Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 07h:41' 20-07-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
Tuần : 1
Tiết PPCT: 1

Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
HS hiểu:
- Lịch sử là một môn khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người.
- Vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người .Học lịch sử rất cần thiết .
2.Kĩ năng:
- HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát thực tế.
- Tìm hiểu và thấy được vài trò của môn lịch sử.
3.Thái độ:
- Tìm hiểu nghiên cứu về bộ môn lịch sử.
- Bước đầu bồi dưỡng HS có ý thức về tính chính xác và sự ham thích học tập bộ môn(Giáo
dục môi trường)
4. Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy nghiên cứu khoa học lịch sử, tái hiện sự kiện, sử dụng hình
vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II. CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV: Tranh lớp học thời xưa, bia tiến sĩ (Văn Miếu – Quốc Tử Giám)
2.Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị những nội dung đã dặn.
III.PHƯƠNG PHÁP , KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Nêu vấn đề ,…
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
1. Ổn định tổ chức : 1p
2.-Kiểm tra bài cũ(không kiểm tra)2p
3. Bài mới
GV gọi học sinh đọc đoạn: HS: Không, mà phải trải 1. Lịch sử là gì?
”Con người…lịch sử “
qua quá trình biến đổi theo
GV : Con người, cây cỏ, thời gian ( sinh ra, lớn lên,
loài vật từ khi xuất hiện đã già yếu )
có hình dạng như ngày nay
không ? Tại sao ?
GV : Em có nhận xét gì về HS: Đó là quá trình con
loài người từ thời nguyên người phát triển không
thủy đến nay ?
ngừng.
GV kết luận : Tất cả mọi
vật sinh ra và lớn lên đều
có quá trình như vậy . Đó
là quá trình phát triển
ngoài ý muốn của con
người theo trình tự thời
gian của tự nhiên và xã hội
, đó chính là lịch sử .

GV : Vậy theo em lịch sử -HS : Lịch sử là những gì
là gì ?
đã diễn ra trong quá khứ .
GV : Nhưng ở đây, chúng
ta chỉ giới hạn học tập lịch
sử xã hội loài người ( Từ
khi con người xuất hiện
cho đến nay ).
GV : Vậy Có gì khác nhau
giữa lịch sử một con người
và lịch sử xã hội loài người
?

-Lịch sử là những gì đã
HS :Lịch sử một con người diễn ra trong quá khứ,
rất hẹp chỉ diễn ra trong không kể thời gian ngắn
một thời gian nhất định hay dài.
( sinh ra,lớn lên, già yếu,
chết ).
_ Lịch sử xã hội loài
ngừơi là tất cả loài người
sống trên trái đất , là sự
thay thế một xã hội cũ
bằng một xã hội mới tiến
bộ và văn minh hơn .
-HS: Cần phải có khoa học
, đó là khoa học lịch sử.
_ Lịch sử là khoa học tìm
hiểu và dựng lại toàn bộ
những hoạt động của con
người và xã hội loài người
trong quá khứ .

GV : Làm thế nào để có
hiểu biết rộng về xã hội
loài người ?
GV kết luận : _ Lịch sử là
khoa học tìm hiểu và dựng
lại toàn bộ những hoạt
động của con người và xã
hội loài người trong quá
khứ .
 Vậy học lịch sử để làm gì
? Chúng ta sang phần 2.
GV hướng dẫn HS xem
hình :
“Một lớp học ở trường
làng xưa”.
 HS thảo luận nhóm :
So sánh lớp học ở trường HS: ( đại diện nhóm trình
làng xưa và lớp học hiện bày kết quả )
- Khung cảnh lớp học,
nay có gì khác nhau ? Vì
bàn ghế có sự khác nhau,
sao có sự khác nhau đó ?
sở dĩ có sự khác đó là vì
xã hội loài người ngày
càng tiến bộ, điều kiện
GV kết luận : Như vậy mỗi học tập tốt hơn.
con người, mỗi quốc gia,
mỗi dân tộc đều có sự thay
đổi theo thời gian mà chủ
yếu là do con người tạo
nên .
GV: Theo em, chúng ta
cần biết những đổi thay đó HS : Rất cần, vì tất cả
không ? Tại sao có những không phải tự nhiên mà
đổi thay đó ?
thay đổi, do đó chúng ta

cần tìm hiểu để biết và quý
GV : Vậy cuộc sống mà trọng.
_ Học lịch sử giúp ta hiểu
chúng ta có ngày hôm nay HS : Do những việc làm cội nguồn dân tộc, biết
có liên quan đến ai và của cha ông cha ta tạo nên. được công lao, sự hi sinh to
những sự việc gì?
lớn của người xưa trong
GV sơ kết: Tất cả những
quá trình dựng nước và giữ
việc làm của chúng ta, của
nước.
tổ tiên, của cha ông và của
_ Nhờ học lịch sử mà
cả loài người trong quá
chúng ta thêm quý trọng,
khứ chính là lịch sử.
gìn giữ những gì mà tổ tiên
GV : Vậy học lịch sử để
ta để lại
làm gì và việc đó cần thiết HS : Học lịch sử giúp ta _ Rút ra bài học kinh
như thế nào ?
hiểu cội nguồn giữ nước
nghiệm cho hiện tại và
tương lai.
Vậy dựa vào đâu để biết và
3. Dựa vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử, chúng ta
dựng lại lịch sử.
sang phần 3.
Dựa vào 3 loại tư liệu:
GV : Đặc điểm của bộ
+ Tư liệu truyền
môn lịch sử là sự kiện lịch
miệng
sử đã xảy ra không diễn lại
+ Tư liệu hiện vật
được, không thể làm thí
+ Tư liệu chữ viết
nghiệm như các môn khoa
học khác. Cho nên lịch sử
phải dựa vào các dữ kiện
là chủ yếu để khôi phục lại
bộ mặt chân thật của quá
khứ.
GV cho HS xem hình : Bia
tiến sĩ Văn Miếu- Quốc Tử
Giám .
GV : Bia tiến sĩ đựơc làm
bằng gì ?
(HS : Đó là bia đá )
GV : Đó là tư liệu hiện vật,
đó là đồ vật của người xưa
để lại .
GV : Trên bia ghi gì ?
HS : Ghi tên, tuổi, năm
GV : Dựa vào những ghi sinh, năm đỗ của các tiến
chép trên bia mà chúng ta sĩ .
biết thêm công trạng của
các tiến sĩ.
*GD môi trường:Tư liệu
hiện vật tìm được ở đâu? HS:Tìm đươc ở trong lòng
chúngta phải có ý thức như đất hay ở trện mặt đất.Phải
thế nào để bảo vệ tư liệu biết giữ gìn và chống các
này?
hành động phá huỷ nó.
GV : Các em có thể kể lại HS : Truyện Sơn Tinh -

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương
pháp
dạybiết
học:? DạyThuỷ
học Tinh
nhóm;
dạy học
nêu và giải quyết vấn đề; phương
các tư liệu
mà em
,Thánh
Gióng.
pháp thuyết trình; sử dụng đồ Giáo
dung viên
trực qua
cho học sinh kể
Định hướng phát triển năngtóm
lực:tắtNăng
tư duy
logic, năng lực nhận thức, quan
về lực
truyện
Thánh
sát tranh ảnh lịch sử, nhận
xét nhân
vật lịch
sử, sử
sử dụng lược đồ lịch sử
Gióng…
( Trong
lịch
Câu 1. Lịch sử là
cha ông ta luôn phải đấu
A. những gì đã diễn ra trong
khứ.
B. những
tranhquávới
thiên nhiên
và gì đã diễn ra hiện tại.
C. những gì đã diễn ra . giặc ngoại xâm để
D.duy
bài học
trì của cuộc sống.
Câu 2. Để đảm bảo được độ tin
cậysống
của lịch
sử, cần
cuộc
và giữ
gìn yếu
độctố nào sau đây?
A. Số liệu.
B.Tư
liệu.
lập dân tộc. Đây là
những
C. Sử liệu.
liệu.
câu truyện truyềnD.Tài
thuyết
Câu 3. Lịch sử với tính chất làđược
khoalưu
họctừcóđời
nhiệm
tìm hiểu và khôi phục lại
này vụ
– đời
A. những gì con người đãkhác,
trải qua
từ khi
hiện đến ngày nay.
sử học
gọixuất
là truyền
B. qúa khứ của con ngườimiệng).
và xã hội loài người.
C. toàn bộ hoạt động của con người.
sự hình
thành
phát triển
xãvào
hội 3loài
GV :D.Tóm
lại có
mấyvàloại
HS của
: Dựa
loạingười
tư từ khi xuất hiện cho đến
ngày
nay.
tư liệu
giúp chúng ta dựng liệu:
Tư liệu truyền
Câu
4.
Người
xưa
để
lại
những
chứng
cóhiện
tác dụng
lại lịch sử ?
miệng, Tưtích
liệu
vật, gì?
A. Giúp chúng ta hiểu Tư
về lịch
liệu sử.
chữ viết.
B. Giúp chúng ta hiểu về nguồn gốc và quá trình phát triển của xã hội loài
người.
GV tích hợp: Các di
C. Giúp
chúng xưa
ta hiểu và dựng lại lịch sử.
tích, đồ
vật người
D. Giúp
chúng
còn giữ
lại được
,đâtalànhìn nhận về đúng lịch sử.
Câu
5. +
“ Thánh
nguồn
tưTruyện
liệu chân
thật Gíong” thuộc nguồn tư liệu nào?
A.Truyền
.
B. Chữ viết.
dể khôi
phục và miệng
dựng lại
D. Do
Hiện
D. Không thuộc các tư liệu trên.
lịch sử.
đóvật.
chúng ta
Câu
6. Tại
saochống
chúng các
ta biết đó là bia Tiến sĩ?
cần đấu
tranh
A. Nhờ
có hủy
tên tiến
hành động
phá
và sĩ.
Nhờ những
tài liệu lịch sử để lại.
tôn tạoB. “hiện
đại hóa”
C. Nhờ
các di tích
lịchnghiên
sử. cứu khoa học .
D. Nhờ chữ khắc trên bia có tên tiến sĩ.
+ Phần tự luận
Câu 7. Em hiểu gì về câu nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”?
- Dự kiến sản phẩm:
+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu
ĐA

1
A

2
3
4
5
6
B
B
C
A
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi
thêm ngày tháng âm lịch.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua

Tuần : 2
Tiết PPCT: 2

Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I-MỤC TIÊU:
1-Kiến thức :
- HS phân biệt đựơc dương lịch, âm lịch.
Hs biết:
- Cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch.
-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.
2-Kĩ năng:
- Bồi dưỡng cách ghi và tính năm ,tính khoảng cách trước và sau công nguyên.
-Phân biệt được lịch âm và lịch dương.
3-Thái độ:
-Giúp HS biết quý trọng và tiết kiệm thời gian.
-Bồi dưỡng cho HS tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc

4- Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Biết quý trọng thời gian.khi xác định một sự kiện hiện tượng phải
chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II-CHUẨN BỊ:
1:Chuẩn bị của GV: Tờ lịch
2:Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị những nội dung đã dặn.
III-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.ổn định tổ chức (.1')
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5')
GV hỏi:
HSTL:Học lịch sử để biết cội Học lịch sử để biết cội
-Học lịch sử để làm gì ?
nguồn dân tộc, biết được nguồn dân tộc, biết
truyền thống lịch sử của dân được truyền thống lịch
tộc ; để kế thừa và phát huy sử của dân tộc ; để kế
truyền thống của dân tộc
thừa và phát huy
HSTL: Dựa vào 3 loại tư truyền thống của dân
-Dựa vào đâu để biết và dựng liệu :
tộc .
lại lịch sử ?
+ Tư liệu truyền miệng
Dựa vào 3 loại tư
+ Tư liệu hiện vật
liệu :
+ Tư liệu chữ viết
+ Tư liệu truyền
- Bài học hôm nay có những
miệng
đơn vị kiến thức nào?(2đ)
+ Tư liệu hiện vật
GV gọi HS nhận xét phần trả
+ Tư liệu chữ viết
bài cũ. GV kết luận
3.Bài mới.

Hoạt động của
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
GV giới thiệu bài: Lịch sử loài người bao gồm muôn vàn sự kiện, xảy ra vào những
mốc thời gian khác nhau, xã hội loài người cũng vậy. Muốn hiểu và dựng lại được lịch
sử chúng ta phải sắp xếp các sự kiện đó lại theo thứ tự thời gian..Đó cũng chính là nội
dung của bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: - HS phân biệt đựơc dương lịch, âm lịch.
- Biết cách đọc và cách tính năm tháng theo công lịch.
-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
Hoạt động của GV

sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Xem hình Bia tiến sĩ ở Văn
1.Tại sao phải xác định
Miếu
thời gian?
GV: Hướng dẫn HS xem
Xác định thời gian là 1
H2 : Bia tiến sĩ-Văn Miếu
nguyên tắc cơ bản quan
Quốc Tử Giám. SGK/Tr4
trọng của lịch sử
GV : Có phải bia tiến sĩ được
lập cùng một năm không ?
HS: Không, có bia dựng
trước, có bia dựng sau
 Không phải các bia tiến sĩ
được dựng cùng 1 năm, vì
có người đỗ trước ,có
người đỗ sau. Như vậy,
người xưa đã có cách tính
và ghi thời gian, việc tính
và ghi thời gian rất quan
trọng, nó giúp ta biết rất
GV:Tại sao phải xác định nhiền điều.
thời gian?
HS:Không xác định đúng
thời gian diễn ra các sự
kiện,các hoạt động của con
người chúng ta không thể
nhận thức đúng sự kiện lịch
GV : Dựa vào đâu và bằng sử.
cách nào, con người sáng tạo
ra cách tính thời gian ?
HS : Đọc SGK “Từ xưa…
 GV giải thích: Vào thời cổ từ đây” để tìm ý trả lời
đại, người nông dân luôn phụ
thuộc vào thiên nhiên, cho
nên trong lĩnh vực sản xuất
họ luôn theo dõi và quan sát
để tìm ra qui luật của thiên
nhiên như hết ngày rồi lại
đến đêm, mặt trời mọc ở
hướng Đông, lặn ở hướng
Tây là 1 ngày.
-Thời cổ đại, người nông
dân đã theo dõi và phát hiện
ra chu kỳ quay của trái đất
quay xung quanh mặt trời(1
vòng là 1 năm có 360 ngày ).
Cơ sở để xác định thời gian
được bắt đầu từ đây. Vậy
người xưa đã tính thời gian
như thế nào ? Chúng ta sang
phần 2

* Định hướng phát triển năng
lực: Hs xác định được thời
gian.
GV : Dựa vào đâu để người HS: Dựa vào sự di chuyển
xưa làm ra lịch ?
của mặt trời, mặt trăng để
làm ra lịch.
GV : Trên thế giới hiện nay
có những loại lịch nào ?
HS: Âm lịch và dương
lịch.
 HS Thảo luận :
?Theo em Âm lịch là gì ?
Dương lịch là gì ? Loại lịch HS : Âm lịch là loại lịch
được tính thời gian theo chu
nào có trước ? Vì sao ?
kỳ quay của mặt trăng
quanh trái Đất.
Dương lịch : Là loại lịch
được tính thời gian theo chu
GV phân tích: : Lúc đầu kỳ quay của trái Đất quanh
người phương Đông cho rằng mặt Trời
trái đất hình cái đĩa. Nhưng Âm lịch có trước
người Lamã xác định trái đất
hình tròn.
GV:Mở rộng : Vậy ngày nay
theo các em trái đất chúng ta
có hình gì ? (HS tự trả lời)
+ GV cho học sinh xem
quả địa cầu. Và xác định trái
đất hình tròn.
GV:Cho HS xem trong bảng
ghi SGK/ 6 “những ngày lịch
sử và kỉ niệm “có những loại
-HS quan sát trả lời câu hỏi
lịch nào?
GV:Em hãy xác định đâu là HS:Lịch âm và lịch dương
lịch dương đâu là lịch âm?
GV sơ kết : Nhìn chung mỗi -HS trả lời

+ Âm lịch : là loại lịch
được tính theo thời gian
theo chu kì quay của Mặt
Trăng quanh Trái Đất 1
vòng là 1 năm ( từ 360
đến 365 ngày), 1 tháng
(từ 29-30 ngày).
+ Dương lịch : là loại
lịch được tính theo thời
gian theo chu kì quay của
Trái Đất quanh Mặt Trời
1 vòng là 1 năm (365
ngày +1/4 ngày) nên họ
xác định 1 tháng có 30
đến 31 ngày, riêng tháng
2 có 28 ngày.

quốc gia, mỗi dân tộc đều có
cách làm lịch riêng. Như vậy
trên thế giới có cần 1 thứ lịch
chung hay không ? Chúng ta
sang phần 3
* Định hướng phát triển năng
lực: Hs nắm được cách tính
thời gian của người xưa.

GV : Theo em biết, trên thế

HS: Trên thế giới có nhiều -Xã hội loài người ngày
loại lịch bắt nguồn từ nhiều càng phát triển, sự giao

nguồn
gốc
khác
nhau.Chẳng hạn ngoài lịch
âm lịch dương còn có lịch
phật giáo và lịch Hồi giáo.
HS:Có,vì: ngày nay sự giao
GV:Thế giới có cần một thứ lưu giữa các nước ngày
lịch chung hay không?Vì càng nhiều, nếu mỗi nước
vẫn sử dụng loại lịch riêng
sao?
của nước mình thì rất
khó…….
giới có mấy loại lịch ?

Cần có 1 thứ lịch chung đó -HS quan sát
là công lịch.
Gv : Cho HS xem quyển lịch
và Gv khẳng định đó là lịch
chung của cả thế giới và
được gọi là công lịch.
-HS trả lời
GV : Vậy công lịch là gì ?

lưu giữa các quốc gia,
dân tộc ngày càng tăng.
Do vậy cần phải có lịch
chung để tính thời gian.

-Công lịch lấy năm tương
truyền Chúa Giê-xu ra
đời làm năm đầu tiên của
công nguyên.
-Những năm trước đó gọi
là trước công nguyên.
-Cách tính thời gian theo
công lịch :
938

GV : Em thử trình bày các HS: 1 ngày có 24 giờ, 1
đơn vị đo thời gian theo công
tháng có 30 ngày hay 31 SCN
lịch ?
ngày.
- 1 năm có 12 tháng là 365
ngày
-100 năm là 1 thế kỉ
-1000 năm là 1 thiên niên
kỉ.

CN 248 542
179

TCN

GV phân tích thêm : Lí do
có năm nhuận (365 ngày dư
6 giờ, 4 năm có 1 năm
nhuận.Ví dụ : Năm 2006 có 2
tháng 7, năm nhuận có 29
ngày )
GV hướng dẫn HS cách tính
thời gian theo Công lịch.
Trước công nguyên thì cộng
với năm hiện tại. Sau công
nguyên thì trừ với năm hiện
tại.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

Câu1: Lịch sử cần xác định thời gian vì:
A.Muốn tìm hiểu và dựng lại lịch sử thì cần phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự
thời gian.
B.Các sự kiện xảy ra ở thời gian nhất định.
C.Thời gian là vàng ngọc.
D.Sự kiện cần có tuổi.
Câu2: Để tính thời gian, con người đã dựa vào:
A.ánh sáng.
C. Chu kỳ mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng
B.Mùa vụ.
D. Thời tiết.
Câu3: Âm Lịch là :
A.Tính theo sự di chuyển mặt trăng quanh trái đất.
B.Di chuyển của trái đất.
C.Di chuyển của mặt trời.
D.Di chuyển các vì sao.
Câu4: Dương lịch là:
A. Tính theo di chuyển của mặt trời
B. Di chuyển của trái đất
C.Tính theo sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
D. Di chuyển sao hoả
Câu5:Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung:
A. Nhu cầu một nước
B. Nhu cầu con người
C. Nhu cầu buôn bán
D. Nhu cầu giao lưu các nước, các khu vực cần thống nhất cách tính
Câu6: Công lịch được tính:
A.Lấy năm tương truyền chúa Giê Xu ra đời là năm đầu tiên của công nguyên.
B.Năm ra đời của Xê Da
C. Năm ra đời của Pom Pê
D. Năm ra đời của Ôc - Ta – Vi - út
Câu7: Năm 179 TCN hiểu là:
A.Cách hiện nay là 179 năm
B.Cách 179 năm mới đến năm đầu CN
C.2000 năm
D.2179 năm
Câu8: Một thiên niên kỷ gồm bao nhiêu năm?
A. 1000 năm
B. 100 năm
C. 10 năm
D. 2000 năm

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
-Người xưa đã dựa trên cơ sở nào để làm ra lịch ? (Nhận biết)
- Theo em thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ? Vì sao ? (thông hiểu và vận
dụng)
2-Biểu diễn các mốc thời gian trên trục thời gian ?(Vận dụng)
-Năm 221 TCN.
-Năm 207TCN.
-Năm 248
-Năm 542
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
*Đối với bài học tiết này:
-Các em học bài theo câu hỏi SGK/7
-Hoàn chỉnh các bài tập ở VBTLS/10
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
Chuẩn bị bài 3 : Đọc kĩ nội dung bài học ở SGK, nghiên cứu các H3 sgk

Tuần : 3
Tiết PPCT: 3

Ngày soạn:
Ngày dạy:
PHẦN MỘT:KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
BÀI 3 : XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I-MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
HS biết:
- Nguồn ngốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển từ vượn cổ thành người tối
cổ_người tinh khôn
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2-Kĩ năng :
-HS thực hiện được: kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra nhận xét.
-Phân tích được hình 5
3-Thái độ:
-Nhờ quá trình lao động mà con người ngày càng hoàn thiện hơn,xã hội ngày càng phát triển.
(Giáo dục môi trường)
4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Biết quý trọng thời gian.khi xác định một sự kiện hiện tượng phải
chính xác, tái hiện sự kiện, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…
II-CHUẨN BỊ :
1:Chuẩn bị củaGV :Tranh bầy người nguyên thủy
2:Chuẩn bị của HS:Chuẩn bị những nội dung đã dặn.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức 1p
2-Kiểm tra bài cũ:4p
-Âm Lịch là gì ? Dương Lịch là gì ?Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?vì sao?
(10đ)
TL: Âm Lịch là loại lịch được tính thời gian theo chu kỳ quay của Mặt Trăng quanh Trái
Đất.
Dương Lịch là loại lịch được tính thời gian theo chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Cần:Vì sự giao lưu giữa các nước…
3-Bài mới

Hoạt động của
Nội dung kiến thức cần đạt
HS
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Cho học sinh quan sát tranh:
Hoạt động của GV

Cách đây hàng triệu năm, con người đã xuất hiện trên Trái Đất. Cuộc sống phát triển
tuy chậm chạp, nhưng người tối cổ dần dần trở thành người tinh khôn. Xã hội guyên
thuỷ xuất hiện và tồn tại trong 1 thời gian dài rồi tan rã. Đó cũng chính là nội dung của
bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: _Nguồn ngốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển từ vượn cổ
thành người tối cổ_người tinh khôn
_Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Gv yêu cầu các em quan sát HS quan sát tranh trả lời.
1. Con người đã
hình 3,4 SGK/Tr8
xuất hiện như thế
Gv cho HS thảo luận lớp câu
nào?
hỏi :
-HS:Khả năng sáng tạo và tư
?Quan sát hai bức tranh và hãy duy ngôn ngữ của người tinh
miêu tả có những gì?Nêu nhận khôn cao hơn người tối cổ.
xét của em về đời sống người
nguyên thuỷ?(3phút)
-HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo
ra những công cụ tinh vi
hơn,dựa trên những nguyên
liệu đa dạng hơn,có hiệu quả
sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là
gỗ và kim loại..
-HS: Họ sống theo từng nhóm
nhỏ, có họ hàng với nhau gọi

là thị tộc họ làm chung- ăn
chung, họ biết trồng trọt và
chăn Nuôi-biết làm gốm, dệt
vải và làm đồ trang

(Dành cho HS khá- Giỏi)Vì
sao họ lại phải sống trong điều
kiện như vậy?
-Cách đây
? Người tối cổ xuất hiện như
khoảng 3-4 triệu năm
thế nào ? Nêu bằng chứng về sự
loài vượn cổ dần dần
xuất hiện của người tối cổ ?
biến thành người tối
GV:giúp học sinh phân biệt:
cổ.
_Vượn cổ là loài vượn có dáng
hình người sống cách đây
khoảng 5-15 triệu năm.Trong
quá trình tìm kiếm thức ăn,vượn
cổ có thể đứng bằng 2 chân và
dùng 2 tay để cầm nắm thức ăn.
Loài vượn cổ này trở thành
người tối cổ, hộp sọ phát triển,
biết sử dụng và chế tạo ra công
cụ
*Giáo dục môi trường:Loài
-Người tối cổ sống
vượn cổ trở thành người tối cổ HS trả lời
theo bầy, ở trong
trong điều kiện nào?
hang động, mái đá,
?Người tối cổ sống như thế
lều. Công cụ bằng đá
nào ? Người tối cổ khác bầy vật
ghè đẽo thô sơ.
ở chổ nào ?
-Biết dùng lửa,
*Giáo dục môi trường:-Vì sao HS trả lời
cuộc sống bấp bênh
cuộc sống “ăn lông ở lổ “của
người tối cổ rất thấp kém ?
GV : kết luận : Con người đã xuất hiện hàng mấy triệu năm, phần lớn trong thời
gian đó họ chỉ sống lang thang, sống tự do, bình đẳng, chưa có tổ chức xã hội. Trải
qua hàng triệu năm, nhờ quá trình lao động, mà người tối cổ dần dần trở thành
người tinh khôn.Vậy người tinh khôn sống như thế nào? Chúng ta sang phần 2.
Gv yêu cầu HS quan sát H5. và HS quan sát tranh trả lời.
2. Người tinh không
so sánh người tinh khôn khác
sống như thế nào
người tối cổ ở những điểm
Sống theo thị tộc
nào ?
_Làm chung-ăn
?Thể tích não của người tối cổ -HS:Khả năng sáng tạo và tư chung.
từ 850-1100 cm3,Người tinh duy ngôn ngữ của người tinh _Biết trồng trọt-chăn
khôn là 1450 cm3.Con số đó khôn cao hơn người tối cổ.
nuôi-làm gốm dệt
nói lên điều gì?
vải,đồ trang sức
-HS:Chứng tỏ họ biết chế tạo _Cuộc sống ổn định.
?Hình ảnh người tinh khôn vác ra những công cụ tinh vi
trên vai cây lao dài nói lên điều hơn,dựa trên những nguyên
gì ?Vai trò của nó đối với đời liệu đa dạng hơn,có hiệu quả

sống kinh tế của con người sử dụng cao hơn đồ đá.Đó là
thời nguyên thuỷ như thế nào?
gỗ và kim loại..
-HS: Họ sống theo từng nhóm
nhỏ, có họ hàng với nhau gọi
là thị tộc họ làm chung- ăn
chung, họ biết trồng trọt và
chăn Nuôi-biết làm gốm, dệt
vải và làm đồ trang
(Giáo dục môi trường)-Trong
đời sống người tinh khôn có
những tiến bộ như thế nào?
Nguyên nhân sự tiến bộ đó?

HS:.Nhờ cải tiến công cụ lao
động họ sản xuất tốt hơn,đời
sống được nâng cao hơn
-Người tinh khôn bắt đầu chú
ý đến đời sống tinh thần.
GV sơ kết: Cuộc sống của người tinh khôn tiến bộ hơn nhiều so với người tối cổ về tổ
chức xã hội-về sản xuất và đời sống. Con người kiếm được thức ăn nhiều hơn,
phong phú hơn. Thế nhưng tại sao xã hội nguyên thuỷ lại tan rã.Chúng ta sang phần
3
-Công cụ kim loại được phát HS: Công cụ kim loại được 3-Vì sao xã hội
minh vào thời gian nào ? Và nó phát minh vào khoảng 4.000 nguyên thuỷ tan rã
hơn công cụ bằng đá ở chổ năm TCN. Hơn công cụ đá ở
nào ?
chỗ : Sắc bén và chế tạo ra
nhiều công cụ hơn như : Rìucuốc-cày mũi giáo-tên.
- Cho tới khoảng 4.000 năm
TCN,con người đã phát hiện
ra đồng nguyên chất,rất
mềm,nên chủ yếu dùng làm
đồ trang sức.Sau đó họ biết
pha đồng với thiếc và chì cho
cứng hơn gọi là đồng thau.
Gv yêu cầu HS xem tranh ở H6
SGK và giới thiệu:Có kiểu dáng
đẹp,độ nung cao,chất liệu mịn.
?Con người chế tạo đồ gốm để
làm gì?Vai trò của đồ gốm đối
với cuộc sống người nguyên
thuỷ?

HS:Đồ gốm này dùng để
đựng,có tai để buộc day treo
lên.Làm cho đời sống cao
hơn.

Gv yêu cầu HS xem tranh ở - HS:Dao, liềm, rìu, mũi tên,
H7 /SGK
đồ trang sức bằng đồng.
Gv : Người nguyên thuỷ (người -HS:Gặt lúa,săn thú….
tinh khôn) dùng những loại
công cụ gì ?

?Liềm ,mũi tên…dùng để làm
gì?

-HS:Nông nghiệp,thủ công
?Hình ảnh đồ gốm ,công cụ ,đồ nghiệp phát triển.
dùng và đồ trang sức bằng
đồng phản ánh ngành kinh tế -HS:Có thể khai phá đất
nào phát triển trong thời kì hoang,tăng năng suất lao động _Công cụ bằng kim
này?
,sản phẩm ngày càng nhiều,xẻ loại xuất hiện thì nền
Gv :Giáo dục môi trường:? gỗ làm nhà,,.Công cụ bằng sản xuất phát triển,
Công cụ kim loại xuất hiện có kim loại sẽ làm cho nền kinh sản phẩm sẽ dư thừa.
Trong xã hội có sự
tác dụng như thế nào?Đặc điểm tế phát triển hơn .
giàu nghèo=> Từ đây
của công cụ bằng kim loại so
xã hội nguyên thuỷ
với công cụ đá có gì khác
tan rã, nhuờng chỗ
nhau?
cho 1 xã hội mới ra
(Dành cho HS kháđời.
Giỏi) ? Tại sao khi công cụ
bằng kim loại xuất hiện nền sản
xuất phát triển thì xã hội
nguyên thuỷ tan rã ?
Liên hệ xã hội hiện nay.và
giáo dục h ọc sinh
Giáo dục tư tưởng tình
-Đòi hỏi phải cải tiến công cụ
cảm:Trong quá trình sản xuất
lao động,sự sáng tạo tư duy
của xã hội loài người muốn
của con người.
năng suất đạt kết quả cao thì
phải đảm bảo những yếu tố
nào?
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Câu 1. Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
A. Nam Phi
B. Đông Nam Á
C. Nam Mĩ
D. Tây Phi
Câu 2. Con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tao ra công cụ vào thời
gian nào?
A. 4000 năm TCN
B. 4 triệu năm
C. 3000 năm TCN
D. 5 triệu năm
Câu 3.Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?
A. Đồng .
B. Nhôm.
C. Sắt.
D. Kẽm.

Câu 4. Người tối cổ sống như thế nào?
A. Theo bộ lạc.
B. Theo thị tộc.
C. Đơn lẻ.
D. Theo bầy.
Câu 5. Nguyên nhân chính làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã là do
A. năng suất lao động tăng.
B. xã hội phân hoá giàu nghèo.
C. công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện. D. có sản phẩm thừa.
Câu 6. Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như thế nào?
A. Vượn cổ
Người tối cổ
Người tinh khôn
B. Vượn cổ
Người tinh khôn
Người tối cổ.
C. Người tinh khôn
Người tối cổ
Vượn cổ
D. Người tối cổ
Vượn cổ
Người tinh khôn.
Câu 7. Vượn cổ chuyển hóa thành người thông qua quá trình
A. tìm kiếm thức ăn.
B. chế tạo ra cung tên.
C. tạo ra lửa .
D. Lao động, chế tạo và sử dụng công cụ lao
động
Câu 8. Con người bước vào ngưỡng cửa của thời đại văn minh khi
A. biết chế tạo ra lửa.
B. biết làm nhà để ở, may áo quần để mặc.
C.biết thưởng thức nghệ thuật vào sáng tạo thơ ca.
D. xã hội hình thành giai cấp và nhà nước.
+ Phần tự luận
Câu 1. Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn như thế nào?
- Dự kiến sản phẩm:
+ Phần trắc nghiệm khách quan

Câu
Đáp án

1
B

2
3
4
5
6
7
8
A
A
D
C
A
D
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
+ Hoàn thành bảng so sánh sau:
Người tối cổ
Người tinh khôn
Thời gian xuất hiện
Nơi tìm thấy di cốt
Tổ chức xã hội
Công cụ
Cuộc sống
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
*Đối với bài học ở tiết này:
_Ôn lại:Người tinh khôn sống như thế nào?
Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
-Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông.

Tuần : 4
Tiết PPCT: 4

Ngày soạn: 5/09/
Ngày dạy: 18 /09/
BÀI 4 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I-MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- HS biết: Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
- HS hiểu: Những nhà nước được hình thành đầu tiên ở phương đông là Ai Cập, vùng Lưỡng
Hà, Ấn Độ và Trung Quốc.
2-Kĩ năng:
HS thực hiện tốt kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh ,hiện vật để rút ra những nhận xét cần thiết.
-Phân tích được hình 8,9
3-Thái độ:
-Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và nhà nước chuyên
chế .
-Giáo dục môi trường
4- Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lự...
 
Gửi ý kiến