Bài 15. Đông máu và nguyên tắc truyền máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:45' 17-04-2023
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:45' 17-04-2023
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN
BÀI 15. ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Xác định được những yếu tố tham gia vào quá trình đông máu.
- Mô tả được cơ chế quá trình đông máu,
- Giải thích được nguyên tắc truyền máu, từ đó vẽ được sơ đồ cho nhận giữa các nhóm máu.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu nguyên nhân đông máu và
nguyên tắc truyền máu.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Xác định được mình có thể cho và nhận những loại máu nào.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng quan sát tranh dạng sơ đồ.
- Kỹ năng hợp tác lắng nghe, kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
3. Thái độ
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, chống mất máu.
- Thực hành xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh
4. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,
năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức đông máu, truyền máu…, năng
lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát sơ đồ
II. Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Đóng vai; Tranh luận
- Hỏi chuyên gia
- Vấn đáp – Tìm tòi
III. Chuẩn bị của GV và HS
1. GV
- KHDH, Chuẩn bị tranh phóng to tr. 48, 89 SGK. Bảng phụ ghi đáp án PHT
Phiếu học tập (Đáp án) Tìm hiểu về hiện tượng đông máu
Tiêu chí
Nội dung
Khái niệm
- Đông máu là hiện tượng hình thành khối đông máu hàn kín vết thương
Hiện tượng
- Khi bị tương đứt mạch máu -> máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối
máu bịt vết thương.
Cơ chế
Tế bào máu -> Tiểu cầu vỡ -> Giải phóng
(CKT ko yêu
Enzim
cầu nêu cụ
Máu
thể)
Vai trò
Chảy
-
Huyết tương -> Chất sinh tơ máu
Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương
Đông máu
2. HS
- Nhóm chuyên gia (3 bạn) dưới sự phân công cụ thể của GV, tìm hiểu về các nhóm máu ở người.
- Nhóm đóng vai (4-5 bạn) phân vai cụ thể (bác sĩ, bệnh nhân, người nhóm máu O-A-B-AB) tự thảo
luận và xây dựng kịch bản về nội dung các nguyên tắc truyền máu.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu?
3. Bài mới
3.1. Hình thành kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
GV đặt vấn đề: Trong lịch sử - HS lắng nghe và đưa ra nhận Đông máu là hiện tượng hình
phát triển y học, từ lâu con định ban đầu.
thành khối máu đông bịt kín
người đã biết truyền máu, song
vết thương.
rất nhiều trường hợp gây tử
vong. Sau này chính con người
đã tìm ra nguyên nhân bị tử
vong, đó là do khi truyền máu
thì máu bị đông lại. Vậy yếu
tố nào gây nên và theo cơ chế
nào?
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU ĐÔNG MÁU
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
I. Đông máu
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS tìm hiểu nội dung thông
15.1 (SGK), hoàn thành PHT. tin trong SGK kết hợp hình vẽ,
ĐÁP ÁN
- Thời gian thảo luận: 3 phút
phân tích kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
- Trao đổi nhóm để đưa ra nội
dung thống nhất ghi trong
phiếu học tập.
- Hết thời gian, đại diện nhóm
- Đại diện 1 nhóm lên trình
lên trình bày.
bày kết quả thảo luận.
- GV chữa bằng cách:
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Các nhóm trình bày bồ sung
kiến thức cho nhau.
lẫn nhau.
+ Chiếu phiếu học tập của HS
rồi bổ sung hoàn thiện.
- Sau đó, GV chiếu phiếu học
tập chuẩn kiến thức để HS tự
theo dõi và hoàn thiện kiến
thức.
- GV khắc sâu nội dung “Cơ
chế đông máu” bằng trò chơi
TIẾP SỨC:
- GV yêu cầu HS quan sát sơ
đồ và hoàn thành:
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống để hoàn thiện đoạn mô tả
cơ chế đông máu:
Sự đông máu liên quan đến
hoạt động của (1).....là chủ
yếu. (2)......bị vỡ ra khi va
chạm vào vết rách trên thành
mạch máu để tạo thành
(3)......bịt tạm thời vết rách.
Giải phóng (4) để biến (5).......
(trong (6).....) thành (7)......Tơ
máu kết mạng lưới ôm giữa
các tế bào máu tạo thành khối
máu đông bịt kín vết thương.
