Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nho Ngoc
Ngày gửi: 19h:07' 30-05-2023
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nho Ngoc
Ngày gửi: 19h:07' 30-05-2023
Dung lượng: 102.5 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Tuần :7
Tiết: 31
NS: 15/10/2022
ND: 18/10/2022
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Tiếng Việt:
THUẬT NGỮ
1. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm thuật ngữ
- Biết những đặc điểm của thuật ngữ.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe về thuật ngữ, cảm nhận vai
trò của thuật ngữ trong đ/s và văn chương)
3. Phẩm chất:
-Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy
vẻ đẹp của tiếng Việt. Bồi dưỡng ý thức giao tiếp văn hóa, ứng xử phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm,
* Học liệu: tài liệu chuẩn kiến thức, sách tham khảo, SGV-SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt vào bài mới.
* Nội dung: Trò chơi
* Sản phẩm: hs liệt kê được thuật ngữ
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi- 2 đội thi (Ngữ văn- Toán học), mỗi đội 5 học sinh
tham gia- Gv phổ biến luật chơi
1. Kể tên những từ ngữ đặc trưng của bộ môn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ Toán: số thập phân, số nguyên, tổng, tích, thương...
+ Ngữ văn: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, điển tích, cảm thụ...
- Đội kể được nhiều tên đúng, nhanh nhất được tuyên dương
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV : Những từ ngữ đó đc gọi là gì bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu: - Hiểu khái niệm thuật ngữ. Biết những đặc điểm của thuật ngữ.
* Nội dung: tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh sáng tác văn bản, nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm.
* Sản phẩm: hs trả lời câu hỏi, làm được phiếu học tập.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ I. Tìm hiểu chung
là gì?
1. Thuật ngữ là gì?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Ví dụ: Sgk/87
Năm học: 2022-2023
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
HS: Đọc các định nghĩa (a),(b): Cách giải thích nghĩa
của muối và nước.
Hoạt động nhóm: 4'- nhóm bàn:
Câu 1: So sánh 2 cách giải thích về nghĩa của từ
muối và nước?
Câu 2: Trong 2 cách giải thích trên, cách nào không
thể hiểu được nếu không có kiến thức về khoa học?
Câu 3: Em đã học những định nghĩa này ở những
bộ môn nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đại diện từng nhóm trình bày theo kĩ thuật 3,2,1- bổ
sung
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Câu 1:
* Cách 1:
+) Chỉ dừng lại ở đặc tính bên ngoài của sự vật
(dạng lỏng hay rắn, màu sắc, mùi vị ntn?)
+) Dựa trên cơ sở kinh nghiệm có tính chất cảm tính.
* Cách 2:
- Thể hiện đặc tính bên trong của sự vật( cấu tạo từ yếu
tố nào? quan hệ giữa các yếu tố ra sao?)
- Cách giải thích này không thể nhận biết qua kinh
nghiệm và cảm tính mà phải qua nghiên cứu bằng lý
thuyết và phương pháp khoa học; qua việc tác động
vào sự vật để sự vật bộc lộ những đặc tính đó.
Câu 2: Cách 2
HS: (Hóa) -> biểu thị 1 khái niệm khoa học
GV
Giải thích theo cách thông thường .
Giải thích theo nghĩa của th. Ngữ.
HS: Đọc các định nghĩa về thạch nhũ, Bazơ, ẩn dụ...
Câu 3: Địa, Hóa, Văn, Toán.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chốt
? Những từ in đậm chủ yếu được dùng trong văn bản
nào?
HS: VB khoa học công nghệ .
? Những từ in đậm vừa giải thích là thuật ngữ? Thế
nào là thuật ngữ?
HS: - PB theo ghi nhớ 1- Đọc ghi nhớ/88
GV: Giải thích: từ thường trong ghi nhớ -> thuật ngữ
có thể được sử dụng trong một số văn bản khác khi đề
cập đến những khái niệm có liên quan: các bản tin, bài
bình luận trên báo, phóng sự…
* Tích hợp BVMT
? Lấy VD về thuật ngữ trong toán, văn sinh, môi
trường…?
.
HS: Lấy VD: - Toán: đạo hàm, phân số, mẫu. ước...
Năm học: 2022-2023
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
* VD: 1
+ Cách 1:
- Chỉ dừng ở những đặc tính bên
ngoài của sự vật
-> Cách giải thích thông thường.
+ Cách 2:
- Thể hiện đặc tính bên trong của
sự vật
- Biểu thị các khái niệm khoa
học, công nghệ.
-> Cách giải thích nghĩa của thuật
ngữ.
* VD: 2
- Các định nghĩa:
Thạch nhũ, Bazơ, ẩn dụ, phân số
thập phân thường dùng trong VB
khoa học, công nghệ
=> Các khái niệm trên là thuật
ngữ .
b. Ghi nhớ 1: Sgk/88
2. Đặc điểm của thuật ngữ
a. Ví dụ: (Sgk/88)
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- Sinh: lớp một lá mầm, rễ cọc, rễ chùm..
- Văn: nhân hoá, so sánh, nhân vật..
- Môi trường: ô nhiễm, tầng ozon, khí quyển...
GV: nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm
của thuật ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1)Tìm xem trong các thuật ngữ dẫn ở mục I, có còn * Thuật ngữ ở mục I-2 chỉ biểu
nghĩa nào khác không? Phần giải thích nghĩa của thị một khái niệm
thuật ngữ có thể biểu thị bằng một từ khác không?
Rút ra nhận xét gì về thuật ngữ?
-> Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một
2) Những từ mặt, mũi, lá,... có phải là thuật ngữ khái niệm và ngược lại.
không? vì sao?
* VD2-a: thuật ngữ “muối”
3) Trong 2vd (a) và (b): từ muối nào có sắc thái biểu không có sắc thái biểu cảm
cảm? Vì sao?
-> Thuật ngữ không có sắc thái
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
biểu cảm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
=> Đây là tính chính xác của
1) - Không có nghĩa khác.
thuật ngữ
- Không thể biểu thị 1 từ khác.
2) -Không, vì nó biểu thị nhiều khái niệm (có nhiều b. Ghi nhớ 2: Sgk/89
nghĩa)
3) Muối (b): có sắc thái biểu cảm vì nó dùng trong VB
nghệ thuật -> dùng hình tượng có ý nghĩa bóng bảy,
hàm ý để chỉ tình cảm sâu đậm, thủy chung.
- Muối(a): không có s/thái biểu cảm -> thuật ngữ
Bước 4: Kết luận, nhận định
? Từ phân tích trên em hãy cho biết thuật ngữ có sắc
thái biểu cảm không? Nêu đặc điểm của thuật ngữ?
HS: - PB theo ghi nhớ 2
- Đọc ghi nhớ
? Ngày nay, KHCN phát triển (môi trường sống thay
đổi), có những thuật ngữ nào thường được dùng?
HS: Internet, kiểm toán, gen, vi rút, telephon,
computer, thị trường...
GV: Yêu cầu học sinh giải thích theo từ điển.
? Khái quát các đơn vị kiến thức ?
GV: Giải thích rõ cho HS 4 kiểu văn bản và đặc điểm
của mỗi kiểu VB khoa học, VB chính luận, VB nghệ
thuật, VB hành chính.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài tập.
* Nội dung: Các bài tập liên quan đến văn bản.
* Sản phẩm: câu trả lời của nhóm học sinh.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1 / 89: hs làm việc cá nhân
Năm học: 2022-2023
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Bài tập 2: thảo luận nhóm bàn
Bài tâp3: kt khăn phủ bàn
Bài tập 4 : về nhà làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bài tập 1 / 89:
- Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống.
- Tìm lĩnh vực khoa học của thuật ngữ.
- Học sinh lần lượt điền như sau:
* Lực (Vật lí)
Lưu lượng (Địa lí)
* Xâm thực (Địa lí)
Trọng lực (Vật lí)
* Hiện tượng hóa học(Hóa học)
Khí áp (Địa lí)
* Trường từ vựng (Ngữ văn)
Đơn chất (Hóa học)
* Di chỉ (Lịch sử)
Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
* Thụ phấn (Sinh học)
Đường trung trực(Toán)
Bài tập2: (thảo luận trong bàn)
- Tìm hiểu từ điểm tựa trong đoạn thơ
* Điểm tựa - thuật ngữ (Vật lí): điểm cố định của một đòn bẩy thông qua đó, lực tác động
được truyền tới lực cản.
* Trong đoạn thơ: Điểm tựa có nghĩa là: nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn
bẩy)-> không dùng như 1 thuật ngữ.
Bài tâp3: (kt khăn phủ bàn)
a, Hỗn hợp: dùng như một thuật ngữ.
b, Hỗn hợp: dùng theo nghĩa thông thường.
* Đặt câu với từ "hỗn hợp" (b):
- Đội quân hỗn hợp cùng bước vào chiến dịch.
Bài tập 4 : (về nhà làm)
*Định nghĩa thuật ngữ cá (môn sinh học): Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi
= vây, thở = mang.
