp.
+ Ảnh hưởng lớn đến tiến trình lịch
sử châu Âu suốt thế kỉ XIX.
+ Quan điểm cá nhân về nhận định của Lê-nin.
- Tính chất: cuộc cách mạng tư sản
(đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
cấp tư sản, do giai cấp tư sản lãnh
đạo);
- Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản
diễn ra dưới hình thức nội chiến và
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các cuộc cách mạng tư
sản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
b. Nội dung:
- GV trình chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm; HS vận dụng kiến thức đã học trả lời nhanh.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập 1 – phần Luyện tập SHS tr.15.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. Các đội thi đua nhau trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm được trình chiếu trên bảng lớp. Đội nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh nhất, đội đó
là người chiến thắng.
- GV lần lượt trình chiếu từng câu hỏi:
Câu 1: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mỹ là gì?
a. Giải phóng Bắc Mỹ khỏi sự thống trị của thực dân Anh.
b. Đưa đến sự ra đời một nhà nước mới ở Tây bán cầu.
c, Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Mĩ phát
triển.
d, Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến ở Châu Âu và giành độc lập ở Mĩ La-tinh.
Câu 2: Thực dân Anh thiết lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ thuộc khu vực nào?
a. Ven bờ Đại Tây Dương.
b. Ven bờ Thái Bình Dương.
c. Khu vực Ngũ Hồ.
d. Ven bờ Bắc Băng Dương.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các đội suy nghĩ nhanh, dựa vào kiến thức đã học để đưa ra đáp án.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các đội xung phong đưa ra đáp án.
- GV mời các đội nhận xét câu trả lời của đội bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên bố đội thắng cuộc.
Câu
1
2
3
Đáp án
C
A
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.15
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hoàn thành nội dung của các cuộc cách mạng tư sử tiêu
biểu ở Anh, Mỹ, Pháp theo mẫu dưới đây
Tiêu chí
Cách mạng tư sản
Anh (1642 – 1689)
Chiến tranh giành độc
Cách mạng tư sản
lập của 13 thuộc địa Anh
Pháp (1789 – 1794)
ở Bắc Mỹ (1773 – 1783)
Nguyên nhân
Kết quả
Đặc điểm,
tính chất
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học về các cuộc cách mạng tư sản ở châu
Âu và Bắc Mỹ để hoàn thành bảng nội dung của các cuộc cách mạng tư sử tiêu biểu ở Anh,
Mỹ, Pháp.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tiêu chí
Nguyên nhân
Cách mạng tư sản
Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa
Cách mạng tư sản
Anh (1642 – 1689)
Anh ở Bắc Mỹ (1773 –
1783)
Pháp (1789 – 1794)
- Mâu thuẫn giữa giai
cấp tư sản với chế độ
Mâu thuẫn giữa nhu cầu
phát triển tự do nền kinh
- Mâu thuẫn giữa nhân
dân với chế độ quân
quân chủ chuyên chế
về kinh tế, chính trị.
tế tư bản chủ nghĩa của
nhân dân thuộc địa và
chủ chuyên chế, trật tự
đẳng cấp.
các đạo luật cản trở, các
- Nghị viện từ chối yêu sắc thuế hà khắc của vua - Vua Lu-i XVI dùng
cầu tăng thuế của vua
quân đội để giải tán
Anh.
Sác-lơ I và thông qua
Quốc hội lập hiến
luật hạn chế quyền lực
của nhà vua.
(được lập ra sau Hội
nghị ba đẳng cấp tháng
5 - 1789).
- Về chính trị: chính
- Về chính trị: Tuyên ngôn - Về chính trị: xoá bỏ
thể
Độc lập xác định quyền
con người và quyền độc
chế
mới ra đời.
của công dân.
đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển ở
- Về kinh tế: nền kinh tế
tư bản chủ nghĩa phát
- Về kinh tế: nền kinh tế
tư bản chủ nghĩa ở
nước Anh.
triển.
nước Pháp phát triển.
quân chủ lập hiến
Kết quả
được xác lập tại nước
Anh.
- Về kinh tế: mở
Đặc điểm,
tính chất
độ quân chủ chuyên
lập của các thuộc địa; một
chế; khẳng định các
quốc gia
quyền tự do dân chủ
Cách mạng tư sản diễn
Cách mạng tư sản
Cách mạng tư sản diễn ra
ra dưới hình thức nội
diễn ra dưới hình thức dưới hình thức chiến
chiến và chiến tranh
nội chiến.
tranh giành độc lập.
bảo vệ Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2, 3 phần Vận dụng SHS tr.15.
c. Sản phẩm: Tư liệu, thông tin HS sưu tầm.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 2 (SHS tr.15)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin internet, hãy liệt kê một số quốc gia hiện nay theo thể
chế quân chủ lập hiến.
- GV hướng dẫn HS xác định các đặc điểm của chính thể quân chủ lập hiến.
- GV hướng dẫn HS kiếm thông tin từ sách, internet,... để thực hiện yêu cầu.
- GV cung cấp từ khoá: quân chủ lập hiến, constitutional monarchy.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tài liệu theo sự hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 3 (SHS tr.15)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào những thông tin sưu tầm từ sách, báo, internet, hãy viết tiểu sử
(khoảng 10 dòng) của các nhân vật lịch sử sau: G. Oa-sinh-tơn, T. Giép-phép-xơn, M. Rô-bespie.
- GV hướng dẫn HS sử dụng internet để tìm thông tin, phác thảo ý tưởng để thực hiện yêu cầu.
Với mỗi nhân vật, đoạn văn tiểu sử cần có các thông tin sau:
+ Họ tên đầy đủ, năm sinh - năm mất, quê hương.
+ Quá trình trưởng thành (nhân tố quan trọng tác động đến quá trình trưởng thành, góp phần
ảnh hưởng đến sự nghiệp của nhân vật lịch sử).
+ Nét nổi bật trong sự nghiệp của nhân vật lịch sử.
+ Đánh giá, nhận xét của HS về sự nghiệp của nhân vật lịch sử.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tài liệu để viết bài tiểu sử về các nhân vật lịch sử theo sự hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII ở châu Âu và Bắc Mỹ.
+ Nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản.
+ Đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.
- Hoàn thành bài tập 2, 3 - phần Vận dụng SHS tr.15.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 8, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Cách mạng công nghiệp.
 









Các ý kiến mới nhất