Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trang
Ngày gửi: 11h:23' 17-03-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trang
Ngày gửi: 11h:23' 17-03-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Lịch sử 10
Tiết thứ 1
Ngày soạn:
PHẦN 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG 1. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 1. SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Yêu cầu học sinh:
Trình bày được những đặc điểm và đời sống vật chất của người tối cổ, người tinh khôn.
Phân tích được lao động chính là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển hóa từ vượn
thành người.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung chuyên đề.
3. Phẩm chất
Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức
được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: hình ảnh sự tiến hóa loài người, công cụ lao động bằng đá
2. Học sinh: chuẩn bị bài mới, tư liệu liên quan đến bài học
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các
em để bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b) Nội dung : GV cho HS quan sát lược đồ phân bố các di chỉ khảo cổ thời nguyên thủy
ở nước ta.
c) Sản phẩm: Hs trả lời được đây là hình ảnh tiến hóa của con người qua các giai
đoạn lịch sử, nguồn gốc và tổ tiên của loài người. Gv trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài: Xã
hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
d) Tổ chức thực hiện:
Gv đưa ra hình ảnh sự tiến hóa của loài người và nêu câu hỏi:Hình ảnh này nói lên
điều gì?Hs dựa vào hiểu biết và kiến thức đã học trả lời.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người
a) Mục đích: HS tìm hiểu sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống
Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao bầy người nguyên thủy
nhiệm vụ:
(Khoảng 4 vạn năm trước đây) .
+ Nhóm 1,2: Thời gian tìm được dấu tích -
Đặc điểm: Hình dáng và cấu tạo cơ
người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ thể hoàn thiện như người ngày nay
cấu tạo cơ thể?
+ Xương cốt nhỏ, tay khéo léo
+ Nhóm 3,4: Đời sống vật chất và quan + V hộp sọ, não phát triển
hệ xã hội của Người tối cổ.
+ Xuất hiện những màu da khác nhau
2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
===> Bước nhảy vọt thứ 2
Hs từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và -
Địa điểm tìm thấy di cốt: khắp các
thảo luận thống nhất ý kiến.
châu lục.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
-
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình.
Đời sống vật chất:
Vượn cổ (cách đây 6 triệu năm)----
> Người tối cổ ( cách đây 4 triệu năm).
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Đặc điểm:
GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
+ Đi, đứng : 2 chân
+ Bàn tay khéo léo
+ Cơ thể biến đổi
===> Bước nhảy vọt thứ nhất
- Đời sống vật chất :
+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).
+ Làm ra lửa.
+ Tìm kiến thức ăn: săn bắt - hái lượm
- Quan hệ xã hội: bầy người nguyên thủy.
Hoạt động II : Tìm hiểu Người tinh khôn và óc sáng tạo
a) Mục đích: HS tìm hiểu về Người tinh khôn và óc sáng tạo
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên thể hiện phần nội dung.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng Người vượn --->
nhóm:
Người tinh khôn
3
+ Nhóm 1,2: Thời đại Người tinh khôn bắt + Hậu kỳ đá cũ: ghè 2 mặt
đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bước + Chế tạo cung tên và lao
hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể
+ Tìm kiếm thức ăn: Săn bắn, hái lượm
được biểu hiện như thế nào?
+ Dựng lều ngoài trời
+ Nhóm 3,4: Sự sáng tạo của Người tinh
khôn trong việc chế tạo công cụ lao động - Óc sáng tạo là sự sáng tạo của người
tinh khôn trong công việc cải tiến công cụ
bằng đá.
đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ
+ Nhóm 5,6: Những tiến bộ khác trong
mới.
cuộc sống lao động và vật chất.
*
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi đại
Động lực của quá trình chuyển biến từ
vượn thành người
- Do vai trò của quy luật tiến hóa
- Vai trò của lao động đẫ tạo ra con
diện nhóm trình bày kết quả thống nhất
người và xã hội loài người.
của nhóm. HS nhóm khác bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và mở rộng, hướng dẫn hs ghi bài.
Hoạt động III: Tìm hiểu cuộc cách mạng thời đá mới
a) Mục đích: HS tìm hiểu về cuộc cách mạng thời đá mới.
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên thể hiện phần nội dung.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt 3.Cuộc cách mạng thời đá mới
câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc -Thời gian: Cách đây 1 vạn năm
sống vật chất của con người có biến đổi
-Kỹ thuật chế tác công cụ : Ghè --->mài,
như thế nào?
cưa, khoan, đục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Cuộc sống con người đã có những thay đổi
4
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
lớn lao, người ta biết:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Trồng trọt nguyên thủy, chăn nuôi, làm
Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét
thủ công: làm gốm, đan lát, dệt...
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Làm sạch tấm da thú che thân.
+ Làm nhạc cụ.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Năng suất lao động tăng, bớt lệ thuộc vào
thiên nhiên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu hs chứng minh quá trình xuất hiện loài người(thời gian, địa điểm, bằng
chứng khoa học...) trên đất nước Việt Nam.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm để củng cố và mở rộng kiến thức cho HS.
*HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
-Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Thế nào là thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong TT, BL.
+ Quá trình tư hữu diễn ra như thế nào
5
+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh cuộc sống vật chất của người nguyên thủy
-
Bài tập:
- Lập bảng so sánh
Nội dung
Thời kì đá cũ
Thời kì đá mới
Thời gian
Chủ nhân
Kĩ thuật chế tạo công cụ đá
Đời sống lao động
6
Tiết thứ 2
Ngày soạn:
BÀI 2. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Yêu cầu HS:
-
Trình bày được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội
đầu tiên của loài người.
-
Nêu được mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã
hội của công cụ kim loại.
-
Phân tích và giải thích được hiệu quả kinh tế và hệ quả xã hội của thời đại kim khí đối
với xã hội nguyên thủy
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện về các phát minh khoa học, kỹ thuật.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung chuyên đề.
3.Phẩm chất
- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức
được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Tranh ảnh thị tộc, bộ lạc, cuộc sống vật chất, tinh tinh thần của người nguyên thủy
- Mẩu truyện ngắn về sing hoạt của thị tộc, bộ lạc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 7
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các em
để bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b) Nội dung : GV cho HS xem bức tranh về đời sống của con người thời kì nguyên thủy,
yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi:
Quan sát bức tranh em có nhận xét gì về cuộc sống con người thời kì nguyên thủy?
c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời, nhận xét được đời sống: sơ khai, lạc hậu, mọi người
cùng nhau sinh hoạt……
d) Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt: Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con người.
Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể. Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất. Đời
sống của con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn. Và trong sự phát triển ấy ta
thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thủy - một tổ chức xã hội quá độ. Tổ chức ấy
còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con
người. Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài
người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn. Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của
loài người đó, ta tìm hiểu bài hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thị tộc, bộ lạc
a) Mục đích: HS tìm hiểu thị tộc, bộ lạc
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thị tộc - bộ lạc
GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc?
a. Thị tộc
Mối quan hệ trong thị tộc ?Đời sống vật
- Thị tộc là nhóm người gồm 10 gia
chất, tinh thân?
đình và có chung dòng máu.
Trang 8
GV: Ta biết đặc điểm của thị tộc. Dựa trên - Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình
hiểu biết đó, hãy:
đẳng, cùng làm cùng hưởng..
-
Định nghĩa thế nào là bộ lạc?
- Đời sống vật chất:
-
Nêu điểm giống và điểm khác giữa bộ + công cụ bằng đá mài, xương và sừng
lạc và thị tộc?
+ kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
nuôi, kết hợp săn bắn, hái lượm, biết
HS theo dõi SGK phần 1 để trả lời câu làm đồ gốm, dệt vải, làm nhà ở…
hỏi.
Đời sống tinh thần: ngôn ngữ, tôn giáo,
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
nghệ thuật nguyên phát triển: hội họa,
điêu khắc, thờ cúng tổ tiên...
- HS trình bày, HS khác nhận xét
b. Bộ lạc
Bước 4. Kết luận, nhận định:
-
GV nhận xét,bổ sung và kết luận.
Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc
sống cạnh nhau và có cùng một nguồn
gốc tổ tiên.
- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc
là gắn bó, giúp đỡ nhau.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu buổi đầu thời đại kim khí
a) Mục đích: HS tìm hiểu buổi đầu thời đại kim khí
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2. Buổi đầu của thời đại kim khí
nhóm để tìm hiểu quá trình tìm thấy kima. Quá trình tìm và sử dụng kim loại
loại - sử dụng nó như thế nào và hiệu quả
Con người tìm và sử dụng kim loại:
của nó ra sao
Trang 9
Nhóm 1,2: Tìm mốc thời gian con người + Khoảng 5.500 năm trước đây phát
tìm thấy kim loại? Vì sao lại cách xa nhau hiện đồng đỏ ở Tây Á, Ai Cập
như thế?
+ Khoảng 4.000 năm trước đây phát
Nhóm 3,4: Sự xuất hiện công cụ bằng kim hiện đồng thau ở nhiều nơi trên thế giới
loại có ý nghĩa như thế nào đối với sản ( Việt Nam)
xuất?
+ Khoảng 3.000 năm trước đây con
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
người đã biết sử dụng đồ sắt
HS thảo luận trong 4 phút
b. Hệ quả
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
-
Sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của
công cụ: luyện kim, đúc đồng, sắt: loại
mình.
hình công cụ mới lưỡi cuốc, cày bằng sắt
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Sản xuất phát triển: nông nghiệp
dùng cày
GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
+ Năng suất lao động tăng
+ Khai thác thêm đất đai trồng trọt
+ Thêm nhiều ngành nghề thủ công
nghiệp: luyện kim, đúc đồng, sắt…
+Làm ra một lượng sản phẩm thừa
thường xuyên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
a) Mục đích: HS tìm hiểu sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu 3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai
Trang 10
câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của
cấp
một số người có chức phận đã tác động - Người lợi dụng chức quyền chiếm của
đến xã hội nguyên thủy như thế nào?
u xuất hiện
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ.
HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.
-Xuất hiên kẻ giàu, người nghèo. Xã hội
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
nguyên thủy dần chyển sang xã hội có
HS trình bày, HS khác nhận xét,góp í
giai cấp
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Nguyên nhân: do sự phát triển của sản
GV nhận xét,bổ sung và kết luận.
xuất, làm xuất hiện của cải dư thừa
thường xuyên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
Gv nêu câu hỏi:
Thế nào là thị tộc, bộ lạc?
Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm để củng cố và mở rộng kiến thức cho HS.
*HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Trang 11
- Học bài cũ, làm bài tập.
- Đọc bài 3:Các quốc gia cổ đại phương Đông.
+ Điều kiện tự nhiên, cuôc sống của cư dân
+ Tìm hiểu các giai cấp trong xẫ hội cổ đại
+ Chế độ chuyên chế cổ đại là gì
+Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12.
+Tư liệu về cuộc sông của tầng lớp quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
Tiết thứ 3,4
Ngày soạn:
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: Yêu cầu học sinh :
- Trình bày được điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông; nêu được các
ngành kinh tế chủ yếu.
-
Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của ĐKTN mang lại cho các quốc gia
cổ đại phương Đông.
- Nêu được cơ cấu và đặc điểm các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông.
- Nêu được khái niệm: chế độ chuyên chế cổ đại
-
Trình bày và phân tích được những đóng góp của cư dân phương Đông cổ đại đối
với văn minh nhân loại.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực chuyên biệt:
Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến
Trang 12
nội dung chuyên đề.
Năng lực so sánh, phân tích.
3. Phẩm chất
Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức
được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: giáo án, bản đồ các quốc gia cổ đại, bản đồ thế giới hiện nay,máy tính....
2. HS: tư liệu, tranh ảnh về văn hóa cổ đại phương Đông...
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các em
để bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b) Nội dung : GV cho HS xem hình ảnh về các công cụ bằng kim loại rồi nêu câu hỏi.
c) Sản phẩm: Hs trả lời được công cụ bằng sắt xuất hiện từ 3000 năm trước, đem lại
hệ quả làm tăng năng suất, sản phẩm thừa thường xuyên, tư hữu, giai cấp và nhà
nước……..
d) Tổ chức thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu
nhiệm vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu
Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông
nghiệp và chăn nuôi gia súc. Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình,(trước khi
có đồ sắt ra đời) đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị
đa số nông dân công xã và nô lệ. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các
quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân
chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con
nối.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Đông
Trang 13
a) Mục đích: HS tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Đông
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Cơ
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
sở hình thành các quốc gia cổ đại
- Cơ sở hình thành:
phương Đông? Kể tên và thời gian hình
thành các quốc gia cổ đại phương Đông?
Em có nhận xét gì về thời gian hình thành
đó?
GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại
Ai Cập hình thành như thế nào, địa bàn
của các quốc gia cổ ngày nay là những
+ Do nhu cầu của công tác trị thủy--->tổ
chức công xã
+ Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự
phân hóa giai cấp--->từ đó nhà nước ra
đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện
nước nào trên Bản đồ thế giới, và liên hệ ở + Ở Ai Cập 3200 năm TCN hình thành
Việt Nam trên lưu vực sông Hồng, sông
nhà nước thống nhất.
Cả,... đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại
(phần này sẽ học ở phần lịch sử Việt
Nam).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.
+ Lưỡng Hà TNK IV TCN hình thành
các nước nhỏ của người Su-me.
+ Ấn Độ TNK III TCN hình thành các
quốc gia cổ ở lưu vực sông Ấn.
+ Trung Quốc giữa TNK III TCN hình
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
thành vương triều nhà Hạ.
HS trình bày, HS khác nhận xét,góp í
==> hình thành từ rất sớm
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu Xã hội cổ đại Phương Đông
Trang 14
a) Mục đích: HS tìm hiểu xã hội cổ đại Phương Đông
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho 3. Xã hội cổ đại phương Đông
HS xem biểu đồ hình chóp về cơ cấu dân -Nông dân công xã: Chiếm số đông
cư của xã hội cổ đại phương Đông
trong xã hội
GV? Trong xã hội cổ đại phương Đông có + Nhận ruộng để sản xuất
những tầng lớp nào? Em hãy nêu đặc điểm
+ Nộp thuế và làm các nghĩa vụ khác
của từng tầng lớp đó?
==> Lực lượng lao động chính
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
-Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa phương,
Hs từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và
các thủ lĩnh quân sự và những người phụ
thảo luận thống nhất ý kiến.
trách lễ nghi tôn giáo
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
+ Giàu có
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của
+ Có địa vị xã hội: Được thu thuế
mình.
-Nô lệ:
Bước 4. Kết luận, nhận định:
+ Chủ yếu là tù binh và thành viên công
GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chế độ chuyên chế cổ đại
a) Mục đích: HS tìm hiểu chế độ chuyên chế cổ đại
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 15
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Thế 4. Chế độ chuyên chế cổ đại
nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào - Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có
là vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở quyền lực tối cao gọi là chế độ chuyên
thành chuyên chế?
chế cổ đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Dưới vua là một bộ máy quan liêu giúp
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
việc thừa hành: thu thuế, trong coi xây
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
dựng, chỉ huy quân đội…
Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét
-Quyền lưc của vua: nắm cả pháp quyền và
thần quyền, có tên gọi khác nhau ở mỗi
Bước 4: Kết luận, nhận định:
nước: Pha-ra-on(AiCập),En-xi(L Hà)
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu những thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông
a) Mục đích: HS tìm hiểu những thành tựu văn hóa cổ đại Phương Đông
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 5.Văn hóa cổ đại phương Đông
HS cả lớp làm 4 nhóm, nêu nhiệm vụ cho a. Sự ra đời của lịch pháp và thiên văn
mỗi nhóm
học
Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân - Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa
phương Đông? Tại sao hai ngành lịch và học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu
thiên văn lại ra đời sớm nhất ở phương cầu sản xuất nông nghiệp
-
Đông?
-
Nông lịch: 1 năm có 365 ngày được
Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác chia thành 12 tháng, tuần, ngày, mùa
dụng của chữ viết?
-
Trang 16
-
Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của -
Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt
toán học? Những thành tựu của toán học trời: ngày có 24 giờ.
phương Đông và tác dụng của nó?
-
-
Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,
Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối
trình kiến trúc cổ đại phương Đông? với việc gieo trồng.
Những công trình nào còn tồn tại đếnb. Chữ viết
ngày nay?
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: Do
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm
sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời.
mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi đại
kỷ IV TCN.
diện nhóm trình bày kết quả thống nhất
-
của nhóm. HS nhóm khác bổ sung.
Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là
tượng ý, tượng thanh, đây là phát minh
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
lớn của loài người.
xét và mở rộng, hướng dẫn hs ghi bài.
-
Nguyên liệu viết chữ: giấy pa-pi-rút,
đất sét, xương thú, mai rùa…
-
Tác dụng của chữ viết: Đây là phát
minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta
hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.
c. Toán học
-Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lại
ruộng đất, nhu cầu xây dựng tính toán,...
mà toán học ra đời.
-Thành tựu Các công thức sơ đẳng về hình
học: tính được diện tích hình tròn, tam
giác…, các bài toán đơn giản về số học
cộng, trừ, nhân, chia,.. phát minh ra số 0
của cư dân Ấn Độ, pi = 3,16
-Tác dụng: là những phát minh quan trọn d.
Kiến trúc
-Do uy quyền của các nhà vua mà hàng loạt
Trang 17
các công trình kiến trúc đã ra đời: Kim tự
tháp Ai Cập, vườn treo Ba-bi- lon, Vạn lý
trường thành,...
-Các công trình này thường đồ sộ thể hiện
cho uy quyền của vua chuyên chế.
-Ngày nay còn tồn tại một số công trình
như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường
thành, cổng I-sơ-ta thành BA-bi-lon,...
-Những công trình này là những kì tích về
sức lao động và tài năng sáng tạo của con
người,có ảnh hưởng đến văn minh nhân
loại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
- Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm để củng cố và mở rộng kiến thức cho HS.
*HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Trang 18
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK mục 4,5 của bài 3
- Tìm hiểu lịch, chữ viết, toán hoc, kiến trúc: Kim tự tháp, Vườn treo Ba-bi-lon, Cổng
thành I- sơ-la, Vạn lí trường thành của phương Đông cổ đại.
Tiết thứ 5,6
Ngày soạn:
BÀI 4. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ-MA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Yêu cầu học sinh:
- Trình bày được điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây; nêu được các
ngành kinh tế chủ yếu.
-
Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của ĐKTN mang lại cho các quốc gia
cổ đại phương Tây.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung bài học.
3. Phẩm chất
Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức
được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước.
II.
THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
Trang 19
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các em
để bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b) Nội dung : GV cho HS cho hs làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ nhớ lại kiến thức đã học để
trình bày.
d) Tổ chức thực hiện:
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ
nhận thức về bài mới cho HS như sau:Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo
nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải. Địa Tring Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên
sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động
hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển. Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát
triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn .
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thiên nhiên và đời sống con người
a) Mục đích: HS tìm hiểu thiên nhiên và đời sống con người
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gợi
1.Thiên nhiên và đời sống của con
lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương
người
Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự
- Hy Lạp, Rô- ma nằm ở ven biển Địa
nhiên thuận lợi. Còn điều kiện tự nhiên ở
các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có
những thuận lợi và khó khăn gì? Ý nghĩa
của công cụ bằng sắt đối với vùng Địa
Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và
khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và
khó khăn:
Trang 20
Trung Hải?
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng
hải sớm phát triển.
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực
Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét
thiếu luôn phải nhập.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- TNK I TCN cư dân Địa trung hải sử
dụng công cụ sắt
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa:
Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ
công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát
triển.
- Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân
Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi
biển và trồng trọt.
- Nền văn minh Hi lap – Rô ma
+ Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và
nền tảng kinh tế đối với sự hình thành và
phát triển nền văn minh
+ Xuất hiện muộn so với phương Đông :
đầu thiên niên kỉ I TCN
+ Hình thành trên cơ sở trình độ phát
triển cao của sức sản xuất và nền kinh tế
công thương
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về thị quốc ĐTH
a) Mục đích: HS tìm hiểu về thị quốc ĐTH
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
Trang 21
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Thị quốc địa trung hải
Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm:
- Nguyên nhân ra đời: tình trạng đất đai
Nhóm 1,2: Nguyên nhân ra đời của thị
phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân
quốc ? hoạt động kinh tế ?
Nhóm 3,4: Tổ chức của thị quốc?
Hs các nhóm đọc SGK và thảo luận với
nhau sau đó gọi các nhóm lên trình bày
và bổ sung cho nhau.
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và
gọi một số HS trả lời:Thể chế dân chủ cổ
đại biểu hiện ở điểm nào? So với phương
Đông?
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có
phải ai cũng có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở
sống bằng nghề thủ công và thương
nghiệp nên đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành
chính là một nước, trong nước thành thị
là chủ yếu. Thành thị có lâu đài, phố xá,
sân vận động và bến cảng.
- Hoạt động kinh tế:
+ Thủ công nghiệp: làm đồ gốm, mĩ
nghệ,làm rượu nho, dầu ô lưu: có xưởng
quy mô lớn .
+Thương nghiệp: thương mại đường
biển, nhiều hải cảng, có thuyền lớn,
đây là gì?
có buồm và nhiều mái chèo….
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân tích
+ Kinh tế hàng hóa- tiền tệ: sản xuất
và chốt ý.
hàng hóa để xuất khẩu, lưu thông tiền tệ
- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để
- Chí...
Tiết thứ 1
Ngày soạn:
PHẦN 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG 1. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 1. SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Yêu cầu học sinh:
Trình bày được những đặc điểm và đời sống vật chất của người tối cổ, người tinh khôn.
Phân tích được lao động chính là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển hóa từ vượn
thành người.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung chuyên đề.
3. Phẩm chất
Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức
được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: hình ảnh sự tiến hóa loài người, công cụ lao động bằng đá
2. Học sinh: chuẩn bị bài mới, tư liệu liên quan đến bài học
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các
em để bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b) Nội dung : GV cho HS quan sát lược đồ phân bố các di chỉ khảo cổ thời nguyên thủy
ở nước ta.
c) Sản phẩm: Hs trả lời được đây là hình ảnh tiến hóa của con người qua các giai
đoạn lịch sử, nguồn gốc và tổ tiên của loài người. Gv trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài: Xã
hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
d) Tổ chức thực hiện:
Gv đưa ra hình ảnh sự tiến hóa của loài người và nêu câu hỏi:Hình ảnh này nói lên
điều gì?Hs dựa vào hiểu biết và kiến thức đã học trả lời.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người
a) Mục đích: HS tìm hiểu sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống
Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao bầy người nguyên thủy
nhiệm vụ:
(Khoảng 4 vạn năm trước đây) .
+ Nhóm 1,2: Thời gian tìm được dấu tích -
Đặc điểm: Hình dáng và cấu tạo cơ
người tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ thể hoàn thiện như người ngày nay
cấu tạo cơ thể?
+ Xương cốt nhỏ, tay khéo léo
+ Nhóm 3,4: Đời sống vật chất và quan + V hộp sọ, não phát triển
hệ xã hội của Người tối cổ.
+ Xuất hiện những màu da khác nhau
2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
===> Bước nhảy vọt thứ 2
Hs từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và -
Địa điểm tìm thấy di cốt: khắp các
thảo luận thống nhất ý kiến.
châu lục.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
-
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình.
Đời sống vật chất:
Vượn cổ (cách đây 6 triệu năm)----
> Người tối cổ ( cách đây 4 triệu năm).
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Đặc điểm:
GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
+ Đi, đứng : 2 chân
+ Bàn tay khéo léo
+ Cơ thể biến đổi
===> Bước nhảy vọt thứ nhất
- Đời sống vật chất :
+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).
+ Làm ra lửa.
+ Tìm kiến thức ăn: săn bắt - hái lượm
- Quan hệ xã hội: bầy người nguyên thủy.
Hoạt động II : Tìm hiểu Người tinh khôn và óc sáng tạo
a) Mục đích: HS tìm hiểu về Người tinh khôn và óc sáng tạo
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên thể hiện phần nội dung.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho từng Người vượn --->
nhóm:
Người tinh khôn
3
+ Nhóm 1,2: Thời đại Người tinh khôn bắt + Hậu kỳ đá cũ: ghè 2 mặt
đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bước + Chế tạo cung tên và lao
hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể
+ Tìm kiếm thức ăn: Săn bắn, hái lượm
được biểu hiện như thế nào?
+ Dựng lều ngoài trời
+ Nhóm 3,4: Sự sáng tạo của Người tinh
khôn trong việc chế tạo công cụ lao động - Óc sáng tạo là sự sáng tạo của người
tinh khôn trong công việc cải tiến công cụ
bằng đá.
đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ
+ Nhóm 5,6: Những tiến bộ khác trong
mới.
cuộc sống lao động và vật chất.
*
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi đại
Động lực của quá trình chuyển biến từ
vượn thành người
- Do vai trò của quy luật tiến hóa
- Vai trò của lao động đẫ tạo ra con
diện nhóm trình bày kết quả thống nhất
người và xã hội loài người.
của nhóm. HS nhóm khác bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và mở rộng, hướng dẫn hs ghi bài.
Hoạt động III: Tìm hiểu cuộc cách mạng thời đá mới
a) Mục đích: HS tìm hiểu về cuộc cách mạng thời đá mới.
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên thể hiện phần nội dung.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt 3.Cuộc cách mạng thời đá mới
câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc -Thời gian: Cách đây 1 vạn năm
sống vật chất của con người có biến đổi
-Kỹ thuật chế tác công cụ : Ghè --->mài,
như thế nào?
cưa, khoan, đục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Cuộc sống con người đã có những thay đổi
4
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
lớn lao, người ta biết:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Trồng trọt nguyên thủy, chăn nuôi, làm
Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét
thủ công: làm gốm, đan lát, dệt...
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Làm sạch tấm da thú che thân.
+ Làm nhạc cụ.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Năng suất lao động tăng, bớt lệ thuộc vào
thiên nhiên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
Gv yêu cầu hs chứng minh quá trình xuất hiện loài người(thời gian, địa điểm, bằng
chứng khoa học...) trên đất nước Việt Nam.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm để củng cố và mở rộng kiến thức cho HS.
*HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
-Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Thế nào là thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong TT, BL.
+ Quá trình tư hữu diễn ra như thế nào
5
+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh cuộc sống vật chất của người nguyên thủy
-
Bài tập:
- Lập bảng so sánh
Nội dung
Thời kì đá cũ
Thời kì đá mới
Thời gian
Chủ nhân
Kĩ thuật chế tạo công cụ đá
Đời sống lao động
6
Tiết thứ 2
Ngày soạn:
BÀI 2. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Yêu cầu HS:
-
Trình bày được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội
đầu tiên của loài người.
-
Nêu được mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã
hội của công cụ kim loại.
-
Phân tích và giải thích được hiệu quả kinh tế và hệ quả xã hội của thời đại kim khí đối
với xã hội nguyên thủy
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện về các phát minh khoa học, kỹ thuật.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung chuyên đề.
3.Phẩm chất
- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức
được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Tranh ảnh thị tộc, bộ lạc, cuộc sống vật chất, tinh tinh thần của người nguyên thủy
- Mẩu truyện ngắn về sing hoạt của thị tộc, bộ lạc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 7
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các em
để bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b) Nội dung : GV cho HS xem bức tranh về đời sống của con người thời kì nguyên thủy,
yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi:
Quan sát bức tranh em có nhận xét gì về cuộc sống con người thời kì nguyên thủy?
c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời, nhận xét được đời sống: sơ khai, lạc hậu, mọi người
cùng nhau sinh hoạt……
d) Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt: Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con người.
Sự hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể. Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất. Đời
sống của con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn. Và trong sự phát triển ấy ta
thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thủy - một tổ chức xã hội quá độ. Tổ chức ấy
còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con
người. Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài
người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn. Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của
loài người đó, ta tìm hiểu bài hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thị tộc, bộ lạc
a) Mục đích: HS tìm hiểu thị tộc, bộ lạc
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thị tộc - bộ lạc
GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc?
a. Thị tộc
Mối quan hệ trong thị tộc ?Đời sống vật
- Thị tộc là nhóm người gồm 10 gia
chất, tinh thân?
đình và có chung dòng máu.
Trang 8
GV: Ta biết đặc điểm của thị tộc. Dựa trên - Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình
hiểu biết đó, hãy:
đẳng, cùng làm cùng hưởng..
-
Định nghĩa thế nào là bộ lạc?
- Đời sống vật chất:
-
Nêu điểm giống và điểm khác giữa bộ + công cụ bằng đá mài, xương và sừng
lạc và thị tộc?
+ kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
nuôi, kết hợp săn bắn, hái lượm, biết
HS theo dõi SGK phần 1 để trả lời câu làm đồ gốm, dệt vải, làm nhà ở…
hỏi.
Đời sống tinh thần: ngôn ngữ, tôn giáo,
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
nghệ thuật nguyên phát triển: hội họa,
điêu khắc, thờ cúng tổ tiên...
- HS trình bày, HS khác nhận xét
b. Bộ lạc
Bước 4. Kết luận, nhận định:
-
GV nhận xét,bổ sung và kết luận.
Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc
sống cạnh nhau và có cùng một nguồn
gốc tổ tiên.
- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc
là gắn bó, giúp đỡ nhau.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu buổi đầu thời đại kim khí
a) Mục đích: HS tìm hiểu buổi đầu thời đại kim khí
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2. Buổi đầu của thời đại kim khí
nhóm để tìm hiểu quá trình tìm thấy kima. Quá trình tìm và sử dụng kim loại
loại - sử dụng nó như thế nào và hiệu quả
Con người tìm và sử dụng kim loại:
của nó ra sao
Trang 9
Nhóm 1,2: Tìm mốc thời gian con người + Khoảng 5.500 năm trước đây phát
tìm thấy kim loại? Vì sao lại cách xa nhau hiện đồng đỏ ở Tây Á, Ai Cập
như thế?
+ Khoảng 4.000 năm trước đây phát
Nhóm 3,4: Sự xuất hiện công cụ bằng kim hiện đồng thau ở nhiều nơi trên thế giới
loại có ý nghĩa như thế nào đối với sản ( Việt Nam)
xuất?
+ Khoảng 3.000 năm trước đây con
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
người đã biết sử dụng đồ sắt
HS thảo luận trong 4 phút
b. Hệ quả
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
-
Sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của
công cụ: luyện kim, đúc đồng, sắt: loại
mình.
hình công cụ mới lưỡi cuốc, cày bằng sắt
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Sản xuất phát triển: nông nghiệp
dùng cày
GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
+ Năng suất lao động tăng
+ Khai thác thêm đất đai trồng trọt
+ Thêm nhiều ngành nghề thủ công
nghiệp: luyện kim, đúc đồng, sắt…
+Làm ra một lượng sản phẩm thừa
thường xuyên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
a) Mục đích: HS tìm hiểu sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu 3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai
Trang 10
câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của
cấp
một số người có chức phận đã tác động - Người lợi dụng chức quyền chiếm của
đến xã hội nguyên thủy như thế nào?
u xuất hiện
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ.
HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.
-Xuất hiên kẻ giàu, người nghèo. Xã hội
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
nguyên thủy dần chyển sang xã hội có
HS trình bày, HS khác nhận xét,góp í
giai cấp
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Nguyên nhân: do sự phát triển của sản
GV nhận xét,bổ sung và kết luận.
xuất, làm xuất hiện của cải dư thừa
thường xuyên.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
Gv nêu câu hỏi:
Thế nào là thị tộc, bộ lạc?
Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm để củng cố và mở rộng kiến thức cho HS.
*HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Trang 11
- Học bài cũ, làm bài tập.
- Đọc bài 3:Các quốc gia cổ đại phương Đông.
+ Điều kiện tự nhiên, cuôc sống của cư dân
+ Tìm hiểu các giai cấp trong xẫ hội cổ đại
+ Chế độ chuyên chế cổ đại là gì
+Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12.
+Tư liệu về cuộc sông của tầng lớp quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
Tiết thứ 3,4
Ngày soạn:
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: Yêu cầu học sinh :
- Trình bày được điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông; nêu được các
ngành kinh tế chủ yếu.
-
Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của ĐKTN mang lại cho các quốc gia
cổ đại phương Đông.
- Nêu được cơ cấu và đặc điểm các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông.
- Nêu được khái niệm: chế độ chuyên chế cổ đại
-
Trình bày và phân tích được những đóng góp của cư dân phương Đông cổ đại đối
với văn minh nhân loại.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực chuyên biệt:
Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến
Trang 12
nội dung chuyên đề.
Năng lực so sánh, phân tích.
3. Phẩm chất
Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức
được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: giáo án, bản đồ các quốc gia cổ đại, bản đồ thế giới hiện nay,máy tính....
2. HS: tư liệu, tranh ảnh về văn hóa cổ đại phương Đông...
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các em
để bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b) Nội dung : GV cho HS xem hình ảnh về các công cụ bằng kim loại rồi nêu câu hỏi.
c) Sản phẩm: Hs trả lời được công cụ bằng sắt xuất hiện từ 3000 năm trước, đem lại
hệ quả làm tăng năng suất, sản phẩm thừa thường xuyên, tư hữu, giai cấp và nhà
nước……..
d) Tổ chức thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu
nhiệm vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu
Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông
nghiệp và chăn nuôi gia súc. Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình,(trước khi
có đồ sắt ra đời) đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị
đa số nông dân công xã và nô lệ. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các
quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân
chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con
nối.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Đông
Trang 13
a) Mục đích: HS tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Đông
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Cơ
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
sở hình thành các quốc gia cổ đại
- Cơ sở hình thành:
phương Đông? Kể tên và thời gian hình
thành các quốc gia cổ đại phương Đông?
Em có nhận xét gì về thời gian hình thành
đó?
GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại
Ai Cập hình thành như thế nào, địa bàn
của các quốc gia cổ ngày nay là những
+ Do nhu cầu của công tác trị thủy--->tổ
chức công xã
+ Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự
phân hóa giai cấp--->từ đó nhà nước ra
đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện
nước nào trên Bản đồ thế giới, và liên hệ ở + Ở Ai Cập 3200 năm TCN hình thành
Việt Nam trên lưu vực sông Hồng, sông
nhà nước thống nhất.
Cả,... đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại
(phần này sẽ học ở phần lịch sử Việt
Nam).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.
+ Lưỡng Hà TNK IV TCN hình thành
các nước nhỏ của người Su-me.
+ Ấn Độ TNK III TCN hình thành các
quốc gia cổ ở lưu vực sông Ấn.
+ Trung Quốc giữa TNK III TCN hình
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
thành vương triều nhà Hạ.
HS trình bày, HS khác nhận xét,góp í
==> hình thành từ rất sớm
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu Xã hội cổ đại Phương Đông
Trang 14
a) Mục đích: HS tìm hiểu xã hội cổ đại Phương Đông
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho 3. Xã hội cổ đại phương Đông
HS xem biểu đồ hình chóp về cơ cấu dân -Nông dân công xã: Chiếm số đông
cư của xã hội cổ đại phương Đông
trong xã hội
GV? Trong xã hội cổ đại phương Đông có + Nhận ruộng để sản xuất
những tầng lớp nào? Em hãy nêu đặc điểm
+ Nộp thuế và làm các nghĩa vụ khác
của từng tầng lớp đó?
==> Lực lượng lao động chính
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
-Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa phương,
Hs từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và
các thủ lĩnh quân sự và những người phụ
thảo luận thống nhất ý kiến.
trách lễ nghi tôn giáo
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
+ Giàu có
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của
+ Có địa vị xã hội: Được thu thuế
mình.
-Nô lệ:
Bước 4. Kết luận, nhận định:
+ Chủ yếu là tù binh và thành viên công
GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chế độ chuyên chế cổ đại
a) Mục đích: HS tìm hiểu chế độ chuyên chế cổ đại
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 15
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Thế 4. Chế độ chuyên chế cổ đại
nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào - Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có
là vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở quyền lực tối cao gọi là chế độ chuyên
thành chuyên chế?
chế cổ đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Dưới vua là một bộ máy quan liêu giúp
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
việc thừa hành: thu thuế, trong coi xây
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
dựng, chỉ huy quân đội…
Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét
-Quyền lưc của vua: nắm cả pháp quyền và
thần quyền, có tên gọi khác nhau ở mỗi
Bước 4: Kết luận, nhận định:
nước: Pha-ra-on(AiCập),En-xi(L Hà)
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu những thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông
a) Mục đích: HS tìm hiểu những thành tựu văn hóa cổ đại Phương Đông
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 5.Văn hóa cổ đại phương Đông
HS cả lớp làm 4 nhóm, nêu nhiệm vụ cho a. Sự ra đời của lịch pháp và thiên văn
mỗi nhóm
học
Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân - Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa
phương Đông? Tại sao hai ngành lịch và học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu
thiên văn lại ra đời sớm nhất ở phương cầu sản xuất nông nghiệp
-
Đông?
-
Nông lịch: 1 năm có 365 ngày được
Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác chia thành 12 tháng, tuần, ngày, mùa
dụng của chữ viết?
-
Trang 16
-
Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của -
Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt
toán học? Những thành tựu của toán học trời: ngày có 24 giờ.
phương Đông và tác dụng của nó?
-
-
Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,
Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối
trình kiến trúc cổ đại phương Đông? với việc gieo trồng.
Những công trình nào còn tồn tại đếnb. Chữ viết
ngày nay?
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: Do
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc
nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm
sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời.
mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi đại
kỷ IV TCN.
diện nhóm trình bày kết quả thống nhất
-
của nhóm. HS nhóm khác bổ sung.
Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là
tượng ý, tượng thanh, đây là phát minh
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
lớn của loài người.
xét và mở rộng, hướng dẫn hs ghi bài.
-
Nguyên liệu viết chữ: giấy pa-pi-rút,
đất sét, xương thú, mai rùa…
-
Tác dụng của chữ viết: Đây là phát
minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta
hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.
c. Toán học
-Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lại
ruộng đất, nhu cầu xây dựng tính toán,...
mà toán học ra đời.
-Thành tựu Các công thức sơ đẳng về hình
học: tính được diện tích hình tròn, tam
giác…, các bài toán đơn giản về số học
cộng, trừ, nhân, chia,.. phát minh ra số 0
của cư dân Ấn Độ, pi = 3,16
-Tác dụng: là những phát minh quan trọn d.
Kiến trúc
-Do uy quyền của các nhà vua mà hàng loạt
Trang 17
các công trình kiến trúc đã ra đời: Kim tự
tháp Ai Cập, vườn treo Ba-bi- lon, Vạn lý
trường thành,...
-Các công trình này thường đồ sộ thể hiện
cho uy quyền của vua chuyên chế.
-Ngày nay còn tồn tại một số công trình
như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường
thành, cổng I-sơ-ta thành BA-bi-lon,...
-Những công trình này là những kì tích về
sức lao động và tài năng sáng tạo của con
người,có ảnh hưởng đến văn minh nhân
loại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
- Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm để củng cố và mở rộng kiến thức cho HS.
*HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Trang 18
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK mục 4,5 của bài 3
- Tìm hiểu lịch, chữ viết, toán hoc, kiến trúc: Kim tự tháp, Vườn treo Ba-bi-lon, Cổng
thành I- sơ-la, Vạn lí trường thành của phương Đông cổ đại.
Tiết thứ 5,6
Ngày soạn:
BÀI 4. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ-MA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Yêu cầu học sinh:
- Trình bày được điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây; nêu được các
ngành kinh tế chủ yếu.
-
Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của ĐKTN mang lại cho các quốc gia
cổ đại phương Tây.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung bài học.
3. Phẩm chất
Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức
được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước.
II.
THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
Trang 19
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các em
để bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b) Nội dung : GV cho HS cho hs làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Hs suy nghĩ nhớ lại kiến thức đã học để
trình bày.
d) Tổ chức thực hiện:
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ
nhận thức về bài mới cho HS như sau:Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo
nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải. Địa Tring Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên
sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động
hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển. Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát
triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn .
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thiên nhiên và đời sống con người
a) Mục đích: HS tìm hiểu thiên nhiên và đời sống con người
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gợi
1.Thiên nhiên và đời sống của con
lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương
người
Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự
- Hy Lạp, Rô- ma nằm ở ven biển Địa
nhiên thuận lợi. Còn điều kiện tự nhiên ở
các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có
những thuận lợi và khó khăn gì? Ý nghĩa
của công cụ bằng sắt đối với vùng Địa
Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và
khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và
khó khăn:
Trang 20
Trung Hải?
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng
hải sớm phát triển.
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực
Cá nhân HS trình bày, HS khác nhận xét
thiếu luôn phải nhập.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- TNK I TCN cư dân Địa trung hải sử
dụng công cụ sắt
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa:
Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ
công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát
triển.
- Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân
Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi
biển và trồng trọt.
- Nền văn minh Hi lap – Rô ma
+ Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và
nền tảng kinh tế đối với sự hình thành và
phát triển nền văn minh
+ Xuất hiện muộn so với phương Đông :
đầu thiên niên kỉ I TCN
+ Hình thành trên cơ sở trình độ phát
triển cao của sức sản xuất và nền kinh tế
công thương
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về thị quốc ĐTH
a) Mục đích: HS tìm hiểu về thị quốc ĐTH
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
Trang 21
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Thị quốc địa trung hải
Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm:
- Nguyên nhân ra đời: tình trạng đất đai
Nhóm 1,2: Nguyên nhân ra đời của thị
phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân
quốc ? hoạt động kinh tế ?
Nhóm 3,4: Tổ chức của thị quốc?
Hs các nhóm đọc SGK và thảo luận với
nhau sau đó gọi các nhóm lên trình bày
và bổ sung cho nhau.
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và
gọi một số HS trả lời:Thể chế dân chủ cổ
đại biểu hiện ở điểm nào? So với phương
Đông?
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có
phải ai cũng có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở
sống bằng nghề thủ công và thương
nghiệp nên đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành
chính là một nước, trong nước thành thị
là chủ yếu. Thành thị có lâu đài, phố xá,
sân vận động và bến cảng.
- Hoạt động kinh tế:
+ Thủ công nghiệp: làm đồ gốm, mĩ
nghệ,làm rượu nho, dầu ô lưu: có xưởng
quy mô lớn .
+Thương nghiệp: thương mại đường
biển, nhiều hải cảng, có thuyền lớn,
đây là gì?
có buồm và nhiều mái chèo….
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân tích
+ Kinh tế hàng hóa- tiền tệ: sản xuất
và chốt ý.
hàng hóa để xuất khẩu, lưu thông tiền tệ
- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để
- Chí...
 








Các ý kiến mới nhất