- Mỗi nhóm gồm 7 HS, xếp
thành 1 hàng dọc.
- GV hô bắt đầu, Lần lượt các
bạn theo thứ tự sẽ lên bảng
hoàn thành 1 chỗ trống. Sau
khi xong di chuyển về cuối
hàng. Cứ liên tục như vậy cho
đến khi hoàn thành xong tất cả
7 chỗ trống.
- HS còn lại làm nhiệm vụ
giám khảo. Nhận xét và đánh
giá sự chiến thắng của các đội.
- HS ghi nhớ và chuẩn hóa
kiến thức.
- HS tìm hiểu kĩ sơ đồ về cơ
chế truyền máu.
- Các HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe luật chơi
- HS tiến hành chơi trò chơi.
- HS còn lại trong lớp cổ vũ và
với vai trò như giám khảo để
theo dõi 2 đội chơi.
- Giám khảo sẽ đưa ra nhận
xét, đánh giá dựa theo tiêu chí:
+ Thời gian hoàn thành
+ Mức độ chính xác kiến thức
+ Có phạm luật chơi hay
khônh
- HS hoàn thiện kiến thức.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
- GV yêu cầu HS quan sát nội - Nhóm chuyên gia lên trình II. Các nguyên tắc truyền
dung:
bày với sự chuẩn bị trước ở máu
+ Cách tiến hành thí nghiệm nhà
1. Các nhóm máu ở người.
của Lanstayno.
(có thể sử dụng hình vẽ hoặc
+ Kết quả thí nghiệm
các dụng cụ trực quan)
- Kết luận: ở người có 4 nhóm
+ Giải thích thí nghiệm: Lý do - Hoạt động nhóm chuyên gia: máu A, B, AB, O.
tại sao hiện tượng hồng cầu kết + Trình bày về cách tiến hành,
dính và không bị kết dính.
kết quả và giải thích thí
- GV mời Nhóm “Chuyên gia” nghiệm.
lên hoạt động.
- GV sẽ thu thập các câu hỏi
của các bạn HS phía dưới lớp
để nhóm chuyên gia giải đáp.
- Trong trường hợp, nhóm
chuyên gia giải đáp chưa chính
xác/ chưa giải đáp được các
câu hỏi thì GV sẽ là người giải
đáp các thắc mắc cũng như
việc chuẩn hóa kiến thức cho
HS.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ
đồ phản ánh mối quan hệ cho
và nhận giữa các nhóm máu.
+ Giải đáp các câu hỏi thắc
mắc cùa các bạn HS trong lớp.
- Các HS còn lại tập trung theo - Sơ đồ “ Mối quan hệ cho
dõi, đưa ra các câu hỏi cá nhân nhận và nhận giữa các nhóm
xung quanh vấn đề “ các nhóm máu”
máu và đặc điểm các nhóm
máu”
- HS ghi nhớ kiến thức và hoàn
thiện nội dung vào trong vở.
2. Các nguyên tắc cần tuân
- HS vận dụng kiến thức vừa thủ khi truyền máu.
được tìm hiểu và lên bảng
hoàn thành.
- HS giải thích được lý do - Khi truyền máu cần tuân theo
chọn mối quan hệ cho – nhận
nguyên tắc.
đó.
+ Lựa chọn nhóm máu cho phù
- HS lắng nghe.
hợp.
+ Kiểm tra mầm bệnh trước
- Nhóm đóng vai đã được sự
khi truyền máu
phân công của GV và tự thảo
luận việc xây dựng kịch bản.
Bối cảnh: Bệnh viện. Có bác sĩ
và các người bệnh mang các
nhóm máu khác nhau (A,O, B,
AB)
*GV chuyển ý: Vậy khi truyền
máu thì chúng ta tuân thủ quy
tắc nào?
- GV mời sự chuẩn bị của
nhóm “Đóng vai” lên trình bày
ý tưởng hoạt động thông qua
tiểu phẩm ngắn.
- Yêu cầu hoạt động nhóm:
+ Nêu bật được nội dung muốn
truyền đạt
+ Sự kết nối/ logic khi xây
dựng kịch bản.
+ Tạo ra những tình huống giả - HS còn lại quan sát và hình
định và yêu cầu các bạn trong thành kiến thức.
lớp giải quyết.
- HS dựa vào kiến thức phần
trên, lập luận và cùng nhau
thảo luận giải quyết các vấn đề
Ví dụ: Máu có kháng nguyên nhóm “đóng vai” đưa ra.
A và B có thể truyền cho + Không, vì sẽ bị kết dính
người có nhóm máu O được hồng cầu.
không? Vì sao?
-Máu không có kháng nguyên + Có, vì không gây kết dính
A và B có thể truyền cho hồng cầu.
người có nhóm máu O được
không ? Vì sao ?
- Máu có nhiễm tác nhân gây - Không.
bệnh (virut viêm gan B, virut
HIV ...) có thể đem truyền cho
người khác không? Vì sao?
- GV đặt câu hỏi: Vậy nguyên
- HS tự tổng hợp kiến thức và
tắc truyền máu là gì?
- GV đánh giá sự hoạt động rút ra được nguyên tắc truyền
nhóm và chuẩn hóa kiến thức. máu.
- GV giảng giải: Việc áp dụng
các nguyên tắc truyền máu
trong trường hợp cụ thể nào?
- GV quay lại vấn đề đặt vấn
đề (Đầu bài), yêu cầu HS giải
quyết vấn đề đó.
- GV: Khi bị chảy máu, điều
đầu tiên cần giải quyết là?
3.3. Luyện tập
- HS suy nghĩ cá nhân: hoạt
động hiến máu nhân đạo, xét
nghiệm máu,..
- HS vận dụng kiến thức bài
học và trả lời.
Hoạt động GV
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Khi mạch máu bị nứt vỡ, loại ion khoáng nào dưới đây sẽ tham gia tích cực vào cơ
chế hình thành khối máu đông ?
A. Cl-
B. Ca2+
C. Na+
D. Ba2+
Câu 2. Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A. Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại nước mô.
B. Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương.
C. Huyết tương khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết thanh.
D. Nước mô khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương.
Câu 3. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng
cầu ?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu A
C. Nhóm máu B
D. Nhóm máu AB
Câu 4. Nhóm máu mang kháng nguyên A có thể truyền được cho nhóm máu nào dưới
đây ?
A. AB
B. O
C. B
Câu 5. Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu ?
A. Hồng cầu
B. Bạch cầu
C. Tiểu cầu
D. Tất cả các phương án còn lại
Hoạt
động HS
ĐÂP ÁN
1.B
2.C
3.A
4.A
5.C
3.4. Vận dụng
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thực hiện nhiệm
GV chia lớp thành nhiều nhóm , trả lời câu hỏi: vụ học tập
+ Vì sao ở người, khi số lượng tiểu cầu quá ít HS xem lại kiến thức
(<35000/ml máu), máu sẽ khó đông khi bị chảy đã học, thảo luận để trả
máu? (Máu khó đông có thể khiến cơ thể tử lời các câu hỏi.
vong?
2. Báo cáo kết quả
+ Khi cắt tiết gà vịt, máu đông thành cục.
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học hoạt động và thảo
luận
tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội - HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
dung đã thảo luận.
- HS tự ghi nhớ nội
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
dung trả lời đã hoàn
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo thiện
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
Nội dung bài học
Khi va chạm vào vết
rách trên thành mạch
máu của vết thương,
các tiểu cầu bị vỡ và
giải
phóng
một
enzim. Enzim này
cùng với ion Ca++
làm chất sinh tơ máu
biến thành tơ máu.
Tơ máu kết thành
mạng lưới ôm giữ
các tế bào máu và tạo
thành khối máu đông
3.5. Tìm tòi và mở rộng kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC
- GV giao BTVN
BT. Lấy máu của bốn bạn: Trung, Dũng, Hùng, Long mỗi
người một nhóm máu khác nhau. Rồi tách ra thành các phần
riêng biệt (huyết tương và hồng cầu). Sau đó, cho hồng cầu và
huyết tương của các bạn trộn lẫn với nhau, ta thu được kết quả:
Trung
Hùng
Dũng
Long
Trung
Hùng
+
+
+
Dũng
+
+
Long
+
+
+: Hồng cầu bị ngưng kết: (-): Hồng cầu không bị ngưng kết
a.Xác định nhóm máu của 4 bạn trên?
b. Nếu bạn Long bị mất máu thì bạn nào có thể cho bạn Long
máu? Vì sao?
4. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50.
- Đọc mục “Em có biết” trang 50.
- Xem trước bài « Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết »
+ Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
+ Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ và phân hệ lớn
V. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
BÀI 15. ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Xác định được những yếu tố tham gia vào quá trình đông máu.
- Mô tả được cơ chế quá trình đông máu,
- Giải thích được nguyên tắc truyền máu, từ đó vẽ được sơ đồ cho nhận giữa các nhóm máu.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu nguyên nhân đông máu và
nguyên tắc truyền máu.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Xác định được mình có thể cho và nhận những loại máu nào.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng quan sát tranh dạng sơ đồ.
- Kỹ năng hợp tác lắng nghe, kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
3. Thái độ
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, chống mất máu.
- Thực hành xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh
4. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,
năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ.
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức đông máu, truyền máu…, năng
lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát sơ đồ
II. Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học
- Đóng vai; Tranh luận
- Hỏi chuyên gia
- Vấn đáp – Tìm tòi
III. Chuẩn bị của GV và HS
1. GV
- KHDH, Chuẩn bị tranh phóng to tr. 48, 89 SGK. Bảng phụ ghi đáp án PHT
Phiếu học tập (Đáp án) Tìm hiểu về hiện tượng đông máu
Tiêu chí
Nội dung
Khái niệm
- Đông máu là hiện tượng hình thành khối đông máu hàn kín vết thương
Hiện tượng
- Khi bị tương đứt mạch máu -> máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối
máu bịt vết thương.
Cơ chế
Tế bào máu -> Tiểu cầu vỡ -> Giải phóng
(CKT ko yêu
Enzim
cầu nêu cụ
Máu
thể)
Vai trò
Chảy
-
Huyết tương -> Chất sinh tơ máu
Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương
Đông máu
2. HS
- Nhóm chuyên gia (3 bạn) dưới sự phân công cụ thể của GV, tìm hiểu về các nhóm máu ở người.
- Nhóm đóng vai (4-5 bạn) phân vai cụ thể (bác sĩ, bệnh nhân, người nhóm máu O-A-B-AB) tự thảo
luận và xây dựng kịch bản về nội dung các nguyên tắc truyền máu.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu?
3. Bài mới
3.1. Hình thành kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
GV đặt vấn đề: Trong lịch sử - HS lắng nghe và đưa ra nhận Đông máu là hiện tượng hình
phát triển y học, từ lâu con định ban đầu.
thành khối máu đông bịt kín
người đã biết truyền máu, song
vết thương.
rất nhiều trường hợp gây tử
vong. Sau này chính con người
đã tìm ra nguyên nhân bị tử
vong, đó là do khi truyền máu
thì máu bị đông lại. Vậy yếu
tố nào gây nên và theo cơ chế
nào?
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU ĐÔNG MÁU
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
I. Đông máu
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS tìm hiểu nội dung thông
15.1 (SGK), hoàn thành PHT. tin trong SGK kết hợp hình vẽ,
ĐÁP ÁN
- Thời gian thảo luận: 3 phút
phân tích kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP
- Trao đổi nhóm để đưa ra nội
dung thống nhất ghi trong
phiếu học tập.
- Hết thời gian, đại diện nhóm
- Đại diện 1 nhóm lên trình
lên trình bày.
bày kết quả thảo luận.
- GV chữa bằng cách:
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Các nhóm trình bày bồ sung
kiến thức cho nhau.
lẫn nhau.
+ Chiếu phiếu học tập của HS
rồi bổ sung hoàn thiện.
- Sau đó, GV chiếu phiếu học
tập chuẩn kiến thức để HS tự
theo dõi và hoàn thiện kiến
thức.
- GV khắc sâu nội dung “Cơ
chế đông máu” bằng trò chơi
TIẾP SỨC:
- GV yêu cầu HS quan sát sơ
đồ và hoàn thành:
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống để hoàn thiện đoạn mô tả
cơ chế đông máu:
Sự đông máu liên quan đến
hoạt động của (1).....là chủ
yếu. (2)......bị vỡ ra khi va
chạm vào vết rách trên thành
mạch máu để tạo thành
(3)......bịt tạm thời vết rách.
Giải phóng (4) để biến (5).......
(trong (6).....) thành (7)......Tơ
máu kết mạng lưới ôm giữa
các tế bào máu tạo thành khối
máu đông bịt kín vết thương.
- Mỗi nhóm gồm 7 HS, xếp
thành 1 hàng dọc.
- GV hô bắt đầu, Lần lượt các
bạn theo thứ tự sẽ lên bảng
hoàn thành 1 chỗ trống. Sau
khi xong di chuyển về cuối
hàng. Cứ liên tục như vậy cho
đến khi hoàn thành xong tất cả
7 chỗ trống.
- HS còn lại làm nhiệm vụ
giám khảo. Nhận xét và đánh
giá sự chiến thắng của các đội.
- HS ghi nhớ và chuẩn hóa
kiến thức.
- HS tìm hiểu kĩ sơ đồ về cơ
chế truyền máu.
- Các HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe luật chơi
- HS tiến hành chơi trò chơi.
- HS còn lại trong lớp cổ vũ và
với vai trò như giám khảo để
theo dõi 2 đội chơi.
- Giám khảo sẽ đưa ra nhận
xét, đánh giá dựa theo tiêu chí:
+ Thời gian hoàn thành
+ Mức độ chính xác kiến thức
+ Có phạm luật chơi hay
khônh
- HS hoàn thiện kiến thức.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
- GV yêu cầu HS quan sát nội - Nhóm chuyên gia lên trình II. Các nguyên tắc truyền
dung:
bày với sự chuẩn bị trước ở máu
+ Cách tiến hành thí nghiệm nhà
1. Các nhóm máu ở người.
của Lanstayno.
(có thể sử dụng hình vẽ hoặc
+ Kết quả thí nghiệm
các dụng cụ trực quan)
- Kết luận: ở người có 4 nhóm
+ Giải thích thí nghiệm: Lý do - Hoạt động nhóm chuyên gia: máu A, B, AB, O.
tại sao hiện tượng hồng cầu kết + Trình bày về cách tiến hành,
dính và không bị kết dính.
kết quả và giải thích thí
- GV mời Nhóm “Chuyên gia” nghiệm.
lên hoạt động.
- GV sẽ thu thập các câu hỏi
của các bạn HS phía dưới lớp
để nhóm chuyên gia giải đáp.
- Trong trường hợp, nhóm
chuyên gia giải đáp chưa chính
xác/ chưa giải đáp được các
câu hỏi thì GV sẽ là người giải
đáp các thắc mắc cũng như
việc chuẩn hóa kiến thức cho
HS.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ
đồ phản ánh mối quan hệ cho
và nhận giữa các nhóm máu.
+ Giải đáp các câu hỏi thắc
mắc cùa các bạn HS trong lớp.
- Các HS còn lại tập trung theo - Sơ đồ “ Mối quan hệ cho
dõi, đưa ra các câu hỏi cá nhân nhận và nhận giữa các nhóm
xung quanh vấn đề “ các nhóm máu”
máu và đặc điểm các nhóm
máu”
- HS ghi nhớ kiến thức và hoàn
thiện nội dung vào trong vở.
2. Các nguyên tắc cần tuân
- HS vận dụng kiến thức vừa thủ khi truyền máu.
được tìm hiểu và lên bảng
hoàn thành.
- HS giải thích được lý do - Khi truyền máu cần tuân theo
chọn mối quan hệ cho – nhận
nguyên tắc.
đó.
+ Lựa chọn nhóm máu cho phù
- HS lắng nghe.
hợp.
+ Kiểm tra mầm bệnh trước
- Nhóm đóng vai đã được sự
khi truyền máu
phân công của GV và tự thảo
luận việc xây dựng kịch bản.
Bối cảnh: Bệnh viện. Có bác sĩ
và các người bệnh mang các
nhóm máu khác nhau (A,O, B,
AB)
*GV chuyển ý: Vậy khi truyền
máu thì chúng ta tuân thủ quy
tắc nào?
- GV mời sự chuẩn bị của
nhóm “Đóng vai” lên trình bày
ý tưởng hoạt động thông qua
tiểu phẩm ngắn.
- Yêu cầu hoạt động nhóm:
+ Nêu bật được nội dung muốn
truyền đạt
+ Sự kết nối/ logic khi xây
dựng kịch bản.
+ Tạo ra những tình huống giả - HS còn lại quan sát và hình
định và yêu cầu các bạn trong thành kiến thức.
lớp giải quyết.
- HS dựa vào kiến thức phần
trên, lập luận và cùng nhau
thảo luận giải quyết các vấn đề
Ví dụ: Máu có kháng nguyên nhóm “đóng vai” đưa ra.
A và B có thể truyền cho + Không, vì sẽ bị kết dính
người có nhóm máu O được hồng cầu.
không? Vì sao?
-Máu không có kháng nguyên + Có, vì không gây kết dính
A và B có thể truyền cho hồng cầu.
người có nhóm máu O được
không ? Vì sao ?
- Máu có nhiễm tác nhân gây - Không.
bệnh (virut viêm gan B, virut
HIV ...) có thể đem truyền cho
người khác không? Vì sao?
- GV đặt câu hỏi: Vậy nguyên
- HS tự tổng hợp kiến thức và
tắc truyền máu là gì?
- GV đánh giá sự hoạt động rút ra được nguyên tắc truyền
nhóm và chuẩn hóa kiến thức. máu.
- GV giảng giải: Việc áp dụng
các nguyên tắc truyền máu
trong trường hợp cụ thể nào?
- GV quay lại vấn đề đặt vấn
đề (Đầu bài), yêu cầu HS giải
quyết vấn đề đó.
- GV: Khi bị chảy máu, điều
đầu tiên cần giải quyết là?
3.3. Luyện tập
- HS suy nghĩ cá nhân: hoạt
động hiến máu nhân đạo, xét
nghiệm máu,..
- HS vận dụng kiến thức bài
học và trả lời.
Hoạt động GV
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Khi mạch máu bị nứt vỡ, loại ion khoáng nào dưới đây sẽ tham gia tích cực vào cơ
chế hình thành khối máu đông ?
A. Cl-
B. Ca2+
C. Na+
D. Ba2+
Câu 2. Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A. Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại nước mô.
B. Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương.
C. Huyết tương khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết thanh.
D. Nước mô khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương.
Câu 3. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng
cầu ?
A. Nhóm máu O
B. Nhóm máu A
C. Nhóm máu B
D. Nhóm máu AB
Câu 4. Nhóm máu mang kháng nguyên A có thể truyền được cho nhóm máu nào dưới
đây ?
A. AB
B. O
C. B
Câu 5. Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu ?
A. Hồng cầu
B. Bạch cầu
C. Tiểu cầu
D. Tất cả các phương án còn lại
Hoạt
động HS
ĐÂP ÁN
1.B
2.C
3.A
4.A
5.C
3.4. Vận dụng
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thực hiện nhiệm
GV chia lớp thành nhiều nhóm , trả lời câu hỏi: vụ học tập
+ Vì sao ở người, khi số lượng tiểu cầu quá ít HS xem lại kiến thức
(<35000/ml máu), máu sẽ khó đông khi bị chảy đã học, thảo luận để trả
máu? (Máu khó đông có thể khiến cơ thể tử lời các câu hỏi.
vong?
2. Báo cáo kết quả
+ Khi cắt tiết gà vịt, máu đông thành cục.
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học hoạt động và thảo
luận
tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội - HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
dung đã thảo luận.
- HS tự ghi nhớ nội
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
dung trả lời đã hoàn
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo thiện
hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.
Nội dung bài học
Khi va chạm vào vết
rách trên thành mạch
máu của vết thương,
các tiểu cầu bị vỡ và
giải
phóng
một
enzim. Enzim này
cùng với ion Ca++
làm chất sinh tơ máu
biến thành tơ máu.
Tơ máu kết thành
mạng lưới ôm giữ
các tế bào máu và tạo
thành khối máu đông
3.5. Tìm tòi và mở rộng kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC
- GV giao BTVN
BT. Lấy máu của bốn bạn: Trung, Dũng, Hùng, Long mỗi
người một nhóm máu khác nhau. Rồi tách ra thành các phần
riêng biệt (huyết tương và hồng cầu). Sau đó, cho hồng cầu và
huyết tương của các bạn trộn lẫn với nhau, ta thu được kết quả:
Trung
Hùng
Dũng
Long
Trung
Hùng
+
+
+
Dũng
+
+
Long
+
+
+: Hồng cầu bị ngưng kết: (-): Hồng cầu không bị ngưng kết
a.Xác định nhóm máu của 4 bạn trên?
b. Nếu bạn Long bị mất máu thì bạn nào có thể cho bạn Long
máu? Vì sao?
4. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50.
- Đọc mục “Em có biết” trang 50.
- Xem trước bài « Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết »
+ Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
+ Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ và phân hệ lớn
V. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất