Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Anh Đào
Ngày gửi: 20h:36' 02-05-2023
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Anh Đào
Ngày gửi: 20h:36' 02-05-2023
Dung lượng: 34.3 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Ngày soạn:03/9/2022
Ngày dạy: /9/2022
Tuần 1
Tiết 1
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG
TRONG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học
tập môn khoa học tự nhiên.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều tích cực tham gia thảo luận các câu hỏi, nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến trình
(quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập
môn khoa học tự nhiên
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sử dụng được một số
dụng cụ đo (trong nội dung môn khoa học tự nhiên 7)
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT
- Hình ảnh về 3 hạt đỗ nằm trên mặt đất.
- Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
- Video về cây xấu hổ, cây hướng sáng và hạt phát tán.
- Video về quá trình nảy mầm của hạt đỗ.
- Xe có gắng tấm chắn sáng, máng nhôm.
1
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
2. Học sinh: SGK, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến hạt đỗ.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Học sinh quan sát video và trả lời câu hỏi.
H1: Có hiện tượng gì khi ta chạm tay vào lá cây xấu hổ?
H2: Đặc điểm của cây trước và sau khi để gần ánh sáng?
H3: Những hạt sau khi phát tán xuống đất có mọc lên thành cây con được không?
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh có thể:
H1: Lá của cây khép lại.
H2: Cây hướng về phía có ánh sáng.
H3: Tuỳ ý kiến học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số video
về các hiện tương tự nhiên: hiện tượng cây xấu
hổ khép lá khi chạm vào nó, hiện tượng cây
nghiêng về phía ánh sáng, hiện tượng phát tán
hạt của cây.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video và
trả lời câu hỏi H1, H2, H3.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động cá nhân theo yêu cầu của giáo viên:
quan sát video và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời, học
sinh khác bổ sung nếu có.
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
→ Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Trong tự nhiên có rất nhiều hiện tượng khiến
chúng ta đặt câu hỏi “Tại sao?”, “Vì sao?” và
2
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
từ các video các em quan sát được. Các em
mong muốn được giải thích các hiện tượng
này. Vậy thì môn khoa học tự nhiên sẽ giúp
các em làm được điều đó. Trong bài học ngày
hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu
“phương pháp và kĩ năng trong học tập môn
khoa học tự nhiên”
→ Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số phương trong học tập môn khoa học tự nhiên.
- Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn
khoa học tự nhiên
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết (liên hệ), đo, dự đoán (dự
báo).
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn khoa học tự nhiên 7).
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ trên phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến
thức nền của học sinh về sự nảy mầm của hạt.
- Học sinh hoạt động 4 nhóm quan sát hình 1 SGK trang 4 và trả lời câu hỏi:
H1: Kiểu nằm của ba hạt trong hình như thế nào?
H2: Kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt không?
H3: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là gì?
H4: Đặt câu hỏi nghi vấn cho vấn đề cần giải quyết.
H5: Để trả lời câu hỏi trên thì giả thuyết của em là gì?
H6: Từ giả thuyết em đưa ra, làm thế nào để kiểm tra giả thuyết và kế hoạch kiểm tra giả
thuyết của em cần thực hiện những công việc nào? (VD: Sự nảy mầm của hạt đỗ)
H7: Khi thực hiện phương án em đưa ra thì em rút ra được kết luận gì?
H8: Khi em đã có kết luận chính xác cho vấn đề thì em đã tiến hành qua các bước nào?
- Học sinh hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi gợi ý nhỏ sau:
H9: Từ hình 1 em đã sử dụng các kĩ năng gì để tìm hiểu vấn đề?
H10: Vậy rút ra được kết luận cho vấn đề cần nghiên cứu thì em đã sử dựng các kĩ năng nào?
Và các kĩ năng đó thường được sử dụng ở bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
H11: Học sinh hoạt động nhóm quan sát đồng hồ bấm giây và mô tả các kí hiệu có trên đồng
hồ.
3
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
H12: Học sinh hoat động nhóm quan sát cổng quan điện và nêu tên gọi của một số kí hiệu
trên cổng quan điện.
H13: Từ chức năng các kí hiệu trên cổng quan điện, nêu cách hoạt động của cổng quan điện?
H14: Để đo thời gia xe di chuyển từ A đến B chọn chế độ nào?
H15: Từ nguyên tắc hoạt động của cổng quan điện và chế độ đã chọn, em hãy nêu cách xác
định thời gian xe di chuyển từ A đến B?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL có thể:
+ Chất lượng hạt, nước, nhiệt độ, độ ẩm không khí........
- Học sinh quan sát hình 1 và câu trả lời có thể:
H1: Kiểu nằm của ba hạt trong hình 1 khác nhau: nằm ngữa, nằm nghiêng, nằm ngang.
H2: dự đoán của học sinh.
H3: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên: Là việc tìm bằng chứng để giải thích, chứng minh
một hiện tượng hay đặc điểm của sự vật.
H4: Liệu kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó hay không?
H5: Kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó, các hạt nằm ngửa
trên mặt đất không nảy mầm được.
H6: Để kiểm tra giả thuyết cần làm thí nghiệm để chứng minh
Các công việc cần làm để kiểm tra giả thuyết là:
+ Chuẩn bị mẫu vật: 45 hạt đỗ có hình dạng và kích thước gần như nhau.
+ Dụng cụ thí nghiêm: 3 khay chứa cùng lượng đất ẩm.
+ Lập phương án thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo phương án đã lâp.
H7: Kiểu nằm của hạt không ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt.
H8: Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi.
Bước 2: Xây dựng giả thuyết.
Bước 3: Kiểm tra giả thuyết.
Bước 4: Phân tích kết quả.
Bước 5: Viết và trình bày báo cáo
H9: Bằng quan sát của mình, em đã thấy được kiểu nằm của các hạt trên mặt đất là khác
nhau.
Khi quan sát em đã phân loại các hạt thành các nhóm: nằm nghiêng, nằm ngang,
nằm ngửa.
H10:
Bước tìm hiểu tự nhiên
Kĩ năng
Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi.
Quan sát, phân loại
4
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Bước 2: Xây dựng giả thuyết.
Liên hệ, dự đoán
Bước 3: Kiểm tra giả thuyết
Quan sát, phân loại, liên hệ, dự đoán,
đo.
H11:
+ Độ chia nhỏ nhất: 0,001s
+ Phạm vi đo: 0,001s – 9999s
+ Nút D: Chọn số liệu cần hiển thì (ms hoặc s)
+ Nút R: xoá dữ liệu đang hiển thị trên ô thời gian.
+ Nút K: để chọn kiểu hoạt động của đồng hồ.
+ Nút N: đóng ngắt dòng điện vào nam châm điện.
+ A, B, C – 3 ổ cắm năm chân
+ Dây cắm điện và công tắc nguồn
H12: P: bộ phận phát tín hiệu.
T: Bộ phận thu tín hiệu.
Đầu nối dây kết nối với đồng hồ và truyền tín hiệu cho đồng hồ.
H13: Khi có vật chắn chùm tín hiệu từ bộ phận phát sáng sang bộ phận sang tín hiệu,
cổng quan điện sẽ phát ra tín hiệu truyền theo dây dẫn đi vào đồng hồ đo thời gian.
H14: Để đo thời gian xe di chuyển từ A đến B cần chọn chế độ A - B
H15: Khi cạnh của tấm chắn sáng chắn chùm tín hiệu ở cổng quan điện A đồng hồ đo
thời gian hiện số bắt đầu đo. Đồng hồ ngừng đo khi cạnh trước của tấm chắn sáng bắt
đầu chắn chùm tín hiệu ở cổng quan điện B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu phương pháp tìm hiểu tự nhiên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU
- Từ video đầu bài. Giáo viên chọn video về sự TỰ NHIÊN
phát tán của hạt cho học sinh nghiên cứu.
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- Giáo viên phát phiếu học tập KWL và yêu cầu Là việc tìm bằng chứng để giải
học sinh thực hiện theo bàn yêu cầu trên phiếu.
thích, chứng minh một hiện
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và tượng hay đặc điểm của sự vật
thảo luận trả lời câu hỏi H1, H2.
Lời dẫn.
- Việc tìm hiểu tự nhiên cần thực
hiện bằng các phương pháp, kĩ
năng khoa học.
Để có câu trả lời chính xác cho câu hỏi H2, thì
em phải tìm bằng chứng để giải thích, chứng - Tiến trình tìm hiểu tự nhiên
minh, nghĩa là em đang thực hiện tìm hiểu tự gồm các bước:
nhiên. Việc tìm hiểu tự nhiên được thực hiện
5
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
bằng các phương pháp, kĩ năng khoa học theo Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi.
một tiến trình.
Bước 2: Xây dựng giả thuyết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu H3.
Bước 3: Kiểm tra giả thuyết.
- Để biết được kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng Bước 4: Phân tích kết quả.
đến khả năng nảy mầm hay không chúng ta cần
Bước 5: Viết, trình bày báo cáo.
tìm hiểu tự nhiên.
- Từ việc quan sát kiểu nằm của hạt giáo viên yêu - Một mẫu báo cáo kết quả tìm
cầu học sinh hoạt động theo nhóm trả lời các câu hiểu, khám phá tự nhiên gồm các
phần chính:
hỏi H4, H5, H6, H7, H8.
+ Tên báo cáo
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ trên phiếu học tập + Tên người thực hiện
KWL .
+ Mục đích
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình 1 và trả + Mẫu vật, dụng cụ và phương
lời câu hỏi H1, H2.
pháp
- Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi H3, + Kết quả và thảo luận
H4, H5, H6, H7 ,H8.
+ Kết luận
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi cá nhân trình bày đáp án, mỗi học
sinh trình bày 1 nội dung trên phiếu những học
sinh trình bày sau không trùng nội dung với học
sinh trình bày trước. Giáo viên liệt kê của đáp án
trên bảng.
- Học sinh đại diện nhóm trả lời câu hỏi H1, H2,
H3, H4, H5, H6, H7, H8.
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận những điều học sinh nêu và bổ
sung thêm bước 5: Viết, trình bày báo cáo để
được tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- Giáo viên kết luận các bước tiến trình tìm hiểu
tự nhiên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu kĩ năng
viết báo cáo và thuyết trình. Từ đó chỉ ra sự
thành công của việc tìm hiểu tự nhiên bằng cách
thuyết phục người nghe.
6
GV: Lê Thị Anh Đào
Ngày soạn:
Ngày dạy:
KHTN 7
/9/2022
/9/2022
Tuần 1
Tiết 2
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các kĩ năng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. CÁC KĨ NĂNG TRONG
TIẾN TRÌNH TÌM HIỂU TỰ
NHIÊN
Lời dẫn
Để hoàn thành tiến trình tìm hiểu tự nhiên các em
cần phải sử dụng các kĩ năng trong tiến trình. Các kĩ năng quan trọng trong
Vậy các kĩ năng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên tiến trình tìm hiểu tự nhiên là:
là gì?
- Quan sát
- GV chia học sinh làm 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm quan sát hình 1, tiến trình tìm hiểu tự nhiên
về hạt đỗ và thông tin sách giáo khoa. GV hướng
dẫn từng nhóm và trả lời câu hỏi H9, H10, H11,
H12, H13.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình 1 tiến
trình tìm hiểu tự nhiên về hạt đỗ và thông tin sách
giáo khoa trả lời câu hỏi H9, H10, H11, H12,
H13.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi nhóm trình bày đáp án, mỗi học
sinh trong nhóm lần lượt trả lời 1 câu hỏi.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận những điều học sinh nêu và bổ
sung
- Giáo viên kết luận các kĩ năng trong tiến trình
tìm hiểu tự nhiên.
- GV nhấn mạnh nội dung: Tuỳ theo yêu cầu và
mục đích của tiến trình tìm hiểu một vấn đề cụ
thể mà các kĩ năng được sử dụng một cách thích
hợp. Ngoài các kĩ năng quan trọng ở trên. Trong
tiến trình tìm hiểu tự nhiên còn sử dụng các kĩ
năng: viết báo cáo và thuyết trình.
7
- Phân loại
- Liên hệ (liên kết)
- Đo
- Dự đoán (dự báo)
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Ngày soạn: /9/2022
Ngày dạy: /9/2022
Tuần 1
Tiết 3
Tiết 3
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một số dụng cụ đo trong nội dung môn khoa học tự
nhiên 7
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. MỘT SỐ DỤNG CỤ DO
- GV chia học sinh làm 4 nhóm và yêu cầu các TRONG NỘI DUNG MÔN
nhóm quan sát hình 2, hình 3, hình 4, đồng hồ KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
thực tế, cổng quan điện thực tế thông tin sách 1. Đồng hồ đo thời gian.
giáo khoa. GV hướng dẫn từng nhóm và trả lời - Đồng hồ thời gian đo hiện số là
câu hỏi H14, H15, H16.
dụng cụ đo thời gian có độ chính
- Giáo viên thông báo cho học sinh: đồng hồ đo xác cao.
thời gian hiện số có nhiều cách đo. Ở đây em chỉ - Thông tin đồng hồ:
dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quan
điện để đo thời gian vật đi giữa hai vị trí xác + Độ chia nhỏ nhất: 0,001s
+ Phạm vi đo: 0,001s – 9999s
định.
- Giáo viên bố trí thí nghiệm như hình 5 SGK. + Nút D: Chọn số liệu cần hiển
Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm và trả lời thì (ms hoặc s)
+ Nút R: xoá dữ liệu đang hiển
câu hỏi H17, H18
thị trên ô thời gian.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Nút K: để chọn kiểu hoạt
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình 2, hình
3, hình 4, đồng hồ thực tế, cổng quan điện thực tế động của đồng hồ.
và thông tin sách giáo khoa trả lời câu hỏi H14, + Nút N: đóng ngắt dòng điện
vào nam châm điện.
H15, H16.
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát bố trí thí + A, B, C – 3 ổ cắm năm chân
nghiệm của giáo viên kết hợp với kiến thức lý * Chế độ A: chỉ đo thời gian đồng
thuyết nêu cách xác định thời gian xe di chuyển. hồ đi qua cổng quang điện A .
Chế độ B: Chế độ B: chỉ đo thời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
gian đồng hồ đi qua cổng quang
- Giáo viên gọi nhóm trình bày đáp án.
điện B .
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
Chế độ A + B: đo tổng thời gian
giá.
vật đi qua cổng quang điện A và
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
thời gian vật đi qua cổng quang
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
điện B.
8
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
- GV kết luận những điều học sinh nêu và bổ
Chế độ làm việc A - B để đo
sung
khoảng thời gian giữa hai cổng
- Giáo viên phổ biến thêm chức năng của các chế quang điện A và B. Khi vật qua
độ A, B, A + B, A <-> B của đồng hồ đo thời cổng quang điện A thì đồng hồ
gian.
bắt đầu chạy, sau khi đi ra khỏi
- Giáo viên nhấn mạnh: Trong phòng thí nghiệm cổng quang điện B thì đồng hồ
có thể đo thời gian môt vật chuyển động bằng dừng đo.
đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quan điện 2. Cổng quan điện
P: bộ phận phát tín hiệu.
T: Bộ phận thu tín hiệu.
Đầu nối dây kết nối với đồng hồ
và truyền tín hiệu cho đồng hồ.
* Nguyên tác hoạt động: Khi có
vật chắn chùm tín hiệu từ bộ
phận phát sáng sang bộ phận
sang tín hiệu, cổng quan điện sẽ
phát ra tín hiệu truyền theo dây
dẫn đi vào đồng hồ đo thời gian.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện cá nhân phần “ Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
- Hoạt động nhóm 4 hoàn thành câu hỏi luyện tập 2 SGK trang 9
c) Sản phẩm:
- Học sinh trình bày quan điểm cá nhân trên phiếu KWL
- Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành câu luyện tập 2 và nộp lại cho giáo viên lấy điểm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân
phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu
học tập KWL.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoàn thành câu
hỏi luyện tập 1.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4
hoàn thành câu hỏi luyện tập 2 nộp sản phẩm cho
giáo viên.
9
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
giáo viên.
- Hoàn thành câu hỏi luyện tập 1.
- Học sinh hoạt động nhóm 4 hoàn thành câu
luyện tập 2
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên cá nhân lần lượt trình
bày ý kiến.
- Nộp sản phẩm câu luyện tập 2 cho giáo viên và
gọi một nhóm bất kì lên trình bày kết quả.
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài bằng sơ đồ
tư duy.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực phát triển đời sống.
b) Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học và kết quả thảo luận câu luyện tập 2, hoàn thành câu vận dụng 1.
- Trình bày phương án sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo thời
gian một xe có tấm chắn sáng đi được một quãng đường xác định.
c) Sản phẩm:
Đáp án học sinh có thể:
Vận dụng 1: Kĩ năng đo: Đo lượng đất, lượng nước tưới, … trong mỗi chậu.
- Kĩ năng phân loại: Sắp xếp các hạt đỗ vào chậu, phân chia thành 2 nhóm (5 chậu để nơi có
ánh sáng, 5 chậu để nơi không có ánh sáng).
- Kĩ năng quan sát: Quan sát sự nảy mầm, phát triển của các hạt mỗi ngày, …
- Kĩ năng liên hệ và dự đoán: Liên hệ sự biểu hiện sinh trưởng giống nhau của các cây trong
mỗi nhóm và sự biểu hiện sinh trưởng khác nhau của hai nhóm để đưa ra dự đoán ánh sáng
có ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
10
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4
trả lời câu hỏi vận dụng 1 và trình bày phương án
sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng
quang điện để đo thời gian một xe có tấm chắn
sáng đi được một quãng đường xác định.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động nhóm 4 và hoàn thành yêu
cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi học sinh trong nhóm trả lời câu
hỏi vận dụng 1, học sinh khác trong nhóm bổ
sung.
- Giáo viên gọi 1 nhóm lên trước lớp tiến hành
nêu cách xác định thời gian xe di chuyển trên
quảng đường xác định bằng đồng hồ đo thời gian
hiện số và cổng quang điện.
- Các nhóm theo dõi lắng nghe và cho ý kiến.
- Giáo viên nhận xét và kết luận.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên liên hệ thực tế: hệ thống báo động
chống trộm hoạt động dựa theo nguyên tắc cảm
biến. Bộ phận cảm biến gồm 2 bộ phận phát và
thu ánh sáng (hồng ngoại). Chùm tia sáng đến 1
máy thu nằm trong tầm nhìn của máy phát,khi có
người đi qua, chùm tia sáng bị chặn lại từ máy
phát đến máy thu thì cổng quan sẽ phát ra một tín
hiệu điều khiển chuông báo kêu.
- Giáo viên nhận xét về kết quả hoạt động của
học sinh và chốt lại kiến thức.
Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận dụng… cũng có
thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài : PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG
TRONG HỌC TẬP MÔN KHOA
HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên: ………………………………………………………………
11
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Phiếu 1: Học sinh hoàn thành theo bàn các câu hỏi sau
Tên hoạt động
Trả lời
H1: Kiểu nằm của ba hạt trong hình như thế
nào?
H2: Kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả
năng nảy mầm của hạt không?
H3: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là gì?
Phiếu 2: Học sinh hoàn thành theo bàn các câu hỏi sau
Tên hoạt động
Trả lời
H6: Từ giả thuyết em đưa ra, làm thế nào để
kiểm tra giả thuyết và kế hoạch kiểm tra giả
thuyết của em cần thực hiện những công việc
nào? (VD: Sự nảy mầm của hạt đỗ)
H7: Khi thực hiện phương án em đưa ra thì em
rút ra được kết luận gì?
H8: Khi em đã có kết luận chính xác cho vấn đề
thì em đã tiến hành qua các bước nào?
Phiếu 3: Học sinh hoàn thành theo bàn các câu hỏi sau
Tên hoạt động
Trả lời
H14: Học sinh hoạt động 4 nhóm quan sát
đồng hồ bấm giây và mô tả các kí hiệu có trên
đồng hồ.
H15: Học sinh hoat động nhóm 4 quan sát cổng
quan điện và nêu tên gọi của một số kí hiệu trên
cổng quan điện.
H16: Từ chức năng các kí hiệu trên cổng quan
điện, nêu cách hoạt động của cổng quan điện?
12
GV: Lê Thị Anh Đào
Ngày soạn:
Ngày dạy:
KHTN 7
/9/2022
/9/2022
Tuần 1
Tiết 4
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 1 : NGUYÊN TỬ
Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Học sinh biết, hiểu về: Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo gồm những thành phần
gì? Sự chuyển động electron trong nguyên tử diễn ra như thế nào? - Vận dụng giải thích
được cấu tạo nguyên tử, tính được khối lượng nguyên tử của 1 số nguyên tố.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cấu tạo nguyên tử, sự chuyển
động electron trong nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ tìm các đặc trưng riêng trong cấu tạo
của mỗi nguyên tử.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
a. Năng lực nhận thức KHTN:
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr ( mô hình sắp xếp electron
trong lớp vỏ nguyên tử).
13
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
- Nêu được khối lượng của 1 nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu.
b. Năng lực chiếm lĩnh KHTN:
- Quan sát hình ảnh về cấu tạo nguyên tử, phân biệt được các thành phần trong cấu tạo
nguyên tử.
- Quan sát vi deo về sự chuyển động của electron theo mô hình nguyên tử của Rutherford
– Bohr. Phân biệt được các lớp electron và số lượng electron tối đa có trong mỗi lớp.
c. Năng lực vận dụng KHTN:
- Vận dụng để tính được số proton, neutron, electron, khối lượng nguyên tử của 1 số
nguyên tố hóa học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân tìm hiểu về
nguyên tử.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ và chủ động thực hiện, hỗ
trợ, góp ý cho các thành viên trong nhóm, khi tìm hiểu các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, sự
chuyển động của electron trong nguyên tử, tính khối lượng nguyên tử.
- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ quan sát hình ảnh, vi deo, ghi chép kết quả thảo luận trong
các nội dung được giao.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Các phiếu học tập cá nhân và nhóm Bài 2: Nguyên tử (đính kèm).
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bút dạ (xanh, đỏ), nam châm gắn bảng…
2. Học sinh::
- Chuẩn bị phần bài cũ, đọc và chuẩn bị nội dung bài Nguyên Tử.
C. Tiến trình dạy học
Tiết 1
I. Hoạt động 1: Khởi động
1. Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: Nội dung nguyên tử
2. Nội dung:
- Tình huống có vấn đề: Quan sát một số chất có trong tự nhiên trên phông chiếu ( hạt
cát, hạt gạo, hạt ngô, bụi mịn, đường kính sợi tóc…) Nhận xét về kích thước của chúng. Trong
các chất đó chất nào có kích thước nhỏ nhất? Chất đó được gọi là gì?
14
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
3. Sản phẩm:
- Đáp án: Đường kính sợi tóc có kích thước nhỏ nhất và được gọi là nguyên tử.
4. Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS Quan sát hình ảnh và đọc thông tin về các chất sau. Em hãy nhận xét về
kích thước của chúng. Trong các chất đó chất nào có kích thước nhỏ nhất? Chất đó được gọi
là gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đưa ra câu trả lời kết quả của tình huống trên.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát hình ảnh, đọc thông tin về các chất, đưa ra câu trả lời
*Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Để kiểm tra xem dự đoán của bạn nào là đúng, chúng ta tìm hiểu nội dung kiến thức bài
học hôm nay: NGUYÊN TỬ
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức bài học
II. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hoạt động 2.1: Nguyên tử là gì?
a. Mục tiêu:
- Biết nguyên tử là những hạt có kích thước cực kỳ nhỏ bé, không mang điện.
b.Nội dung:
- Phiếu bài tập 01:
1. Hãy cho biết nguyên tử là gì?
2. Kể tên 2 chất có chứa nguyên tử oxygen?
c. Sản phẩm:
- Đáp án Phiếu bài tập 01:
1. Nguyên tử là những hạt cực kỳ nhỏ bé, không mang điện.
2. Khí oxygen được tạo nên từ các nguyên tử oxygen.
+ Nước được tạo nên từ các nguyên tử hydrogen và oxygen.
+ Đường ăn được tạo nên từ các nguyên tử carbon, hydrogen và oxygen.
- Kết luận: Phát biểu được các kết luận quan trọng nhất phù hợp với nội dung tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
15
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cốt lõi
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin mục I/SGK/10. Trao đổi cặp đôi
hoàn thành phiếu bài tập 01: trả lời nội dung 2
câu hỏi 1,2.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin trong SGK, trao đổi
cặp đôi hoàn thành phiếu bài tập 01
- Nguyên tử là những hạt
cực kỳ nhỏ bé, không mang
GV gọi 2-3 cặp đôi HS báo cáo kết quả phiếu
điện.
bài tập 01.
VD: Khí oxygen được tạo
Cặp đội HS được gọi phát biểu đáp án, cặp đôi nên từ các nguyên tử
oxygen.
khác nhận xét, bổ sung.
+ Nước được tạo nên từ các
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nguyên tử hydrogen và
oxygen.
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS và chốt
kiến thức.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS ghi vở.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh hoàn thiện nội dung bài
tập 1.
* Bài tập 1:
Khí Nitrogen được tạo thành từ những nguyên
tử nào?
a. Oxygen
b. Hydrogen
c. Nitrogen
d. Carbon
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét bổ sung
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
16
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS và chốt
Đáp án c.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra nội dung 1 số câu hỏi.
1. Theo em nguyên tử có hình dạng như thế
nào? Nguyên tử có kích thước nhỏ bé nhất rồi
vậy cấu tạo của chúng sẽ ra sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đưa ra dự đoán (chúng có hình cầu, hình
bầu dục, hình tròn….; chúng không có cấu tạo
nhỏ hơn được nữa vì vậy không có các thành
phần khác cấu tạo nên…)
2. Hoạt động 2.2: Cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu:
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr ( mô hình sắp xếp electron
trong lớp vỏ nguyên tử).
- Hiểu được cấu tạo của nguyên tử.
- Phân biệt được các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
- Giải thích được vì sao nguyên tử là hạt không mang điện.
- Vận dụng tính được số lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử ở 1 số nguyên tố hóa
học.
b.Nội dung:
- Nêu được hình dạng của nguyên tử.
- Hiểu được cấu tạo của một nguyên tử ( cấu tạo của lớp vỏ và cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử).
- Hoàn thành phiếu học tập 2:
17
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
1. Nguyên tử có hình dạng như thế nào? Cấu tạo gồm mấy thành phần?
2. Lớp vỏ nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
3. Đặc điểm của hạt nhân nguyên tử ra sao?
4. Theo em kích thước của hạt nhân nguyên tử có đặc điểm gì?
5. Trình bày hiểu biết của em về hạt proton, notron, electron?
6. Em có nhận xét gì về điện tích hạt nhân nguyên tử?
c. Sản phẩm:
- Đáp án Phiếu học tập số 2:
1. Nguyên tử có dạng hình cầu ( Được coi như 1 quả cầu gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân
nguyên tử).
2. Vỏ nguyên tử được tạo bởi 1 hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
3. Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử được tạo nên bởi các proton và notron.
4. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử ( Kích thước của nguyên
tử lớn gấp 10.000 lần so với kích thước của hạt nhân nguyên tử)
5. Cấu tạo của các hạt proton, notron, electron.
a. Hạt electron: Nằm ở lớp vỏ nguyên tử kí hiệu là e, mang điện tích âm có giá trị bằng 1
điện tích nguyên tố (1 điện tích nguyên tố = 1,602 x 10-19 culông); được viết đơn giản là -1.
b. Hạt proton: Cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử, Kí hiệu là p, , mang điện tích dương có
giá trị bằng 1 điện tích nguyên tố; được viết là +1. Điện tích của p bằng điện tích của e nhưng
khác dấu.
c. Hạt notron: Nằm trong hạt nhân nguyên tử. Kí hiệu là n, không mang điện
6. Điện tích hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton. Số đơn vị điện tích
hạt nhân bằng số proton.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cốt lõi
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc và nghiên cứu thông tin
trong SGK, hoạt động cá nhân và trả lời:
-Nguyên tử có hình dạng như thế nào? Cấu tạo
gồm mấy thành phần?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
18
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
HS nghiên cứu thông tin,
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nguyên tử có dạng hình
cầu ( Được coi như 1 quả
cầu gồm vỏ nguyên tử và
hạt nhân nguyên tử).
HS ghi vở.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tiếp tục trả
lời câu hỏi.
1. Lớp vỏ nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
2. Em hiểu thế nào là electron?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi cặp đôi trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS các cặp đôi trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
+ Vỏ nguyên tử được tạo
bởi 1 hay nhiều electron
chuyển động xung quanh
hạt nhân.
+ Hạt electron: Nằm ở lớp
vỏ nguyên tử kí hiệu là e,
mang điện tích âm có giá
trị bằng 1 điện tích nguyên
tố (1 điện tích nguyên tố =
1,602 x 10-19 culông); được
viết đơn giản là -1.
* GV kết luận:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm lớn hoàn - Hạt nhân nguyên tử nằm
ở tâm của nguyên tử được
thành nội dung các câu hỏi:
tạo nên bởi các proton và
1. Đặc điểm của hạt nhân nguyên tử ra sao?
notron.
2. Theo em kích thước của hạt nhân nguyên tử
+ Hạt proton: Cấu tạo nên
có đặc điểm gì?
hạt nhân nguyên tử, Kí
3. Trình bày hiểu biết của em về hạt proton,
hiệu là p, , mang điện tích
notron, electron?
dương có giá trị bằng 1
điện tích nguyên tố; được
4. Em có nhận xét gì về điện tích hạt nhân
nguyên tử?
viết là +1. Điện tích của p
bằng điện tích của e nhưng
5. Lấy VD về điện tích hạt nhân của 1 nguyên
khác dấu.
tử?
+ Hạt notron: Nằm trong
hạt nhân nguyên tử. Kí
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi cặp đôi trả lời hiệu là n, không mang điện
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm trả lời
- Kích thước của hạt nhân
19
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
*Báo cáo kết quả và thảo luận
rất nhỏ so với kích thước
của nguyên tử ( Kích thước
HS các nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ
của nguyên tử lớn gấp
sung.
10.000 lần so với kích
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
thước của hạt nhân nguyên
tử)
HS ghi vở.
- Kích thước của hạt nhân
rất nhỏ so với kích thước
của nguyên tử
- Điện tích hạt nhân
nguyên tử bằng tổng đi...
KHTN 7
Ngày soạn:03/9/2022
Ngày dạy: /9/2022
Tuần 1
Tiết 1
PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG
TRONG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học
tập môn khoa học tự nhiên.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều tích cực tham gia thảo luận các câu hỏi, nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến trình
(quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập
môn khoa học tự nhiên
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sử dụng được một số
dụng cụ đo (trong nội dung môn khoa học tự nhiên 7)
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT
- Hình ảnh về 3 hạt đỗ nằm trên mặt đất.
- Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
- Video về cây xấu hổ, cây hướng sáng và hạt phát tán.
- Video về quá trình nảy mầm của hạt đỗ.
- Xe có gắng tấm chắn sáng, máng nhôm.
1
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
2. Học sinh: SGK, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến hạt đỗ.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Học sinh quan sát video và trả lời câu hỏi.
H1: Có hiện tượng gì khi ta chạm tay vào lá cây xấu hổ?
H2: Đặc điểm của cây trước và sau khi để gần ánh sáng?
H3: Những hạt sau khi phát tán xuống đất có mọc lên thành cây con được không?
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh có thể:
H1: Lá của cây khép lại.
H2: Cây hướng về phía có ánh sáng.
H3: Tuỳ ý kiến học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số video
về các hiện tương tự nhiên: hiện tượng cây xấu
hổ khép lá khi chạm vào nó, hiện tượng cây
nghiêng về phía ánh sáng, hiện tượng phát tán
hạt của cây.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video và
trả lời câu hỏi H1, H2, H3.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động cá nhân theo yêu cầu của giáo viên:
quan sát video và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời, học
sinh khác bổ sung nếu có.
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
→ Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Trong tự nhiên có rất nhiều hiện tượng khiến
chúng ta đặt câu hỏi “Tại sao?”, “Vì sao?” và
2
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
từ các video các em quan sát được. Các em
mong muốn được giải thích các hiện tượng
này. Vậy thì môn khoa học tự nhiên sẽ giúp
các em làm được điều đó. Trong bài học ngày
hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu
“phương pháp và kĩ năng trong học tập môn
khoa học tự nhiên”
→ Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số phương trong học tập môn khoa học tự nhiên.
- Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn
khoa học tự nhiên
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết (liên hệ), đo, dự đoán (dự
báo).
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn khoa học tự nhiên 7).
b) Nội dung:
- Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ trên phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến
thức nền của học sinh về sự nảy mầm của hạt.
- Học sinh hoạt động 4 nhóm quan sát hình 1 SGK trang 4 và trả lời câu hỏi:
H1: Kiểu nằm của ba hạt trong hình như thế nào?
H2: Kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt không?
H3: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là gì?
H4: Đặt câu hỏi nghi vấn cho vấn đề cần giải quyết.
H5: Để trả lời câu hỏi trên thì giả thuyết của em là gì?
H6: Từ giả thuyết em đưa ra, làm thế nào để kiểm tra giả thuyết và kế hoạch kiểm tra giả
thuyết của em cần thực hiện những công việc nào? (VD: Sự nảy mầm của hạt đỗ)
H7: Khi thực hiện phương án em đưa ra thì em rút ra được kết luận gì?
H8: Khi em đã có kết luận chính xác cho vấn đề thì em đã tiến hành qua các bước nào?
- Học sinh hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi gợi ý nhỏ sau:
H9: Từ hình 1 em đã sử dụng các kĩ năng gì để tìm hiểu vấn đề?
H10: Vậy rút ra được kết luận cho vấn đề cần nghiên cứu thì em đã sử dựng các kĩ năng nào?
Và các kĩ năng đó thường được sử dụng ở bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
H11: Học sinh hoạt động nhóm quan sát đồng hồ bấm giây và mô tả các kí hiệu có trên đồng
hồ.
3
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
H12: Học sinh hoat động nhóm quan sát cổng quan điện và nêu tên gọi của một số kí hiệu
trên cổng quan điện.
H13: Từ chức năng các kí hiệu trên cổng quan điện, nêu cách hoạt động của cổng quan điện?
H14: Để đo thời gia xe di chuyển từ A đến B chọn chế độ nào?
H15: Từ nguyên tắc hoạt động của cổng quan điện và chế độ đã chọn, em hãy nêu cách xác
định thời gian xe di chuyển từ A đến B?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL có thể:
+ Chất lượng hạt, nước, nhiệt độ, độ ẩm không khí........
- Học sinh quan sát hình 1 và câu trả lời có thể:
H1: Kiểu nằm của ba hạt trong hình 1 khác nhau: nằm ngữa, nằm nghiêng, nằm ngang.
H2: dự đoán của học sinh.
H3: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên: Là việc tìm bằng chứng để giải thích, chứng minh
một hiện tượng hay đặc điểm của sự vật.
H4: Liệu kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó hay không?
H5: Kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của nó, các hạt nằm ngửa
trên mặt đất không nảy mầm được.
H6: Để kiểm tra giả thuyết cần làm thí nghiệm để chứng minh
Các công việc cần làm để kiểm tra giả thuyết là:
+ Chuẩn bị mẫu vật: 45 hạt đỗ có hình dạng và kích thước gần như nhau.
+ Dụng cụ thí nghiêm: 3 khay chứa cùng lượng đất ẩm.
+ Lập phương án thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo phương án đã lâp.
H7: Kiểu nằm của hạt không ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt.
H8: Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi.
Bước 2: Xây dựng giả thuyết.
Bước 3: Kiểm tra giả thuyết.
Bước 4: Phân tích kết quả.
Bước 5: Viết và trình bày báo cáo
H9: Bằng quan sát của mình, em đã thấy được kiểu nằm của các hạt trên mặt đất là khác
nhau.
Khi quan sát em đã phân loại các hạt thành các nhóm: nằm nghiêng, nằm ngang,
nằm ngửa.
H10:
Bước tìm hiểu tự nhiên
Kĩ năng
Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi.
Quan sát, phân loại
4
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Bước 2: Xây dựng giả thuyết.
Liên hệ, dự đoán
Bước 3: Kiểm tra giả thuyết
Quan sát, phân loại, liên hệ, dự đoán,
đo.
H11:
+ Độ chia nhỏ nhất: 0,001s
+ Phạm vi đo: 0,001s – 9999s
+ Nút D: Chọn số liệu cần hiển thì (ms hoặc s)
+ Nút R: xoá dữ liệu đang hiển thị trên ô thời gian.
+ Nút K: để chọn kiểu hoạt động của đồng hồ.
+ Nút N: đóng ngắt dòng điện vào nam châm điện.
+ A, B, C – 3 ổ cắm năm chân
+ Dây cắm điện và công tắc nguồn
H12: P: bộ phận phát tín hiệu.
T: Bộ phận thu tín hiệu.
Đầu nối dây kết nối với đồng hồ và truyền tín hiệu cho đồng hồ.
H13: Khi có vật chắn chùm tín hiệu từ bộ phận phát sáng sang bộ phận sang tín hiệu,
cổng quan điện sẽ phát ra tín hiệu truyền theo dây dẫn đi vào đồng hồ đo thời gian.
H14: Để đo thời gian xe di chuyển từ A đến B cần chọn chế độ A - B
H15: Khi cạnh của tấm chắn sáng chắn chùm tín hiệu ở cổng quan điện A đồng hồ đo
thời gian hiện số bắt đầu đo. Đồng hồ ngừng đo khi cạnh trước của tấm chắn sáng bắt
đầu chắn chùm tín hiệu ở cổng quan điện B
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu phương pháp tìm hiểu tự nhiên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU
- Từ video đầu bài. Giáo viên chọn video về sự TỰ NHIÊN
phát tán của hạt cho học sinh nghiên cứu.
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- Giáo viên phát phiếu học tập KWL và yêu cầu Là việc tìm bằng chứng để giải
học sinh thực hiện theo bàn yêu cầu trên phiếu.
thích, chứng minh một hiện
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và tượng hay đặc điểm của sự vật
thảo luận trả lời câu hỏi H1, H2.
Lời dẫn.
- Việc tìm hiểu tự nhiên cần thực
hiện bằng các phương pháp, kĩ
năng khoa học.
Để có câu trả lời chính xác cho câu hỏi H2, thì
em phải tìm bằng chứng để giải thích, chứng - Tiến trình tìm hiểu tự nhiên
minh, nghĩa là em đang thực hiện tìm hiểu tự gồm các bước:
nhiên. Việc tìm hiểu tự nhiên được thực hiện
5
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
bằng các phương pháp, kĩ năng khoa học theo Bước 1: Quan sát, đặt câu hỏi.
một tiến trình.
Bước 2: Xây dựng giả thuyết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu H3.
Bước 3: Kiểm tra giả thuyết.
- Để biết được kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng Bước 4: Phân tích kết quả.
đến khả năng nảy mầm hay không chúng ta cần
Bước 5: Viết, trình bày báo cáo.
tìm hiểu tự nhiên.
- Từ việc quan sát kiểu nằm của hạt giáo viên yêu - Một mẫu báo cáo kết quả tìm
cầu học sinh hoạt động theo nhóm trả lời các câu hiểu, khám phá tự nhiên gồm các
phần chính:
hỏi H4, H5, H6, H7, H8.
+ Tên báo cáo
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ trên phiếu học tập + Tên người thực hiện
KWL .
+ Mục đích
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình 1 và trả + Mẫu vật, dụng cụ và phương
lời câu hỏi H1, H2.
pháp
- Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi H3, + Kết quả và thảo luận
H4, H5, H6, H7 ,H8.
+ Kết luận
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi cá nhân trình bày đáp án, mỗi học
sinh trình bày 1 nội dung trên phiếu những học
sinh trình bày sau không trùng nội dung với học
sinh trình bày trước. Giáo viên liệt kê của đáp án
trên bảng.
- Học sinh đại diện nhóm trả lời câu hỏi H1, H2,
H3, H4, H5, H6, H7, H8.
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận những điều học sinh nêu và bổ
sung thêm bước 5: Viết, trình bày báo cáo để
được tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
- Giáo viên kết luận các bước tiến trình tìm hiểu
tự nhiên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu kĩ năng
viết báo cáo và thuyết trình. Từ đó chỉ ra sự
thành công của việc tìm hiểu tự nhiên bằng cách
thuyết phục người nghe.
6
GV: Lê Thị Anh Đào
Ngày soạn:
Ngày dạy:
KHTN 7
/9/2022
/9/2022
Tuần 1
Tiết 2
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các kĩ năng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. CÁC KĨ NĂNG TRONG
TIẾN TRÌNH TÌM HIỂU TỰ
NHIÊN
Lời dẫn
Để hoàn thành tiến trình tìm hiểu tự nhiên các em
cần phải sử dụng các kĩ năng trong tiến trình. Các kĩ năng quan trọng trong
Vậy các kĩ năng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên tiến trình tìm hiểu tự nhiên là:
là gì?
- Quan sát
- GV chia học sinh làm 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm quan sát hình 1, tiến trình tìm hiểu tự nhiên
về hạt đỗ và thông tin sách giáo khoa. GV hướng
dẫn từng nhóm và trả lời câu hỏi H9, H10, H11,
H12, H13.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình 1 tiến
trình tìm hiểu tự nhiên về hạt đỗ và thông tin sách
giáo khoa trả lời câu hỏi H9, H10, H11, H12,
H13.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi nhóm trình bày đáp án, mỗi học
sinh trong nhóm lần lượt trả lời 1 câu hỏi.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận những điều học sinh nêu và bổ
sung
- Giáo viên kết luận các kĩ năng trong tiến trình
tìm hiểu tự nhiên.
- GV nhấn mạnh nội dung: Tuỳ theo yêu cầu và
mục đích của tiến trình tìm hiểu một vấn đề cụ
thể mà các kĩ năng được sử dụng một cách thích
hợp. Ngoài các kĩ năng quan trọng ở trên. Trong
tiến trình tìm hiểu tự nhiên còn sử dụng các kĩ
năng: viết báo cáo và thuyết trình.
7
- Phân loại
- Liên hệ (liên kết)
- Đo
- Dự đoán (dự báo)
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Ngày soạn: /9/2022
Ngày dạy: /9/2022
Tuần 1
Tiết 3
Tiết 3
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một số dụng cụ đo trong nội dung môn khoa học tự
nhiên 7
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. MỘT SỐ DỤNG CỤ DO
- GV chia học sinh làm 4 nhóm và yêu cầu các TRONG NỘI DUNG MÔN
nhóm quan sát hình 2, hình 3, hình 4, đồng hồ KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
thực tế, cổng quan điện thực tế thông tin sách 1. Đồng hồ đo thời gian.
giáo khoa. GV hướng dẫn từng nhóm và trả lời - Đồng hồ thời gian đo hiện số là
câu hỏi H14, H15, H16.
dụng cụ đo thời gian có độ chính
- Giáo viên thông báo cho học sinh: đồng hồ đo xác cao.
thời gian hiện số có nhiều cách đo. Ở đây em chỉ - Thông tin đồng hồ:
dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quan
điện để đo thời gian vật đi giữa hai vị trí xác + Độ chia nhỏ nhất: 0,001s
+ Phạm vi đo: 0,001s – 9999s
định.
- Giáo viên bố trí thí nghiệm như hình 5 SGK. + Nút D: Chọn số liệu cần hiển
Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm và trả lời thì (ms hoặc s)
+ Nút R: xoá dữ liệu đang hiển
câu hỏi H17, H18
thị trên ô thời gian.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Nút K: để chọn kiểu hoạt
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình 2, hình
3, hình 4, đồng hồ thực tế, cổng quan điện thực tế động của đồng hồ.
và thông tin sách giáo khoa trả lời câu hỏi H14, + Nút N: đóng ngắt dòng điện
vào nam châm điện.
H15, H16.
- Học sinh hoạt động nhóm quan sát bố trí thí + A, B, C – 3 ổ cắm năm chân
nghiệm của giáo viên kết hợp với kiến thức lý * Chế độ A: chỉ đo thời gian đồng
thuyết nêu cách xác định thời gian xe di chuyển. hồ đi qua cổng quang điện A .
Chế độ B: Chế độ B: chỉ đo thời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
gian đồng hồ đi qua cổng quang
- Giáo viên gọi nhóm trình bày đáp án.
điện B .
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
Chế độ A + B: đo tổng thời gian
giá.
vật đi qua cổng quang điện A và
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
thời gian vật đi qua cổng quang
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
điện B.
8
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
- GV kết luận những điều học sinh nêu và bổ
Chế độ làm việc A - B để đo
sung
khoảng thời gian giữa hai cổng
- Giáo viên phổ biến thêm chức năng của các chế quang điện A và B. Khi vật qua
độ A, B, A + B, A <-> B của đồng hồ đo thời cổng quang điện A thì đồng hồ
gian.
bắt đầu chạy, sau khi đi ra khỏi
- Giáo viên nhấn mạnh: Trong phòng thí nghiệm cổng quang điện B thì đồng hồ
có thể đo thời gian môt vật chuyển động bằng dừng đo.
đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quan điện 2. Cổng quan điện
P: bộ phận phát tín hiệu.
T: Bộ phận thu tín hiệu.
Đầu nối dây kết nối với đồng hồ
và truyền tín hiệu cho đồng hồ.
* Nguyên tác hoạt động: Khi có
vật chắn chùm tín hiệu từ bộ
phận phát sáng sang bộ phận
sang tín hiệu, cổng quan điện sẽ
phát ra tín hiệu truyền theo dây
dẫn đi vào đồng hồ đo thời gian.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện cá nhân phần “ Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL.
- Hoạt động nhóm 4 hoàn thành câu hỏi luyện tập 2 SGK trang 9
c) Sản phẩm:
- Học sinh trình bày quan điểm cá nhân trên phiếu KWL
- Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành câu luyện tập 2 và nộp lại cho giáo viên lấy điểm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân
phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu
học tập KWL.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoàn thành câu
hỏi luyện tập 1.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4
hoàn thành câu hỏi luyện tập 2 nộp sản phẩm cho
giáo viên.
9
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của
giáo viên.
- Hoàn thành câu hỏi luyện tập 1.
- Học sinh hoạt động nhóm 4 hoàn thành câu
luyện tập 2
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi ngẫu nhiên cá nhân lần lượt trình
bày ý kiến.
- Nộp sản phẩm câu luyện tập 2 cho giáo viên và
gọi một nhóm bất kì lên trình bày kết quả.
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài bằng sơ đồ
tư duy.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Phát triển năng lực tự học và năng lực phát triển đời sống.
b) Nội dung:
- Áp dụng kiến thức đã học và kết quả thảo luận câu luyện tập 2, hoàn thành câu vận dụng 1.
- Trình bày phương án sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo thời
gian một xe có tấm chắn sáng đi được một quãng đường xác định.
c) Sản phẩm:
Đáp án học sinh có thể:
Vận dụng 1: Kĩ năng đo: Đo lượng đất, lượng nước tưới, … trong mỗi chậu.
- Kĩ năng phân loại: Sắp xếp các hạt đỗ vào chậu, phân chia thành 2 nhóm (5 chậu để nơi có
ánh sáng, 5 chậu để nơi không có ánh sáng).
- Kĩ năng quan sát: Quan sát sự nảy mầm, phát triển của các hạt mỗi ngày, …
- Kĩ năng liên hệ và dự đoán: Liên hệ sự biểu hiện sinh trưởng giống nhau của các cây trong
mỗi nhóm và sự biểu hiện sinh trưởng khác nhau của hai nhóm để đưa ra dự đoán ánh sáng
có ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
10
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 4
trả lời câu hỏi vận dụng 1 và trình bày phương án
sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng
quang điện để đo thời gian một xe có tấm chắn
sáng đi được một quãng đường xác định.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh hoạt động nhóm 4 và hoàn thành yêu
cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi học sinh trong nhóm trả lời câu
hỏi vận dụng 1, học sinh khác trong nhóm bổ
sung.
- Giáo viên gọi 1 nhóm lên trước lớp tiến hành
nêu cách xác định thời gian xe di chuyển trên
quảng đường xác định bằng đồng hồ đo thời gian
hiện số và cổng quang điện.
- Các nhóm theo dõi lắng nghe và cho ý kiến.
- Giáo viên nhận xét và kết luận.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên liên hệ thực tế: hệ thống báo động
chống trộm hoạt động dựa theo nguyên tắc cảm
biến. Bộ phận cảm biến gồm 2 bộ phận phát và
thu ánh sáng (hồng ngoại). Chùm tia sáng đến 1
máy thu nằm trong tầm nhìn của máy phát,khi có
người đi qua, chùm tia sáng bị chặn lại từ máy
phát đến máy thu thì cổng quan sẽ phát ra một tín
hiệu điều khiển chuông báo kêu.
- Giáo viên nhận xét về kết quả hoạt động của
học sinh và chốt lại kiến thức.
Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận dụng… cũng có
thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài : PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG
TRONG HỌC TẬP MÔN KHOA
HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên: ………………………………………………………………
11
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Phiếu 1: Học sinh hoàn thành theo bàn các câu hỏi sau
Tên hoạt động
Trả lời
H1: Kiểu nằm của ba hạt trong hình như thế
nào?
H2: Kiểu nằm của hạt có ảnh hưởng đến khả
năng nảy mầm của hạt không?
H3: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là gì?
Phiếu 2: Học sinh hoàn thành theo bàn các câu hỏi sau
Tên hoạt động
Trả lời
H6: Từ giả thuyết em đưa ra, làm thế nào để
kiểm tra giả thuyết và kế hoạch kiểm tra giả
thuyết của em cần thực hiện những công việc
nào? (VD: Sự nảy mầm của hạt đỗ)
H7: Khi thực hiện phương án em đưa ra thì em
rút ra được kết luận gì?
H8: Khi em đã có kết luận chính xác cho vấn đề
thì em đã tiến hành qua các bước nào?
Phiếu 3: Học sinh hoàn thành theo bàn các câu hỏi sau
Tên hoạt động
Trả lời
H14: Học sinh hoạt động 4 nhóm quan sát
đồng hồ bấm giây và mô tả các kí hiệu có trên
đồng hồ.
H15: Học sinh hoat động nhóm 4 quan sát cổng
quan điện và nêu tên gọi của một số kí hiệu trên
cổng quan điện.
H16: Từ chức năng các kí hiệu trên cổng quan
điện, nêu cách hoạt động của cổng quan điện?
12
GV: Lê Thị Anh Đào
Ngày soạn:
Ngày dạy:
KHTN 7
/9/2022
/9/2022
Tuần 1
Tiết 4
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 1 : NGUYÊN TỬ
Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Học sinh biết, hiểu về: Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo gồm những thành phần
gì? Sự chuyển động electron trong nguyên tử diễn ra như thế nào? - Vận dụng giải thích
được cấu tạo nguyên tử, tính được khối lượng nguyên tử của 1 số nguyên tố.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra cấu tạo nguyên tử, sự chuyển
động electron trong nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ tìm các đặc trưng riêng trong cấu tạo
của mỗi nguyên tử.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
a. Năng lực nhận thức KHTN:
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr ( mô hình sắp xếp electron
trong lớp vỏ nguyên tử).
13
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
- Nêu được khối lượng của 1 nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu.
b. Năng lực chiếm lĩnh KHTN:
- Quan sát hình ảnh về cấu tạo nguyên tử, phân biệt được các thành phần trong cấu tạo
nguyên tử.
- Quan sát vi deo về sự chuyển động của electron theo mô hình nguyên tử của Rutherford
– Bohr. Phân biệt được các lớp electron và số lượng electron tối đa có trong mỗi lớp.
c. Năng lực vận dụng KHTN:
- Vận dụng để tính được số proton, neutron, electron, khối lượng nguyên tử của 1 số
nguyên tố hóa học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân tìm hiểu về
nguyên tử.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ và chủ động thực hiện, hỗ
trợ, góp ý cho các thành viên trong nhóm, khi tìm hiểu các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, sự
chuyển động của electron trong nguyên tử, tính khối lượng nguyên tử.
- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ quan sát hình ảnh, vi deo, ghi chép kết quả thảo luận trong
các nội dung được giao.
B. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Các phiếu học tập cá nhân và nhóm Bài 2: Nguyên tử (đính kèm).
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bút dạ (xanh, đỏ), nam châm gắn bảng…
2. Học sinh::
- Chuẩn bị phần bài cũ, đọc và chuẩn bị nội dung bài Nguyên Tử.
C. Tiến trình dạy học
Tiết 1
I. Hoạt động 1: Khởi động
1. Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là: Nội dung nguyên tử
2. Nội dung:
- Tình huống có vấn đề: Quan sát một số chất có trong tự nhiên trên phông chiếu ( hạt
cát, hạt gạo, hạt ngô, bụi mịn, đường kính sợi tóc…) Nhận xét về kích thước của chúng. Trong
các chất đó chất nào có kích thước nhỏ nhất? Chất đó được gọi là gì?
14
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
3. Sản phẩm:
- Đáp án: Đường kính sợi tóc có kích thước nhỏ nhất và được gọi là nguyên tử.
4. Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS Quan sát hình ảnh và đọc thông tin về các chất sau. Em hãy nhận xét về
kích thước của chúng. Trong các chất đó chất nào có kích thước nhỏ nhất? Chất đó được gọi
là gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đưa ra câu trả lời kết quả của tình huống trên.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Quan sát hình ảnh, đọc thông tin về các chất, đưa ra câu trả lời
*Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Để kiểm tra xem dự đoán của bạn nào là đúng, chúng ta tìm hiểu nội dung kiến thức bài
học hôm nay: NGUYÊN TỬ
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu kiến thức bài học
II. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hoạt động 2.1: Nguyên tử là gì?
a. Mục tiêu:
- Biết nguyên tử là những hạt có kích thước cực kỳ nhỏ bé, không mang điện.
b.Nội dung:
- Phiếu bài tập 01:
1. Hãy cho biết nguyên tử là gì?
2. Kể tên 2 chất có chứa nguyên tử oxygen?
c. Sản phẩm:
- Đáp án Phiếu bài tập 01:
1. Nguyên tử là những hạt cực kỳ nhỏ bé, không mang điện.
2. Khí oxygen được tạo nên từ các nguyên tử oxygen.
+ Nước được tạo nên từ các nguyên tử hydrogen và oxygen.
+ Đường ăn được tạo nên từ các nguyên tử carbon, hydrogen và oxygen.
- Kết luận: Phát biểu được các kết luận quan trọng nhất phù hợp với nội dung tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
15
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cốt lõi
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin mục I/SGK/10. Trao đổi cặp đôi
hoàn thành phiếu bài tập 01: trả lời nội dung 2
câu hỏi 1,2.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin trong SGK, trao đổi
cặp đôi hoàn thành phiếu bài tập 01
- Nguyên tử là những hạt
cực kỳ nhỏ bé, không mang
GV gọi 2-3 cặp đôi HS báo cáo kết quả phiếu
điện.
bài tập 01.
VD: Khí oxygen được tạo
Cặp đội HS được gọi phát biểu đáp án, cặp đôi nên từ các nguyên tử
oxygen.
khác nhận xét, bổ sung.
+ Nước được tạo nên từ các
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nguyên tử hydrogen và
oxygen.
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS và chốt
kiến thức.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS ghi vở.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh hoàn thiện nội dung bài
tập 1.
* Bài tập 1:
Khí Nitrogen được tạo thành từ những nguyên
tử nào?
a. Oxygen
b. Hydrogen
c. Nitrogen
d. Carbon
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét bổ sung
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
16
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS và chốt
Đáp án c.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra nội dung 1 số câu hỏi.
1. Theo em nguyên tử có hình dạng như thế
nào? Nguyên tử có kích thước nhỏ bé nhất rồi
vậy cấu tạo của chúng sẽ ra sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đưa ra dự đoán (chúng có hình cầu, hình
bầu dục, hình tròn….; chúng không có cấu tạo
nhỏ hơn được nữa vì vậy không có các thành
phần khác cấu tạo nên…)
2. Hoạt động 2.2: Cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu:
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr ( mô hình sắp xếp electron
trong lớp vỏ nguyên tử).
- Hiểu được cấu tạo của nguyên tử.
- Phân biệt được các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
- Giải thích được vì sao nguyên tử là hạt không mang điện.
- Vận dụng tính được số lượng các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử ở 1 số nguyên tố hóa
học.
b.Nội dung:
- Nêu được hình dạng của nguyên tử.
- Hiểu được cấu tạo của một nguyên tử ( cấu tạo của lớp vỏ và cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử).
- Hoàn thành phiếu học tập 2:
17
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
1. Nguyên tử có hình dạng như thế nào? Cấu tạo gồm mấy thành phần?
2. Lớp vỏ nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
3. Đặc điểm của hạt nhân nguyên tử ra sao?
4. Theo em kích thước của hạt nhân nguyên tử có đặc điểm gì?
5. Trình bày hiểu biết của em về hạt proton, notron, electron?
6. Em có nhận xét gì về điện tích hạt nhân nguyên tử?
c. Sản phẩm:
- Đáp án Phiếu học tập số 2:
1. Nguyên tử có dạng hình cầu ( Được coi như 1 quả cầu gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân
nguyên tử).
2. Vỏ nguyên tử được tạo bởi 1 hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
3. Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử được tạo nên bởi các proton và notron.
4. Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử ( Kích thước của nguyên
tử lớn gấp 10.000 lần so với kích thước của hạt nhân nguyên tử)
5. Cấu tạo của các hạt proton, notron, electron.
a. Hạt electron: Nằm ở lớp vỏ nguyên tử kí hiệu là e, mang điện tích âm có giá trị bằng 1
điện tích nguyên tố (1 điện tích nguyên tố = 1,602 x 10-19 culông); được viết đơn giản là -1.
b. Hạt proton: Cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử, Kí hiệu là p, , mang điện tích dương có
giá trị bằng 1 điện tích nguyên tố; được viết là +1. Điện tích của p bằng điện tích của e nhưng
khác dấu.
c. Hạt notron: Nằm trong hạt nhân nguyên tử. Kí hiệu là n, không mang điện
6. Điện tích hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton. Số đơn vị điện tích
hạt nhân bằng số proton.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cốt lõi
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc và nghiên cứu thông tin
trong SGK, hoạt động cá nhân và trả lời:
-Nguyên tử có hình dạng như thế nào? Cấu tạo
gồm mấy thành phần?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
18
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
HS nghiên cứu thông tin,
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nguyên tử có dạng hình
cầu ( Được coi như 1 quả
cầu gồm vỏ nguyên tử và
hạt nhân nguyên tử).
HS ghi vở.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tiếp tục trả
lời câu hỏi.
1. Lớp vỏ nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
2. Em hiểu thế nào là electron?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi cặp đôi trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS các cặp đôi trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
+ Vỏ nguyên tử được tạo
bởi 1 hay nhiều electron
chuyển động xung quanh
hạt nhân.
+ Hạt electron: Nằm ở lớp
vỏ nguyên tử kí hiệu là e,
mang điện tích âm có giá
trị bằng 1 điện tích nguyên
tố (1 điện tích nguyên tố =
1,602 x 10-19 culông); được
viết đơn giản là -1.
* GV kết luận:
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm lớn hoàn - Hạt nhân nguyên tử nằm
ở tâm của nguyên tử được
thành nội dung các câu hỏi:
tạo nên bởi các proton và
1. Đặc điểm của hạt nhân nguyên tử ra sao?
notron.
2. Theo em kích thước của hạt nhân nguyên tử
+ Hạt proton: Cấu tạo nên
có đặc điểm gì?
hạt nhân nguyên tử, Kí
3. Trình bày hiểu biết của em về hạt proton,
hiệu là p, , mang điện tích
notron, electron?
dương có giá trị bằng 1
điện tích nguyên tố; được
4. Em có nhận xét gì về điện tích hạt nhân
nguyên tử?
viết là +1. Điện tích của p
bằng điện tích của e nhưng
5. Lấy VD về điện tích hạt nhân của 1 nguyên
khác dấu.
tử?
+ Hạt notron: Nằm trong
hạt nhân nguyên tử. Kí
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi cặp đôi trả lời hiệu là n, không mang điện
HS nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm trả lời
- Kích thước của hạt nhân
19
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Lê Thị Anh Đào
KHTN 7
*Báo cáo kết quả và thảo luận
rất nhỏ so với kích thước
của nguyên tử ( Kích thước
HS các nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ
của nguyên tử lớn gấp
sung.
10.000 lần so với kích
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
thước của hạt nhân nguyên
tử)
HS ghi vở.
- Kích thước của hạt nhân
rất nhỏ so với kích thước
của nguyên tử
- Điện tích hạt nhân
nguyên tử bằng tổng đi...
 








Các ý kiến mới nhất