Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Linh
Ngày gửi: 16h:48' 20-06-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 820
Nguồn:
Người gửi: Lâm Linh
Ngày gửi: 16h:48' 20-06-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 820
Số lượt thích:
0 người
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản
phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ
những gì?
yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha,
yêu Bác Hồ..
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của
nhỉ?
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản
phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày:
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi
trong hình 1.
đá trên biển; d. đèn đọc sách; e.
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do quạt; g. Tivi.
con người làm ra, đối tượng nào không phải do + Những đối tượng do con
con người làm ra?
người làm ra: b. nón lá; d. đèn
đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng không phải
do con người làm ra: a. cây
xanh; c. núi đá trên biển;
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người
tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên
không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong
tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm
công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí,
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tivi, máy thu thanh: có tác
làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy dụng giải trí.
nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên + Quạt điện: có tác dụng làm
trong hình.
mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản
thực phẩm.
Bóng đèn điện: có tác dụng
chiếu sáng.
.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày
những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và cầu bài và tiến hành thảo luận.
đối tượng tự nhiên.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện các nhóm trình bày
những sản phẩm công nghệ và
đối tượng tự nhiên mà nhóm
vừa quan sát được.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như cầu bài và tiến hành thảo luận.
mô tả dưới đây:
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt,
máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng
đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ
lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay:
Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện,
bếp ga,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút
- Học sinh tham gia chơi:
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ
trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi
động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động
em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc.
làm tóc nhanh khô.
+ Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: bếp từ
làm nóng thức ăn.
+ Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Trả lời: Bàn ủi (bàn là)
dụng làm phẳng quần áo.
+ Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Điện thoại
dụng giúp mọi người liên lạc với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ
trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, thảo
mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
luận và trình bày:
+ Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn
nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm + Hình 3: bạn nam đá bóng
hỏng đồ vật trong nhà?
trong nhà. Hành động này
không đúng vì có thể làm hỏng
các sản phẩm công nghệ trong
nhà.
+ Hình 4: Bạn nam cùng với bố
lau chùi quạt điện. Đây là hành
động đúng vì sẽ giúp bảo quản
các sản phẩm công nghệ bền
hơn.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn - HS trả lời cá nhân: Cần phải
giữ gìn các sản phẩm công nghệ
các sản phẩm công nghệ trong gia đình?
trong gia đình để sử dụng bêng
hơn, lâu hơn.
- Giữ gìn bằng cách: không làm
- Giữ gìn bằng cách nào?
đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản
các sản phẩm đó.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do
công sức của mọi người trong nhà mua sắm để
giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia
đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các
sản phẩm đó.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hành được việc bảo quản một số sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thực hành cách bảo quản, giữ
gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình.
(Làm việc cá nhân)
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và - Học sinh làm vào bảng thống
nêu tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong kê theo yêu cầu.
gia đình em theo mẫu:
TT
Tên sản phẩm
Số
Tác
lượng
dụng
...
....
....
....
- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV Mời một số em trình bày
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ
như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,...
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
- Lớp chia thành các nhóm và
+ Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản
hướng dẫn của giáo viên.
phẩm bằng cách lau, chùo sản
phẩm,....
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn
học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và
chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung
và đề xuất được các giải pháp phù hợp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu
công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu
thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo
cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số
loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau
đèn học
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các
câu chuyện được nghe con biết đến những loại
đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng
- HS lắng nghe câu hỏi và nối
tiếp nêu những hiểu biết của
mình
+ Trả lời: đèn đom đóm,, đèn
dầu, nến, đèn điện...
+ HS trả lời theo hiểu biết của
mình.
- HS lắng nghe.
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn
học phổ biến
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn
học. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày:
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp
học để làm gì?
cho việc đọc sách hay viết bài
thuận lợi và không hại mắt
+ Học sinh nêu lý do và chọn
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình
theo ý thích của mình
2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà -Học sinh nêu nối tiếp
em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập,
giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu
sắc đa dạng
-Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một
số bộ phận chính của đèn học
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính
của đèn học. (làm việc nhóm 2)
Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được
công dụng các bộ phận của đèn học
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học?
cầu bài và tiến hành thảo luận.
Tên
bộ Chụp đèn
Công tác
Dây nguồn
- Đại diện các nhóm trình bày:
phận
Bóng đèn
Thân đèn
Đế đèn
+Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận
của đèn.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy Tên
Chụp
Công
Dây
nêu và công dụng của từng bộ phận đó?
bộ
đèn
tác
nguồn
phận
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công
tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay,
điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng
chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn
bằng nút cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó
bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn
giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và
chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn,
Bóng
Thân
Đế đèn
đèn
đèn
+ Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu
công dụng của từng bộ phận của đèn
Tên
Chụp Công Dây
bộ
đèn
tác
nguồn
phận Bảo
Bặt
Nối
vệ
và tắt đèn
Công bóng đèn
học
dụng đèn,
với
tập
nguồn
chung
điện
ánh
sáng
và
chống
mỏi
mắt
Bóng Thân Đế
đèn
đèn
đèn
Phát
Điều
Giữ
thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu
sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững,
dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để đèn
hoạt động
ra
ánh
sáng
chỉnh
hướng
chiếu
sáng
của
đèn
cho
đèn
đứng
vững
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng đèn
học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên
gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm
2)
- Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác cầu bài và tiến hành thảo luận.
dụng, cách dùng đèn học
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ
phận của đèn học
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút
- Học sinh tham gia chơi:
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
các bộ phận của đèn học mà em biết.
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi
nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
phận hơn sẽ thắng cuộc
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản
phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ
những gì?
yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha,
yêu Bác Hồ..
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của
nhỉ?
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản
phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày:
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi
trong hình 1.
đá trên biển; d. đèn đọc sách; e.
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do quạt; g. Tivi.
con người làm ra, đối tượng nào không phải do + Những đối tượng do con
con người làm ra?
người làm ra: b. nón lá; d. đèn
đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng không phải
do con người làm ra: a. cây
xanh; c. núi đá trên biển;
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người
tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên
không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong
tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm
công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí,
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Tivi, máy thu thanh: có tác
làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy dụng giải trí.
nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên + Quạt điện: có tác dụng làm
trong hình.
mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản
thực phẩm.
Bóng đèn điện: có tác dụng
chiếu sáng.
.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày
những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và cầu bài và tiến hành thảo luận.
đối tượng tự nhiên.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện các nhóm trình bày
những sản phẩm công nghệ và
đối tượng tự nhiên mà nhóm
vừa quan sát được.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như cầu bài và tiến hành thảo luận.
mô tả dưới đây:
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt,
máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng
đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ
lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay:
Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện,
bếp ga,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút
- Học sinh tham gia chơi:
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ
trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi
động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động
em thích và trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc.
làm tóc nhanh khô.
+ Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: bếp từ
làm nóng thức ăn.
+ Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Trả lời: Bàn ủi (bàn là)
dụng làm phẳng quần áo.
+ Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Điện thoại
dụng giúp mọi người liên lạc với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ
trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, thảo
mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả.
luận và trình bày:
+ Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn
nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm + Hình 3: bạn nam đá bóng
hỏng đồ vật trong nhà?
trong nhà. Hành động này
không đúng vì có thể làm hỏng
các sản phẩm công nghệ trong
nhà.
+ Hình 4: Bạn nam cùng với bố
lau chùi quạt điện. Đây là hành
động đúng vì sẽ giúp bảo quản
các sản phẩm công nghệ bền
hơn.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn - HS trả lời cá nhân: Cần phải
giữ gìn các sản phẩm công nghệ
các sản phẩm công nghệ trong gia đình?
trong gia đình để sử dụng bêng
hơn, lâu hơn.
- Giữ gìn bằng cách: không làm
- Giữ gìn bằng cách nào?
đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản
các sản phẩm đó.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do
công sức của mọi người trong nhà mua sắm để
giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia
đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các
sản phẩm đó.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hành được việc bảo quản một số sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Thực hành cách bảo quản, giữ
gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình.
(Làm việc cá nhân)
- GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và - Học sinh làm vào bảng thống
nêu tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong kê theo yêu cầu.
gia đình em theo mẫu:
TT
Tên sản phẩm
Số
Tác
lượng
dụng
...
....
....
....
- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV Mời một số em trình bày
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ
như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,...
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
- Lớp chia thành các nhóm và
+ Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản
hướng dẫn của giáo viên.
phẩm bằng cách lau, chùo sản
phẩm,....
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn
học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và
chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung
và đề xuất được các giải pháp phù hợp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu
công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu
thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo
cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số
loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau
đèn học
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các
câu chuyện được nghe con biết đến những loại
đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng
- HS lắng nghe câu hỏi và nối
tiếp nêu những hiểu biết của
mình
+ Trả lời: đèn đom đóm,, đèn
dầu, nến, đèn điện...
+ HS trả lời theo hiểu biết của
mình.
- HS lắng nghe.
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn
học phổ biến
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn
học. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày:
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp
học để làm gì?
cho việc đọc sách hay viết bài
thuận lợi và không hại mắt
+ Học sinh nêu lý do và chọn
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình
theo ý thích của mình
2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà -Học sinh nêu nối tiếp
em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập,
giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu
sắc đa dạng
-Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một
số bộ phận chính của đèn học
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính
của đèn học. (làm việc nhóm 2)
Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được
công dụng các bộ phận của đèn học
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học?
cầu bài và tiến hành thảo luận.
Tên
bộ Chụp đèn
Công tác
Dây nguồn
- Đại diện các nhóm trình bày:
phận
Bóng đèn
Thân đèn
Đế đèn
+Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận
của đèn.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy Tên
Chụp
Công
Dây
nêu và công dụng của từng bộ phận đó?
bộ
đèn
tác
nguồn
phận
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công
tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay,
điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng
chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn
bằng nút cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó
bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn
giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và
chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn,
Bóng
Thân
Đế đèn
đèn
đèn
+ Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu
công dụng của từng bộ phận của đèn
Tên
Chụp Công Dây
bộ
đèn
tác
nguồn
phận Bảo
Bặt
Nối
vệ
và tắt đèn
Công bóng đèn
học
dụng đèn,
với
tập
nguồn
chung
điện
ánh
sáng
và
chống
mỏi
mắt
Bóng Thân Đế
đèn
đèn
đèn
Phát
Điều
Giữ
thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu
sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững,
dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để đèn
hoạt động
ra
ánh
sáng
chỉnh
hướng
chiếu
sáng
của
đèn
cho
đèn
đứng
vững
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng đèn
học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên
gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm
2)
- Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác cầu bài và tiến hành thảo luận.
dụng, cách dùng đèn học
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ
phận của đèn học
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút
- Học sinh tham gia chơi:
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
các bộ phận của đèn học mà em biết.
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi
nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
phận hơn sẽ thắng cuộc
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất