Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hóa học 10.BÀI TẬP HÓA 10 - CANH DIÊU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 09h:46' 08-07-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích: 1 người (Trần Thanh Hiệp, Nguyễn Tuyết Sơn)
1

A. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA
BÀI 1: NHẬP MÔN HÓA HỌC
Mở đầu trang 6 Hóa học 10: Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa
học?

(1) Sự hình thành hệ Mặt Trời.
(2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.
(3) Quá trình phát triển của loài người.
(4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Trả lời:
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu
trúc, tính chất, sự biến đổi của các đơn chất, hợp chất và năng lượng đi kèm những quá trình
biến đổi đó.
⇒ Nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học là:
(2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.
Câu hỏi 1 trang 6 Hóa học 10: Hãy kể tên một số chất thông dụng xung quanh em và cho
biết chất đó được tạo nên từ các nguyên tử của nguyên tố nào.
Trả lời:
- Muối ăn (NaCl) được tạo nên từ 1 nguyên tử sodium (Na) và 1 nguyên tử chlorine (Cl).
- Khí oxygen (O2) được tạo nên từ 2 nguyên tử oxygen (O).
- Nước (H2O) được tạo nên từ 2 nguyên tử hydrogen (H) và 1 nguyên tử oxygen (O).
Câu hỏi 2 trang 7 Hóa học 10: Hãy cho biết loại liên kết trong phân tử nước và trong phân tử
muối ăn.
Trả lời:
Liên kết trong phân tử nước (H2O) là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết trong phân tử muối ăn (NaCl) là liên kết ion.
Câu hỏi 3 trang 7 Hóa học 10: Do có cấu tạo khác nhau mà kim cương, than chì và than đá
dù đều tạo nên từ những nguyên tử carbon nhưng lại có một số tính chất vật lí, hóa học khác
nhau. Hãy nêu những tính chất khác nhau của chúng mà em biết.
Trả lời:
Kim cương
Than chì
Than đá

Tinh thể trong suốt, không màu, Tinh thể màu xám đen, Màu đen, xốp, mềm.
không dẫn điện, dẫn nhiệt kém, rất mềm, có tính dẫn điện
cứng (cứng nhất trong tất cả các chất). (yếu hơn kim loại).

2

Câu hỏi 4 trang 7 Hóa học 10: Hãy cho biết sự khác nhau giữa biến đổi hóa học và biến đổi
vật lí.
Trả lời:
- Biến đổi hóa học: là quá trình biến đổi có sự tạo thành chất mới.
Ví dụ: Đốt cháy ancohol là biến đổi hóa học do có sự tạo thành chất mới là carbon dioxide và
nước.
- Biến đổi vật lí: là quá trình biến đổi nhưng không có sự tạo thành chất mới.
Ví dụ: Hòa tan muối ăn (sodium chloride) vào nước là biến đổi vật lí do không có sự tạo thành
chất mới.
Câu hỏi 5 trang 7 Hóa học 10: Hãy nêu vai trò, ứng dụng của nước và oxygen mà em biết.
Trả lời:
- Vai trò, ứng dụng của nước:
+ Nước cần thiết cho các hoạt động đời sống hàng ngày như nấu ăn, tắm rửa, ...
+ Nước cần thiết cho các quá trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và giao thông
vận tải,...
+ Nước hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống, tham gia vào nhiều quá trình
hóa học quan trọng trong cơ thể người và động vật.
- Vai trò của oxygen:
+ Oxygen giúp duy trì sự sống của con người, động vật, thực vật.
+ Oxygen giúp duy trì sự cháy của các nhiên liệu như củi, than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên,
… Quá trình đốt cháy tỏa nhiều nhiệt, phục vụ cho việc đun nấu, sưởi ấm, chạy động cơ xe,
chạy động cơ các loại máy móc thiết bị.
Vận dụng 1 trang 7 Hóa học 10: Hãy nêu một số ví dụ về phản ứng hóa học xảy ra trong tự
nhiên và trong sản xuất hóa học. Vai trò và ứng dụng của chúng là gì?
Trả lời:
- Ví dụ phản ứng hóa học xảy ra trong tự nhiên: Phản ứng quang hợp
Vai trò của phản ứng quang hợp:
+ Cung cấp khí oxygen cho sự sống của các sinh vật trên Trái Đất.
+ Chất hữu cơ được tạo ra (C 6H12O6) là nguyên liệu sản xuất rất nhiều sản phẩm cho con
người: Thuốc, thực phẩm, ...
+ Điều hòa không khí giảm hiệu ứng nhà kính và đem lại bầu không khí mát mẻ, trong lành.
- Ví dụ phản ứng hóa học xảy ra trong sản xuất hóa học: Phản ứng sản xuất ammonia (NH3)
N2 (g) + 3H2 (g) ⇄⇄ 2NH3 (g)
Vai trò của phản ứng là tổng hợp NH3 cho các quá trình sản xuất HNO3, dược phẩm, phẩm
nhuộm, phân bón… 
Vận dụng 2 trang 8 Hóa học 10: Vì sao cần liên hệ nội dung bài học hóa học với nội dung
những môn học khác cũng như các thí nghiệm, quá trình thực tiễn có liên quan? Nêu một ví dụ
Trả lời:
Để việc học tập hóa học đạt hiệu quả cao nhất và vận dụng được kiến thức đã học vào thực
tiễn cuộc sống học sinh cần liên hệ nội dung bài học hóa học với nội dung những môn học
khác cũng như các thí nghiệm, quá trình thực tiễn có liên quan.
Ví dụ:
Thông qua tìm hiểu tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng học sinh biết được
than cháy trong không khí tỏa nhiều nhiệt. Tuy nhiên, trong điều kiện thiếu không khí, than
cháy sinh ra khí độc là carbon monoxide. Do đó, học sinh biết rút ra kinh nghiệm, trong những
ngày trời lạnh, tuyệt đối không nên sưởi ấm bằng bếp than trong phòng kín vì có nguy cơ bị
ngạt thở, thậm chí là tử vong.

3

Vận dụng 3 trang 8 Hóa học 10: Vì sao người ta thường dùng thuốc muối (NaHCO3) để làm
giảm cơn đau dạ dày?
Trả lời:
Người ta thường dùng thuốc muối (NaHCO 3) để làm giảm cơn đau dạ dày vì trong dạ dày
chứa hydrochloric acid (HCl). Khi nồng độ acid này tăng cao sẽ gây ra đau dạ dày. Thuốc
muối chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp giảm nồng độ HCl trong dạ dày.
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
Vận dụng 4 trang 8 Hóa học 10: Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
Trả lời:
Trong điều kiện thiếu không khí, than cháy sinh ra khí độc là carbon monoxide (CO).
Khi vào cơ thể, khí CO kết hợp với hemoglobin trong máu làm giảm khả năng hấp thụ và vận
chuyển oxygen của hemoglobin. Người hít phải CO vượt ngưỡng cho phép có thể hôn mê, bất
tỉnh, để lại di chứng về trí tuệ, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời.
Câu hỏi 6 trang 8 Hóa học 10: Mỗi thực phẩm sau cung cấp nhóm chất dinh dưỡng nào là
chủ yếu: thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh, trái cây?

Trả lời:
Thịt, cá, trứng, sữa chủ yếu cung cấp chất đạm (protein).
Rau xanh chủ yếu cung cấp chất xơ.
Trái cây chủ yếu cung cấp vitamin và chất khoáng.
Vận dụng 4 trang 8 Hóa học 10: Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
Trả lời:
Trong điều kiện thiếu không khí, than cháy sinh ra khí độc là carbon monoxide (CO).
Khi vào cơ thể, khí CO kết hợp với hemoglobin trong máu làm giảm khả năng hấp thụ và vận
chuyển oxygen của hemoglobin. Người hít phải CO vượt ngưỡng cho phép có thể hôn mê, bất
tỉnh, để lại di chứng về trí tuệ, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời.
Vận dụng 5 trang 9 Hóa học 10: Vì sao hydrogen (H2) được coi là nhiên liệu của tương lai?
Trả lời:
Hydrogen (H2) được coi là nhiên liệu của tương lai vì sản phẩm của quá trình đốt nhiên
liệu này không gây hại đến môi trường, không phát thải khí CO 2 gây hiệu ứng nhà kính. Ngoài
ra, hydrogen còn nguồn năng lượng sạch, gần như vô tận và có thể tái sinh được.
Câu hỏi 7 trang 9 Hóa học 10: Một lượng lớn NH3 tổng hợp từ N2 và H2 sẽ được sử dụng để
sản xuất phân bón hóa học. Đó là loại phân đạm, lân hay kali?
Trả lời:
- Phân đạm cung cấp N (nitrogen) cho cây; phân lân cung cấp P (photphorus) cho cây; phân
kali cung cấp K (potassium) cho cây.
⇒ NH3 được dùng để sản xuất phân đạm như (NH2)2CO (ure), NH4NO3, (NH4)2SO4, ...
Luyện tập trang 10 Hóa học 10: Vì sao khí thải chứa SO2, NO2,... cũng như nước thải chứa
ion kim loại nặng như Fe3+, Cu2+,... ở một số nhà máy thường được xử lí bằng cách cho qua
sữa vôi Ca(OH)2?
Trả lời:

4

Khí thải chứa SO2, NO2,... cũng như nước thải chứa ion kim loại nặng như Fe 3+, Cu2+,... ở một
số nhà máy thường được xử lí bằng cách cho qua sữa vôi Ca(OH)2 vì:
+ Ca(OH)2 có giá thành rẻ.
+ Ca(OH)2 tác dụng với các khí thải (SO2, NO2,...) cũng như các ion kim loại nặng (Fe 3+,
Cu2+,...) chuyển hóa thành dạng muối hoặc các kết tủa ít độc hại hơn, dễ dàng thu gom, vận
chuyển và xử lí hơn.
Một số phương trình hóa học minh họa:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
Cu2+ + 2OH- → 2Cu(OH)2↓
-------------------------------------------------------------------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Mở đầu trang 11 Hóa học 10: Nguyên tử lithium được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản (được tô
màu khác nhau như ở Hình 2.1). Hãy gọi tên và nêu vị trí của mỗi loại hạt này trong nguyên
tử.

Trả lời:
- Hạt electron màu xanh dương, hạt proton màu đỏ, hạt neutron màu xanh lá cây. Như hình
minh họa sau:

- Vị trí:
+ Hạt electron ở vỏ nguyên tử;
+ Hạt proton và neutron ở hạt nhân nguyên tử.
I. Thành phần và cấu trúc của nguyên tử
1. Thành phần nguyên tử
Câu hỏi 1 trang 11 Hóa học 10: Các nguyên tử đều trung hòa về điện.  Dựa vào bảng 2.1, em
hãy lập luận để chứng minh rằng:  Trong một nguyên tử, số proton và số electron luôn bằng
nhau.
Bảng 2.1 Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Loại hạt
Electron
Proton
Neutron
Khối lượng * (amu)
0,00055
1
1
Điện tích (e0)
-1
+1
0
Trả lời:
Giả sử trong một nguyên tử bất kì:
- Có x hạt proton, mỗi hạt proton có điện tích +1.

5

⇒ Tổng số điện tích dương là +x
- Có y hạt electron, mỗi hạt electron có điện tích -1
⇒ Tổng số điện tích âm là –y.
Nguyên tử trung hòa về điện nên: tổng số điện tích dương + tổng số điện tích âm = 0
⇒ (+x) + (-y) = 0 ⇔ x = y
Vậy trong một nguyên tử bất kì số proton và số electron luôn bằng nhau.
Luyện tập 1 trang 12 Hóa học 10: Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron bao nhiêu lần?
Trả lời:
Khối lượng hạt proton ≈ khối lượng hạt neutron ≈ 1 amu
Khối lượng hạt electron ≈ 0,00055 amu
⇒ Hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron là 10,0005510,00055 ≈ 1818 lần
Luyện tập 2 trang 12 Hóa học 10: Hãy cho biết bao nhiêu hạt proton thì có tổng khối lượng
bằng 1 gam.
Trả lời:
1 amu = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g
1 hạt proton có khối lượng ≈ 1,6605.10-24 gam
x hạt proton có khối lượng = 1 gam
2. Cấu trúc của nguyên tử
Luyện tập 3 trang 12 Hóa học 10: Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết
hóa học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa
A. lớp vỏ với lớp vỏ.
B. lớp vỏ với hạt nhân.
C. hạt nhân với hạt nhân.
Trả lời
Đáp án đúng là: A
Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa
hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa lớp vỏ với lớp vỏ.
Câu hỏi 2 trang 12 Hóa học 10: Hãy chỉ ra những sự khác nhau về thành phần nguyên tử
giữa nguyên tử hydrogen và beryllium được minh họa trong Hình 2.2

Trả lời:
Nguyên tử beryllium có neutron trong hạt nhân còn nguyên tử hydrogen không có
neutron trong hạt nhân.
II. Khối lượng và kích thước của nguyên tử
1. Khối lượng của nguyên tử
Luyện tập 4 trang 12 Hóa học 10:  Nguyên tử lithium (Li) tạo nên bởi 3proton, 4 neutron và
3 electron. Khối lượng lớp vỏ của Li bằng khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng của cả
nguyên tử Li?
Trả lời:

6

Nguyên tử lithium (Li) tạo nên bởi 3p, 4n và 3e nên khối lượng của một nguyên tử Li là:
3.1 + 4.1 + 3.0,00055 = 7,00165 (amu)
Khối lượng lớp vỏ của Li là: 3.0,00055 = 1,65.10-3 amu.
Phần trăm khối lượng lớp vỏ: 
2. Kích thước của nguyên tử
Luyện tập 5 trang 13 Hóa học 10: Hồng cầu được coi như có dạng đĩa tròn với đường kính  
. Hỏi cần bao nhiêu nguyên tử Fr sắp xếp thẳng hàng và khít nhau để tạo
nên một đoạn thẳng có chiều dài bằng đường kính của hồng cầu?
Trả lời:
Một nguyên tử Fr có đường kính bằng 

 

Vận dụng trang 13 Hóa học 10: J.J. Thomson (J.J. Tôm – xơn), nhà vật lí người Anh, được
trao giải thưởng Nobel (Nô-ben) Vật lí vào năm 1906 vì đã phát hiện ra một loại hạt cơ bản tạo
nên nguyên tử. Thomson đã chế tạo ống tia âm cực gồm một ống thủy tinh được hút phần lớn
không khí ra khỏi ống, một hiệu điện thế cao được đặt vào hai điện cực gắn ở hai đầu ống
(Hình 2.4a). Năm 1897, ông phát hiện ra một dòng hạt (tia) đi ra từ điện cực tích điện âm (cực
âm) sang điện cực tích điện dương (cực dương). Tia này được gọi là tia âm cực.
Các loại hạt tạo nên tia âm cực có đặc điểm: (1) Chuyển động theo đường thẳng trong ống
(Hình 2.4a). (2) Hoàn toàn giống nhau dù các vật liệu làm cực âm khác nhau. (3) Bị lệch trong
điện trường, về phía bản cực tích điện dương được đặt giữa ống tia âm cực (Hình 2.4b).

Hãy cho biết hạt tạo nên tia âm cực là loại hạt gì. Giải thích.
Trả lời:
Dựa trên các đặc điểm về tia âm cực xác định được: Hạt tạo nên tia âm cực là hạt electron vì
electron mang điện tích âm nên sẽ bị lệch trong điện trường, về phía bản cực tích điện dương.
Bài tập (trang 15)
Bài 1 trang 15 Hóa học 10: Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất,  được tạo
nên chỉ từ 1 electron và 1 proton. Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử
hydrogen này?
(a) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay.
(b) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.
(c) Hạt nhân nguyên tử có khối lượng gấp khoảng 1 818 lần khối lượng lớp vỏ.
(d) Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân.
Trả lời:
(a) Đúng. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 1 amu. Là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử
được biết cho đến nay.

7

(b) Sai. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 1 amu.
(c) Đúng. Khối lượng hạt proton ≈ 1 amu
Khối lượng hạt electron ≈ 0,00055 amu
⇒ Khối lượng hạt nhân nguyên tử lớn hơn khối lượng lớp vỏ là
 (d)
Sai. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.
Bài 2 trang 15 Hóa học 10: Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước
nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy một giọt nước có đường kính 50
μm, mang một lượng điện tích âm là -3,33 × 10 -17C. Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước
trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron.
Trả lời:
Điện tích của 1 hạt electron là -e0 = -1,602 × 10-19C
Điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của số electron là:

Bài 3 trang 15 Hóa học 10: Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Trả lời:
Nguyên tử trung hòa về điện vì có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
Bài 4 trang 15 Hóa học 10: Trả lời các câu hỏi sau:
a) Loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử?
b) Loại hạt nào được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
c) Loại hạt nào mang điện trong nguyên tử?
d) Kích thước nguyên tử lớn hơn kích thước hạt nhân nguyên tử khoảng bao nhiêu lần?
Trả lời:
a) Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử là:
+ Hạt proton (kí hiệu là p),
+ Hạt neutron (kí hiệu là n).
b) Loại hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là:
+ Hạt electron (kí hiệu là e)
c) Loại hạt mang điện trong nguyên tử là:
+ Hạt proton, mang điện tích dương.
+ Hạt electron, mang điện tích âm.
d) Kích thước nguyên tử lớn hơn kích thước hạt nhân nguyên tử khoảng 104 đến 105 lần.
Bài 5 trang 15 Hóa học 10:  Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước
(H2O). Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8
neutron và 8 proton.
Trả lời:
Chú ý: Trong nguyên tử số electron = số proton
 
Số electron
Số proton
Số neutron
H
1
1
0
O
8
8
8
H2O
1 × 2 + 8 = 10
1 × 2 + 8 = 10
8
--------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

8

Mở đầu trang 16 Hóa học 10: Những nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa
học?

Trả lời:
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
⇒ Nguyên tử ở hình a) và c) thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có 3 proton (hạt màu
đỏ) trong hạt nhân.
Nguyên tử ở hình b) và d) thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì cùng có 2 proton (hạt màu
đỏ) trong hạt nhân.
I. Nguyên tố hóa học
1. Khái niệm nguyên tố hóa học
Câu hỏi 1 trang 16 Hóa học 10: Nguyên tử lithium (Li) có 3 proton trong hạt nhân. Khi Li
tác dụng với khí chlorine (Cl 2) sẽ thu được muối lithium chloride (LiCl), trong đó, Li tồn tại ở
dạng ion Li+. Ion Li+ có bao nhiêu proton trong hạt nhân?
Trả lời:
Khi hình thành muối lithium chloride (LiCl) nguyên tử Li cho đi 1 electron ở lớp ngoài cùng
trở thành ion mang điện tích dương, kí hiệu là Li+.
Như vậy nguyên tử Li chỉ nhường electron ở lớp vỏ, số proton không thay đổi. Hay ion Li+ có
3 proton trong hạt nhân.
2. Số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử
Luyện tập 1 trang 17 Hóa học 10:  Phân tử S8 có 128 electron, hỏi số hiệu nguyên tử của lưu
huỳnh (S) là bao nhiêu?
Trả lời:
Luyện tập 2 trang 17 Hóa học 10:  Một nguyên tử có Z hạt proton, Z hạt electron và N hạt
neutron. Tính khối lượng (gần đúng theo amu) và số khối của nguyên tử này. Nhận xét về kết
quả thu được.
Trả lời:
Khối lượng nguyên tử (gần đúng) ≈ khối lượng hạt nhân nguyên tử = Z + N (amu)
Số khối = Z + N
Ta thấy: Khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng số khối.
Câu hỏi 2 trang 17 Hóa học 10: Một loại nguyên tử lithium có 3 proton và 4 neutron. Viết kí
hiệu nguyên tử của lithium đó.
Trả lời: Lithium có:
+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 3.
+ Số khối (A) = 3 + 4 = 7.
Luyện tập 3 trang 17 Hóa học 10: Hoàn thành bảng sau:
Nguyên tử
Số p
Số n
C
6
6
?
?
?
Trả lời:

Kí hiệu nguyên tử
?

9

Chú ý:
+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton
+ Số neutron = số khối (A) – số proton.
Nguyên tử
Số p
C
6
Na

11

Số n
6

Kí hiệu nguyên tử

12

II. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1. Đồng vị
Câu hỏi 3 trang 18 Hóa học 10: Cho các nguyên tử sau:
nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Trả lời:

Những

Nguyên tử 
 là đồng vị của nhau vì cùng có 5 proton trong hạt nhân nhưng khác
nhau về số neutron (M có 6 neutron còn T có 7 neutron).
Vận dụng 1 trang 18 Hóa học 10: Nguyên tố oxygen có 17 đồng vị, bắt đầu từ
là 

  kết thúc

. Các đồng vị oxygen có tỉ lệ giữa số hạt neutron (N) và số hiệu nguyên tử thỏa mãn

Trả lời:

thì bền vững. Hỏi trong tự nhiên thường gặp những đồng vị nào của oxygen?

Ta có:
⇔ Z ≤ N ≤ 1,25Z
⇔ Z + Z ≤ N + Z ≤ 1,25Z + Z
⇔ 8 + 8 ≤ A ≤ 1,25.8 + 8
⇔ 16 ≤ A ≤ 18
Vậy trong tự nhiên thường gặp các đồng vị: 
của oxygen.
Vận dụng 2 trang 18 Hóa học 10: Em hãy tìm hiểu đồng vị nào của oxygen chiếm tỉ lệ lớn
nhất trong tự nhiên.
Trả lời:
Trong tự nhiên oxygen có các đồng vị là 
. Trong đó đồng vị 
chiếm nhiều
nhất trong tự nhiên (khoảng 99,762%).
2. Nguyên tử khối trung bình
Luyện tập 4 trang 18 Hóa học 10: Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar  
chiếm tương ứng khoảng 99,604%, 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Tính nguyên tử khối
trung bình của Ar.
Trả lời:
Nguyên tử khối trung bình của argon là:
Câu hỏi 4 trang 18 Hóa học 10: Chlorine có hai đồng vị bền là  35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối
trung bình của chlorine là 35,45. Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của chlorine
trong tự nhiên.
Trả lời:
Đặt phần trăm số nguyên tử của đồng vị 35Cl là x
Đặt phần trăm số nguyên tử của đồng vị 37Cl là y
Ta có: x + y = 100 (1)

10

Nguyên tử khối trung bình của chlorine là:
Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 77,5 và y = 22,5
Vậy phần trăm số nguyên tử của đồng vị  35Cl là 77,5%
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 37Cl là 22,5%
Bài tập (trang 20)
Bài 1 trang 20 Hóa học 10: Hoàn thành bảng sau đây:
Kí hiệu
Số hiệu nguyên Số khối
Số proton
tử
?
?
?
?
?

?
16

39
?

Trả lời:
Chú ý:
+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron.
+ Số neutron (N) = số khối (A) – số hiệu nguyên tử (Z)

Số electron

Số neutron

?

?

?
?

?
20

19
?

+ Kí hiệu nguyên tử: 
Kí hiệu
Số hiệu nguyên Số khối Số proton
tử
18
40
18

Số electron

Số neutron

18

22

19

39

19

19

20

16

36

16

16

20

Bài 2 trang 20 Hóa học 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những nguyên tử có cùng số electron thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
B. Hai nguyên tử A và B đều có số khối là 14. Vậy hai nguyên tử này thuộc cùng một nguyên
tố hóa học.
C. Những nguyên tử có cùng số neutron thì thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Những nguyên tử có cùng số proton thì thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Mà nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số electron
Bài 3 trang 20 Hóa học 10: Trong tự nhiên, đồng có hai đồng vị bền là 63Cu  và 65Cu .
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,354
gam đồng.
Trả lời:
Đặt phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu là x
Đặt phần trăm số nguyên tử của đồng vị 65Cu là y
Ta có: x + y = 100 (1)
Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 73 và y = 27
Vậy phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu là 73%
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 65Cu là 27%
Số mol tương ứng với 6,354 gam đồng là 
Số mol đồng vị 63Cu trong 6,354 gam đồng là 

11

Số mol đồng vị 65Cu trong 6,354 gam đồng là 
Bài 4 trang 20 Hóa học 10:  Phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng để
xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một
nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như ở Hình 3.5.

Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị
tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện
tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1).
a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?
b) Tính nguyên tử khối trung bình của neon.
Trả lời:
a) Neon có 3 đồng vị bền:  20Ne (90,9%), 21Ne (0,3%), 22Ne (8,8%)
b) Nguyên tử khối trung bình của neon là
----------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 4: MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ OBITAN NGUYÊN TỬ
Mở đầu trang 21 Hóa học 10: Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử, có mô hình
hành tinh nguyên tử và mô hình hiện đại nguyên tử. Theo em, trong hai hình bên, hình nào thể
hiện mô hình hành tinh nguyên tử, hình nào thể hiện mô hình hiện đại của nguyên tử?

Trả lời:
- Theo mô hình hiện đại của nguyên tử các electron chuyển động không theo quỹ đạo cố
định. Electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân với
xác xuất tìm thấy là khác nhau, sự chuyển động này tạo nên một hình ảnh giống như một đám
mây electron.
- Theo mô hình hành tinh nguyên tử các electron chuyển động theo quỹ đạo giống như các
hành tinh quay xung quanh mặt trời.
Vậy:
Hình a) thể hiện mô hình hiện đại của nguyên tử.

12

Hình b) thể hiện mô hình hành tinh nguyên tử.
I. Mô hình nguyên tử
1. Mô hình Rutherford – Bohr
Câu hỏi 1 trang 21 Hóa học 10: Electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì
phải thu hay giải phóng năng lượng? Giải thích.
Trả lời:
Theo Rutherford – Bohr, electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.
⇒ Nếu electron chuyển từ lớp gần hạt nhân ra lớp xa hạt nhân thì phải thu năng lượng
Luyện tập trang 18 Hóa học 10: Dựa theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr, hãy vẽ
mô hình nguyên tử các nguyên tố có Z từ 1 đến 11.
Trả lời:
Mô hình nguyên tử các nguyên tố có Z từ 1 đến 11 theo mô hình nguyên tử của Rutherford –
Bohr được biểu diễn như sau:

 

 

2. Mô hình hiện đại về nguyên tử
Câu hỏi 2 trang 23 Hóa học 10: Theo em, xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không
gian bên ngoài đám mây là khoảng bao nhiêu phần trăm.
Trả lời:
Xác suất tìm thấy electron trong đám mây electron là khoảng 90%.
⇒ Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây là
khoảng 10%.
II. Orbital nguyên tử
1. Khái niệm
Câu hỏi 3 trang 23 Hóa học 10: Khái niệm AO xuất phát từ mô hình Rutherford – Bohr hay
mô hình hiện đại về nguyên tử?
Trả lời:
Khái niệm AO: Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân
nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
⇒ Khái niệm AO (orbital nguyên tử) xuất phát từ mô hình hiện đại về nguyên tử.
2. Số lượng electron trong một AO
Câu hỏi 4 trang 23 Hóa học 10: Chọn phát biểu đúng về electron s.

13

A. Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu.
B. Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu.
C. Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn.
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Electron s là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu.
Bài tập (trang 25)
Bài 1 trang 25 Hóa học 10: Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình
Rutherford – Bohr?
(a) Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung
quanh Mặt Trời.
(b) Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung
quanh hạt nhân.
(c) Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lực quán tính li tâm.
Trả lời:
Theo mô hình Rutherford – Bohr:
+ Electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung
quanh Mặt Trời.
+ Các electron dù mang điện tích âm nhưng không thể bị hút vào hạt nhân bởi lực hút này cân
bằng với lực quán tính li tâm tác dụng lên electron (kéo electron ra xa hạt nhân).
⇒ Phát biểu (a) và (c) đúng.
Bài 2 trang 25 Hóa học 10: Nguyên tử Li (Z = 3) có 2 electron ở lớp K và 1 electron ở lớp L.
So sánh năng lượng của electron giữa hai lớp theo mô hình Rutherford – Bohr.
Trả lời:
Theo mô hình Rutherford – Bohr: Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.
⇒ Lớp L ở xa hạt nhân hơn nên electron ở lớp L có năng lượng cao hơn.

Bài 3 trang 25 Hóa học 10: Sử dụng mô hình Rutherford – Bohr, hãy cho biết khi electron
của nguyên tử H hấp thụ một năng lượng phù hợp, electron đó sẽ chuyển ra xa hay tiến lại gần
hạt nhân hơn. Giải thích.
Trả lời:
Theo mô hình Rutherford – Bohr electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.
Suy ra khi electron của nguyên tử H hấp thụ một năng lượng phù hợp, electron đó sẽ chuyển ra
xa hạt nhân hơn.
Bài 4 trang 25 Hóa học 10: Từ khái niệm “Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung
quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng
90%)” hãy cho biết phát biểu “Xác suất tìm thấy electron tại mỗi điểm trong không gian của
AO là 90%.” có đúng không. Giải thích
Trả lời:
Phát biểu: “Xác suất tìm thấy electron tại mỗi điểm trong không gian của AO là 90%” chưa
chính xác.
Giải thích:
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ
đạo nào. Giả sử, ta có thể chụp ảnh một electron ở một thời điểm nào đó, nếu chúng ta lại chụp

14

ảnh tại một thời điểm tiếp theo thì electron sẽ ở vị trị khác. Do đó xác suất tìm thấy electron
tại mỗi điểm trong không gian của AO không thể là 90%.
Bài 5 trang 25 Hóa học 10: Trả lời những câu hỏi sau đây liên quan đến mô hình Rutherford
– Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử.
a) Vì sao còn gọi mô hình Rutherford – Bohr là mô hình hành tinh nguyên tử?
b) Theo mô hình hiện đại, orbital p có hình số 8 nổi với hai phần (còn gọi là hai thùy) giống
hệt nhau. Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy là khoảng bao nhiêu phần trăm?
c) So sánh sự giống và khác nhau giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về
nguyên tử.
Trả lời:
a) Mô hình Rutherford – Bohr còn gọi là mô hình hành tinh nguyên tử vì trong mô hình
Rutherford – Bohr electron quay xung quanh hạt nhân theo các quỹ đạo giống như các hành
tinh quay xung quanh Mặt Trời.
b) Theo mô hình hiện đại, xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy trong AO p là khoảng 90%.
c)
 
Mô hình Rutherford – Bohr
Mô hình hiện đại về nguyên tử.
Giống
Cấu tạo nguyên tử gồm:
nhau
+ Hạt nhân (chứa các hạt proton mang điện tích dương và neutron không mang điện).
+ Lớp vỏ gồm các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân.
Khác
Electron quay xung quanh hạt Electron chuyển động rất nhanh trong cả khu vực
nhau
nhân theo các quỹ đạo giống như không gian xung quanh hạt nhân không theo quỹ
các hành tinh quay xung quanh đạo cố định tạo nên một hình ảnh giống như một
Mặt Trời.
đám mây electron.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 5: LỚP, PHÂN LỚP VÀ CẤU HÌNH ELECTRON
Mở đầu trang 26 Hóa học 10:  Cho biết sự phân bố electron theo lớp của các nguyên tử H,
He, Li như sau:

Dựa vào hình 5.1, hãy cho biết số electron tối đa ở lớp K của các nguyên tử có số hiệu nguyên
tử Z ≥ 2 là bao nhiêu. Theo em, thứ tự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên tử như thế nào?
Trả lời:
- Trong hình 5.1 có He (Z = 2) và Li (Z > 2), ta thấy lớp K của 2 nguyên tử này đều có 2
electron ⇒ số electron tối đa ở lớp K của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 2 là 2.
- Thứ tự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên tử: Các electron sẽ được phân bố lần lượt vào các
lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài. Mỗi lớp có số electron đối đa xác định, như lớp thứ
nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ 2 có tối đa 8 electron,…
I. Lớp và phân lớp electron
1. Lớp electron
Câu hỏi 1 trang 26 Hóa học 10: Vì sao số AO trong một lớp luôn bằng một nửa số electron
tối đa thuộc lớp đó?
Trả lời:
Vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron nên số AO trong một lớp luôn bằng một nửa số electron tối
đa thuộc lớp đó.

15

Luyện tập 1 trang 27 Hóa học 10: Lớp electron ngoài cùng của nitrogen (Z = 7) có bao nhiêu
electron, bao nhiêu AO?
Trả lời:
Số hiệu nguyên tử (Z) = số electron ⇒ Nitrogen có 7 electron được phân bố vào 2 lớp:
+ Lớp thứ nhất chứa 2 electron, phân bố vào 1 AO.
+ Lớp thứ hai chứa 5 electron, phân bố vào 4 AO.
Như vậy lớp ngoài cùng của nitrogen chứa 5 electron, phân bố vào 4 AO.
2. Phân lớp electron
Câu hỏi 2 trang 27 Hóa học 10:  Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình dưới đây liên hệ với nội
dung nào về cấu tạo lớp vỏ nguyên tử?

Trả lời:
Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình liên hệ với phân lớp electron.
Chú ý:
Lớp K, n =1 có 1 phân lớp,
Lớp L, n = 2 có 2 phân lớp,
Lớp M, n = 3 có 3 phân lớp,
Lớp N, n = 4 có 4 phân lớp.
Câu hỏi 3 trang 27 Hóa học 10:  Lớp electron thứ tư (n = 4) có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu
các phân lớp này là gì?
Trả lời:
Lớp electron thứ tư (n = 4) có 4 phân lớp. Kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
Câu hỏi 4 trang 27 Hóa học 10: Tính số electron tối đa (bão hòa) trên mỗi phân lớp ns, np,
nd, nf
Trả lời:
Vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron nên ta có:
Phân lớp
ns
np
nd
nf
Số AO
1
3
5
7
Số electron tối đa (bão hòa)
2
6
10
14
II. Cấu hình electron nguyên tử
1. Cách viết cấu hình electron nguyên tử
Luyện tập 2 trang 28 Hóa học 10: Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu
nguyên tử từ 1 đến 20.
Trả lời:
Số hiệu nguyên tử (Z) Cấu hình electron
1
1s1
2
1s2
3
1s22s1
4
1s22s2
5
1s22s22p1
6
1s22s22p2

16

7
1s22s22p3
8
1s22s22p4
9
1s22s22p5
10
1s22s22p6
11
1s22s22p63s1
12
1s22s22p63s2
13
1s22s22p63s23p1
14
1s22s22p63s23p2
15
1s22s22p63s23p3
16
1s22s22p63s23p4
17
1s22s22p63s23p5
18
1s22s22p63s23p6
19
1s22s22p63s23p64s1
20
1s22s22p63s23p64s2
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Luyện tập 3 trang 29 Hóa học 10:  Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng)
các nguyên tử có Z từ 1 đến 20. Xác định số electron độc thân của mỗi nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử
Orbital lớp ngoài cùng Số electron đ...
 
Gửi ý kiến