Nội dung chuyển đổi mơn hoá học lớp 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tuyền (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:52' 27-07-2023
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tuyền (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:52' 27-07-2023
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN
TỔ HOÁ HỌC
----------------------------------------------
NỘI DUNG KIẾN THỨC DÀNH CHO HỌC SINH CHUYỂN ĐỔI MÔN HOÁ
LỚP 10 – CT GIÁO DỤC 2018
Đơn vị
Bài học
Bài 1 Nhập môn Hoá học
Bài 2
Thành phần của
nguyên tử
Bài 3
Nguyên tố hóa học
Bài 4
Cấu trúc lớp vỏ
electron của nguyên
tử
Bài 5
Cấu tạo bảng tuần
hoàn các nguyên tố
hóa học
Bài 6
Xu hướng biến đổi
tính chất của đơn
chất, biến đổi thành
phần và tính chất của
hợp chất trong một
chu kì và trong một
nhóm.
Yêu cầu cần đạt
* Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
* Nêu được vai trò của học đối với đời sống sản xuất.
* Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.
* Trình bày được thành phần của nguyên tử …
* So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron,
kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử.
* Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu
nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
* Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
* Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) …
* Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với
mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong
nguyên tử.
* Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình
dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO.
* Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan
hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng
AO trong một phân lớp, trong một lớp.
* Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp
electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20
nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
* Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim)
của nguyên tố tương ứng.
* Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng
tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
* Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm).
* Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các tố
hoá học (dựa theo cấu hình electron).
* Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên
tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí
hiếm).
* Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong
một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
* Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và
tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu
kì, trong một nhóm (nhóm A).
* Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất
Bài 7
Định luật tuần hoàn
và ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các nguyên
tố hóa học.
Bài 8
Quy tắc Octet
Bài 9
Liên kết ion
Bài 10
Liên kết CHT
Bài 11
Liên kết hydrogen và
tương tác Van der
Waals
Bài 12
Phản ứng oxi hóa khử và ứng dụng
trong cuộc sống.
Bài 13
Enthalpy tạo thành và
biến thiên enthalpy
của phản ứng hóa học
Bài 14
Tính biến thiên
enthalpy phản ứng
hóa học
acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được
phương trình hoá học minh hoạ.
* Phát biểu được định luật tuần hoàn.
* Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học: mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học) với tính chất và ngược lại.
* Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình
thành liên kết hoá học cho các nguyên tố nhóm A.
* Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu
một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet).
* Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. Giải thích được vì sao các hợp
chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh
thể ion).
* Lắp được mô hình tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn).
* Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng
hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet.
* Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
* Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận.
* Phân biệt được các loại liên kết dựa theo độ âm điện.
* Giải thích được sự hình thành liên kết và liên kết qua sự
xen phủ AO.
* Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị).
* Lắp được mô hình phân tử một số chất.
* Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen. Vận dụng để giải
thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen.
* Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất
vật lí của nước.
* Nêu được khái niệm về tương tác Van der Waals và ảnh hưởng
của tương tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các
chất.
* Nêu được khái niệm và xác định được số oxi hoá của nguyên tử
các nguyên tố trong hợp chất.
* Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử và nghĩa của
phản ứng oxi hoá – khử.
* Mô tả được một số phản ứng oxi hoá – khử quan trọng gắn liền
với cuộc sống.
* Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp
thăng bằng electron.
* Trình bày được khái niệm phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt; điều
kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25oC hay 298
K); enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng
biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng
* Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị
* Tính được Ho
năng
r
298
của một phản ứng dựa vào bảng số liệu
và
Bài 15
Phương trình tốc độ
phản ứng và hằng số
tốc độ phản ứng
Bài 16
Các yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng
hóa học
Bài 17
Tính chất vật lý và
hóa học các đơn chất
nhóm VIIA
Bài 18
Hydrogen halide và
một số phản ứng của
ion halide
lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn.
* Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính
tốc độ trung bình của phản ứng.
* Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản
ứng và nồng độ cho phản ứng đơn giản. Nêu được ý nghĩa hằng số
tốc độ phản ứng.
* Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng tới tốc độ phản ứng.
* Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như:
nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.
* Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van't Hoff (γ).
* Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc giải
thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất.
* Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen.
* Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi của các đơn chất halogen.
* Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals.
* Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại)
hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc
hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron.
* Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen
với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng
lượng liên kết H–X.
* Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá –
khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodium
hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứng dụng của
phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa.
* Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm
chứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánh tính
oxi hoá giữa chúng.
* Nhận xét (từ bảng dữ liệu về nhiệt độ sôi) và giải thích được xu
hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ HCl tới
HI dựa vào tương tác van der Waals. Giải thích được sự bất
thường về nhiệt độ sôi của HF so với các HX khác.
* Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic
acid.
* Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl–, Br–, I–) thông
qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc.
* Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F–, Cl–, Br–, I–
bằng cách cho dung dịch silver nitrate vào dung dịch muối của
chúng.
* Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide.
TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN
TỔ HOÁ HỌC
----------------------------------------------
NỘI DUNG KIẾN THỨC DÀNH CHO HỌC SINH CHUYỂN ĐỔI MÔN HOÁ
LỚP 10 – CT GIÁO DỤC 2018
Đơn vị
Bài học
Bài 1 Nhập môn Hoá học
Bài 2
Thành phần của
nguyên tử
Bài 3
Nguyên tố hóa học
Bài 4
Cấu trúc lớp vỏ
electron của nguyên
tử
Bài 5
Cấu tạo bảng tuần
hoàn các nguyên tố
hóa học
Bài 6
Xu hướng biến đổi
tính chất của đơn
chất, biến đổi thành
phần và tính chất của
hợp chất trong một
chu kì và trong một
nhóm.
Yêu cầu cần đạt
* Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
* Nêu được vai trò của học đối với đời sống sản xuất.
* Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.
* Trình bày được thành phần của nguyên tử …
* So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron,
kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử.
* Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu
nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
* Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
* Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) …
* Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với
mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong
nguyên tử.
* Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình
dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO.
* Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan
hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng
AO trong một phân lớp, trong một lớp.
* Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp
electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20
nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
* Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim)
của nguyên tố tương ứng.
* Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng
tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
* Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm).
* Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các tố
hoá học (dựa theo cấu hình electron).
* Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên
tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí
hiếm).
* Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong
một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
* Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và
tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu
kì, trong một nhóm (nhóm A).
* Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất
Bài 7
Định luật tuần hoàn
và ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các nguyên
tố hóa học.
Bài 8
Quy tắc Octet
Bài 9
Liên kết ion
Bài 10
Liên kết CHT
Bài 11
Liên kết hydrogen và
tương tác Van der
Waals
Bài 12
Phản ứng oxi hóa khử và ứng dụng
trong cuộc sống.
Bài 13
Enthalpy tạo thành và
biến thiên enthalpy
của phản ứng hóa học
Bài 14
Tính biến thiên
enthalpy phản ứng
hóa học
acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được
phương trình hoá học minh hoạ.
* Phát biểu được định luật tuần hoàn.
* Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học: mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học) với tính chất và ngược lại.
* Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình
thành liên kết hoá học cho các nguyên tố nhóm A.
* Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu
một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet).
* Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. Giải thích được vì sao các hợp
chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh
thể ion).
* Lắp được mô hình tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn).
* Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng
hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet.
* Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
* Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận.
* Phân biệt được các loại liên kết dựa theo độ âm điện.
* Giải thích được sự hình thành liên kết và liên kết qua sự
xen phủ AO.
* Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị).
* Lắp được mô hình phân tử một số chất.
* Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen. Vận dụng để giải
thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen.
* Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất
vật lí của nước.
* Nêu được khái niệm về tương tác Van der Waals và ảnh hưởng
của tương tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các
chất.
* Nêu được khái niệm và xác định được số oxi hoá của nguyên tử
các nguyên tố trong hợp chất.
* Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử và nghĩa của
phản ứng oxi hoá – khử.
* Mô tả được một số phản ứng oxi hoá – khử quan trọng gắn liền
với cuộc sống.
* Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp
thăng bằng electron.
* Trình bày được khái niệm phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt; điều
kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25oC hay 298
K); enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng
biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng
* Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị
* Tính được Ho
năng
r
298
của một phản ứng dựa vào bảng số liệu
và
Bài 15
Phương trình tốc độ
phản ứng và hằng số
tốc độ phản ứng
Bài 16
Các yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng
hóa học
Bài 17
Tính chất vật lý và
hóa học các đơn chất
nhóm VIIA
Bài 18
Hydrogen halide và
một số phản ứng của
ion halide
lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn.
* Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính
tốc độ trung bình của phản ứng.
* Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản
ứng và nồng độ cho phản ứng đơn giản. Nêu được ý nghĩa hằng số
tốc độ phản ứng.
* Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng tới tốc độ phản ứng.
* Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như:
nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.
* Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van't Hoff (γ).
* Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc giải
thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất.
* Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen.
* Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
sôi của các đơn chất halogen.
* Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals.
* Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại)
hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc
hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron.
* Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen
với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng
lượng liên kết H–X.
* Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá –
khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodium
hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứng dụng của
phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa.
* Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm
chứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánh tính
oxi hoá giữa chúng.
* Nhận xét (từ bảng dữ liệu về nhiệt độ sôi) và giải thích được xu
hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ HCl tới
HI dựa vào tương tác van der Waals. Giải thích được sự bất
thường về nhiệt độ sôi của HF so với các HX khác.
* Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic
acid.
* Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl–, Br–, I–) thông
qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc.
* Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F–, Cl–, Br–, I–
bằng cách cho dung dịch silver nitrate vào dung dịch muối của
chúng.
* Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide.
 








Các ý kiến mới nhất