* Cá theo cách biểu thông thường (cá voi, cá heo): Là động vật có xương sống, ở dưới
nước, bơi bằng vây, không nhất thiết phải thở bằng mang.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt đáp án.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được
học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.
* Nội dung: Bài tập viết đoạn văn.
* Sản phẩm hoạt động: bài viết của học sinh.
- Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ về nhà, HS hoàn thành + báo cáo kết quả ở tiết học sau
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 6: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 câu, nội dung tự chọn, trong đó có sử
dụng ít nhất 2 thuật ngữ môn văn học và chỉ rõ.
* Hình thức: Viết đúng yêu cầu một đoạn văn, không sai lỗi chính tả, diễn đạt
- Có sử dụng thuật ngữ phù hợp
* Nội dung: Có câu chủ đề, câu phát triển và kết thúc vấn đề
Năm học: 2022-2023
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- Văn viết có cảm xúc.
( HS làm việc cá nhân- Kĩ thuật viết tích cực)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành + báo cáo kết quả ở tiết học sau
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt.
* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (3p)
- Học thuộc 2 ghi nhớ, hoàn thành BT.
- Làm BT4, 5 (SGK Ngữ văn 9-T1)
- Tìm những thuật ngữ thuộc các ngành nghề mà em biết
- KK học sinh tự học nội dung bài : Trau dồi vốn từ
+ Tiếng Việt có khả năng lớn đáp ứng nhu cầu giao tiếp -> Phải không ngừng trau dồi vốn từ
+ Muốn sử dụng tốt TV: Trau dồi vốn từ; Hiểu đầy đủ, chính xác nghĩa của từ biết cách dùng
từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.
+ Muốn trau dồi vốn từ: Tích luỹ thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết. Làm phong phú
vốn từ của bản thân.
+ Cách trau dồi vốn từ, làm tăng vốn từ: Rèn luyện đẻ hiểu đúng nghĩa và cách dùng từ. Rèn
luyện để biết những từ chưa biết.
- Chuẩn bị bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
+ Tìm hiểu thông tin khái quát về tác giả, tác phẩm.
+ Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu
+ Tìm các chi tiết miêu tả về nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
Năm học: 2022-2023
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Năm học: 2022-2023
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Tuần :7
Tiết: 31
NS: 15/10/2022
ND: 18/10/2022
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Tiếng Việt:
THUẬT NGỮ
1. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm thuật ngữ
- Biết những đặc điểm của thuật ngữ.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe về thuật ngữ, cảm nhận vai
trò của thuật ngữ trong đ/s và văn chương)
3. Phẩm chất:
-Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy
vẻ đẹp của tiếng Việt. Bồi dưỡng ý thức giao tiếp văn hóa, ứng xử phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm,
* Học liệu: tài liệu chuẩn kiến thức, sách tham khảo, SGV-SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt vào bài mới.
* Nội dung: Trò chơi
* Sản phẩm: hs liệt kê được thuật ngữ
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi- 2 đội thi (Ngữ văn- Toán học), mỗi đội 5 học sinh
tham gia- Gv phổ biến luật chơi
1. Kể tên những từ ngữ đặc trưng của bộ môn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ Toán: số thập phân, số nguyên, tổng, tích, thương...
+ Ngữ văn: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, điển tích, cảm thụ...
- Đội kể được nhiều tên đúng, nhanh nhất được tuyên dương
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV : Những từ ngữ đó đc gọi là gì bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu: - Hiểu khái niệm thuật ngữ. Biết những đặc điểm của thuật ngữ.
* Nội dung: tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh sáng tác văn bản, nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm.
* Sản phẩm: hs trả lời câu hỏi, làm được phiếu học tập.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ I. Tìm hiểu chung
là gì?
1. Thuật ngữ là gì?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Ví dụ: Sgk/87
Năm học: 2022-2023
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
HS: Đọc các định nghĩa (a),(b): Cách giải thích nghĩa
của muối và nước.
Hoạt động nhóm: 4'- nhóm bàn:
Câu 1: So sánh 2 cách giải thích về nghĩa của từ
muối và nước?
Câu 2: Trong 2 cách giải thích trên, cách nào không
thể hiểu được nếu không có kiến thức về khoa học?
Câu 3: Em đã học những định nghĩa này ở những
bộ môn nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đại diện từng nhóm trình bày theo kĩ thuật 3,2,1- bổ
sung
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Câu 1:
* Cách 1:
+) Chỉ dừng lại ở đặc tính bên ngoài của sự vật
(dạng lỏng hay rắn, màu sắc, mùi vị ntn?)
+) Dựa trên cơ sở kinh nghiệm có tính chất cảm tính.
* Cách 2:
- Thể hiện đặc tính bên trong của sự vật( cấu tạo từ yếu
tố nào? quan hệ giữa các yếu tố ra sao?)
- Cách giải thích này không thể nhận biết qua kinh
nghiệm và cảm tính mà phải qua nghiên cứu bằng lý
thuyết và phương pháp khoa học; qua việc tác động
vào sự vật để sự vật bộc lộ những đặc tính đó.
Câu 2: Cách 2
HS: (Hóa) -> biểu thị 1 khái niệm khoa học
GV
Giải thích theo cách thông thường .
Giải thích theo nghĩa của th. Ngữ.
HS: Đọc các định nghĩa về thạch nhũ, Bazơ, ẩn dụ...
Câu 3: Địa, Hóa, Văn, Toán.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chốt
? Những từ in đậm chủ yếu được dùng trong văn bản
nào?
HS: VB khoa học công nghệ .
? Những từ in đậm vừa giải thích là thuật ngữ? Thế
nào là thuật ngữ?
HS: - PB theo ghi nhớ 1- Đọc ghi nhớ/88
GV: Giải thích: từ thường trong ghi nhớ -> thuật ngữ
có thể được sử dụng trong một số văn bản khác khi đề
cập đến những khái niệm có liên quan: các bản tin, bài
bình luận trên báo, phóng sự…
* Tích hợp BVMT
? Lấy VD về thuật ngữ trong toán, văn sinh, môi
trường…?
.
HS: Lấy VD: - Toán: đạo hàm, phân số, mẫu. ước...
Năm học: 2022-2023
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
* VD: 1
+ Cách 1:
- Chỉ dừng ở những đặc tính bên
ngoài của sự vật
-> Cách giải thích thông thường.
+ Cách 2:
- Thể hiện đặc tính bên trong của
sự vật
- Biểu thị các khái niệm khoa
học, công nghệ.
-> Cách giải thích nghĩa của thuật
ngữ.
* VD: 2
- Các định nghĩa:
Thạch nhũ, Bazơ, ẩn dụ, phân số
thập phân thường dùng trong VB
khoa học, công nghệ
=> Các khái niệm trên là thuật
ngữ .
b. Ghi nhớ 1: Sgk/88
2. Đặc điểm của thuật ngữ
a. Ví dụ: (Sgk/88)
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- Sinh: lớp một lá mầm, rễ cọc, rễ chùm..
- Văn: nhân hoá, so sánh, nhân vật..
- Môi trường: ô nhiễm, tầng ozon, khí quyển...
GV: nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm
của thuật ngữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1)Tìm xem trong các thuật ngữ dẫn ở mục I, có còn * Thuật ngữ ở mục I-2 chỉ biểu
nghĩa nào khác không? Phần giải thích nghĩa của thị một khái niệm
thuật ngữ có thể biểu thị bằng một từ khác không?
Rút ra nhận xét gì về thuật ngữ?
-> Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một
2) Những từ mặt, mũi, lá,... có phải là thuật ngữ khái niệm và ngược lại.
không? vì sao?
* VD2-a: thuật ngữ “muối”
3) Trong 2vd (a) và (b): từ muối nào có sắc thái biểu không có sắc thái biểu cảm
cảm? Vì sao?
-> Thuật ngữ không có sắc thái
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
biểu cảm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
=> Đây là tính chính xác của
1) - Không có nghĩa khác.
thuật ngữ
- Không thể biểu thị 1 từ khác.
2) -Không, vì nó biểu thị nhiều khái niệm (có nhiều b. Ghi nhớ 2: Sgk/89
nghĩa)
3) Muối (b): có sắc thái biểu cảm vì nó dùng trong VB
nghệ thuật -> dùng hình tượng có ý nghĩa bóng bảy,
hàm ý để chỉ tình cảm sâu đậm, thủy chung.
- Muối(a): không có s/thái biểu cảm -> thuật ngữ
Bước 4: Kết luận, nhận định
? Từ phân tích trên em hãy cho biết thuật ngữ có sắc
thái biểu cảm không? Nêu đặc điểm của thuật ngữ?
HS: - PB theo ghi nhớ 2
- Đọc ghi nhớ
? Ngày nay, KHCN phát triển (môi trường sống thay
đổi), có những thuật ngữ nào thường được dùng?
HS: Internet, kiểm toán, gen, vi rút, telephon,
computer, thị trường...
GV: Yêu cầu học sinh giải thích theo từ điển.
? Khái quát các đơn vị kiến thức ?
GV: Giải thích rõ cho HS 4 kiểu văn bản và đặc điểm
của mỗi kiểu VB khoa học, VB chính luận, VB nghệ
thuật, VB hành chính.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài tập.
* Nội dung: Các bài tập liên quan đến văn bản.
* Sản phẩm: câu trả lời của nhóm học sinh.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1 / 89: hs làm việc cá nhân
Năm học: 2022-2023
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Bài tập 2: thảo luận nhóm bàn
Bài tâp3: kt khăn phủ bàn
Bài tập 4 : về nhà làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bài tập 1 / 89:
- Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống.
- Tìm lĩnh vực khoa học của thuật ngữ.
- Học sinh lần lượt điền như sau:
* Lực (Vật lí)
Lưu lượng (Địa lí)
* Xâm thực (Địa lí)
Trọng lực (Vật lí)
* Hiện tượng hóa học(Hóa học)
Khí áp (Địa lí)
* Trường từ vựng (Ngữ văn)
Đơn chất (Hóa học)
* Di chỉ (Lịch sử)
Thị tộc phụ hệ (Lịch sử)
* Thụ phấn (Sinh học)
Đường trung trực(Toán)
Bài tập2: (thảo luận trong bàn)
- Tìm hiểu từ điểm tựa trong đoạn thơ
* Điểm tựa - thuật ngữ (Vật lí): điểm cố định của một đòn bẩy thông qua đó, lực tác động
được truyền tới lực cản.
* Trong đoạn thơ: Điểm tựa có nghĩa là: nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn
bẩy)-> không dùng như 1 thuật ngữ.
Bài tâp3: (kt khăn phủ bàn)
a, Hỗn hợp: dùng như một thuật ngữ.
b, Hỗn hợp: dùng theo nghĩa thông thường.
* Đặt câu với từ "hỗn hợp" (b):
- Đội quân hỗn hợp cùng bước vào chiến dịch.
Bài tập 4 : (về nhà làm)
*Định nghĩa thuật ngữ cá (môn sinh học): Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi
= vây, thở = mang.
* Cá theo cách biểu thông thường (cá voi, cá heo): Là động vật có xương sống, ở dưới
nước, bơi bằng vây, không nhất thiết phải thở bằng mang.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt đáp án.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được
học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.
* Nội dung: Bài tập viết đoạn văn.
* Sản phẩm hoạt động: bài viết của học sinh.
- Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ về nhà, HS hoàn thành + báo cáo kết quả ở tiết học sau
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 6: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 câu, nội dung tự chọn, trong đó có sử
dụng ít nhất 2 thuật ngữ môn văn học và chỉ rõ.
* Hình thức: Viết đúng yêu cầu một đoạn văn, không sai lỗi chính tả, diễn đạt
- Có sử dụng thuật ngữ phù hợp
* Nội dung: Có câu chủ đề, câu phát triển và kết thúc vấn đề
Năm học: 2022-2023
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
- Văn viết có cảm xúc.
( HS làm việc cá nhân- Kĩ thuật viết tích cực)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành + báo cáo kết quả ở tiết học sau
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt.
* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (3p)
- Học thuộc 2 ghi nhớ, hoàn thành BT.
- Làm BT4, 5 (SGK Ngữ văn 9-T1)
- Tìm những thuật ngữ thuộc các ngành nghề mà em biết
- KK học sinh tự học nội dung bài : Trau dồi vốn từ
+ Tiếng Việt có khả năng lớn đáp ứng nhu cầu giao tiếp -> Phải không ngừng trau dồi vốn từ
+ Muốn sử dụng tốt TV: Trau dồi vốn từ; Hiểu đầy đủ, chính xác nghĩa của từ biết cách dùng
từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.
+ Muốn trau dồi vốn từ: Tích luỹ thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết. Làm phong phú
vốn từ của bản thân.
+ Cách trau dồi vốn từ, làm tăng vốn từ: Rèn luyện đẻ hiểu đúng nghĩa và cách dùng từ. Rèn
luyện để biết những từ chưa biết.
- Chuẩn bị bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
+ Tìm hiểu thông tin khái quát về tác giả, tác phẩm.
+ Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu
+ Tìm các chi tiết miêu tả về nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
Năm học: 2022-2023
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
Trường TH&THCS Vừ A Dính
Năm học: 2022-2023
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9
Giáo viên: Nguyễn Công Kiên
 








Các ý kiến mới nhất