tuan 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trong Khang
Ngày gửi: 14h:53' 04-02-2023
Dung lượng: 415.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trong Khang
Ngày gửi: 14h:53' 04-02-2023
Dung lượng: 415.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Đạo đức L3
KHÁM PHÁ ĐIỂM MẠNH , ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - HS nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
2. Năng lực: * Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Nhận ra và tự đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân; học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh khi đưa ra
các cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin từ các tình huống để biết
cách nhận ra được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân.
* Năng lực riêng: - Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân và có ý thức học hỏi, rèn luyện để phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu để phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức tự đánh giá được điểm mạnh , điểm yếu của
bản thân, từ đó biết quản lí và dần hoàn thiện mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK Đạo đức 3, vở bài tập Đạo đức 3,bài hát, phiếu bài tập
- HS: SGK Đạo đức 3, vở bài tập Đạo đức 3,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Kiến tạo tri thức mới:
Hoạt động 4: Các bạn trong tranh tự đánh
giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
bằng cách nào?
Mục tiêu: HS nhận ra được các cách tự đánh
giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh cuối trang
40 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh tự đánh giá được điểm
mạnh, điểm yếu bản thân bằng cách nào?
-HS lắng nghe, thực hiện.
+ Tranh 1: Bin tự đánh giá điểm yếu
của mình là hấp tấp, không kiểm tra kĩ
lại nên kết quả có nhiều lỗi sai.
+ Tranh 2: Na được cô giáo khen là có
năng khiếu, vẽ tranh đẹp. Thông qua lời
khen của cô giáo, Na nhận ra điểm
mạnh của mình.
+ Tranh 3: Bin chơi đồ chơi mà không
dọn dẹp ngăn nắp, việc này diễn ra
nhiều lần nên bị mẹ nhắc nhở, Bin nhận
ra điểm yếu của mình ( không ngăn
nắp) qua việc mẹ có thái độ không hài
lòng và lời nói nhắc nhở.
+ Tranh 4: Trong tuần, Cốm đã đi học
muộn 2 lần. Việc đi học muộn nhiều lần
cho thấy Cốm chưa biết cách quản lí/
kiểm soát thời gian. Đây là điểm yếu
của Cốm nên Na đã góp ý với Cốm.
- GV mời HS xung phong trả lời và HS nhận Cốm nhận ra và hứa sẽ sửa đổi.
xét lẫn nhau.
-HS trả lời, nhận xét.
- GV khen ngợi những câu trả lời hay của HS,
tổng kết hoạt động, dẫn dắt sang hoạt động
sau.
* Luyên tập:
2.4. Hoạt động 5: Nhận xét ý kiến
Mục Tiêu: HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình với các ý kiến phù hợp hoặc
không phù hợp về việc nhận ra điểm mạnh ,
điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
-GV chia nhóm theo tổ: Đọc , thảo luận và
cho biết các ý kiến này đúng hay sai?
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ đáp án
Đ_S hoặc biểu tượng mặt cười- mặt buồn
( Tùy điều kiện có thể linh hoạt chọn hình
thức tổ chức khác).
- GV lần lượt đọc( hoặc trình chiếu) các ý
kiến lên trên bảng. Với mỗi ý kiến , đại diện
nhóm sẽ giơ thẻ Đ hoặc S.
+ Vì sao nhóm lại nhận xét như vậy?
-GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết hoạt
động , chuyển sang hoạt động kế tiếp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-HS thảo luận nhóm và trả lời các ý
kiến.
-HS giơ thẻ, trả lời.
+ Em có nhiều điểm mạnh rồi, không
cần cố gắng nữa: Sai
+ Nếu em nói cho người khác biết điểm
yếu của mình, họ sẽ cười chê: Sai.
+ Lời góp ý của những người xung
quanh sẽ giúp em biết được điểm
mạnh , điểm yếu của bản thân: Đúng.
+ Nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu của
mình sẽ giúp mình hoàn thiện hơn:
Đúng.
KHÁM PHÁ ĐIỂM MẠNH , ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - HS nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
- Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
2. Năng lực: * Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Nhận ra và tự đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân; học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh khi đưa ra
các cách tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin từ các tình huống để biết
cách nhận ra được điểm mạnh , điểm yếu của bản thân.
* Năng lực riêng: - Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân;
Biết vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số cách đơn giản tự đánh giá điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân và có ý thức học hỏi, rèn luyện để phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu để phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức tự đánh giá được điểm mạnh , điểm yếu của
bản thân, từ đó biết quản lí và dần hoàn thiện mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK Đạo đức 3, vở bài tập Đạo đức 3,bài hát, phiếu bài tập
- HS: SGK Đạo đức 3, vở bài tập Đạo đức 3,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Kiến tạo tri thức mới:
Hoạt động 4: Các bạn trong tranh tự đánh
giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
bằng cách nào?
Mục tiêu: HS nhận ra được các cách tự đánh
giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh cuối trang
40 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh tự đánh giá được điểm
mạnh, điểm yếu bản thân bằng cách nào?
-HS lắng nghe, thực hiện.
+ Tranh 1: Bin tự đánh giá điểm yếu
của mình là hấp tấp, không kiểm tra kĩ
lại nên kết quả có nhiều lỗi sai.
+ Tranh 2: Na được cô giáo khen là có
năng khiếu, vẽ tranh đẹp. Thông qua lời
khen của cô giáo, Na nhận ra điểm
mạnh của mình.
+ Tranh 3: Bin chơi đồ chơi mà không
dọn dẹp ngăn nắp, việc này diễn ra
nhiều lần nên bị mẹ nhắc nhở, Bin nhận
ra điểm yếu của mình ( không ngăn
nắp) qua việc mẹ có thái độ không hài
lòng và lời nói nhắc nhở.
+ Tranh 4: Trong tuần, Cốm đã đi học
muộn 2 lần. Việc đi học muộn nhiều lần
cho thấy Cốm chưa biết cách quản lí/
kiểm soát thời gian. Đây là điểm yếu
của Cốm nên Na đã góp ý với Cốm.
- GV mời HS xung phong trả lời và HS nhận Cốm nhận ra và hứa sẽ sửa đổi.
xét lẫn nhau.
-HS trả lời, nhận xét.
- GV khen ngợi những câu trả lời hay của HS,
tổng kết hoạt động, dẫn dắt sang hoạt động
sau.
* Luyên tập:
2.4. Hoạt động 5: Nhận xét ý kiến
Mục Tiêu: HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình với các ý kiến phù hợp hoặc
không phù hợp về việc nhận ra điểm mạnh ,
điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
-GV chia nhóm theo tổ: Đọc , thảo luận và
cho biết các ý kiến này đúng hay sai?
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ đáp án
Đ_S hoặc biểu tượng mặt cười- mặt buồn
( Tùy điều kiện có thể linh hoạt chọn hình
thức tổ chức khác).
- GV lần lượt đọc( hoặc trình chiếu) các ý
kiến lên trên bảng. Với mỗi ý kiến , đại diện
nhóm sẽ giơ thẻ Đ hoặc S.
+ Vì sao nhóm lại nhận xét như vậy?
-GV nhận xét, khen ngợi HS và tổng kết hoạt
động , chuyển sang hoạt động kế tiếp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-HS thảo luận nhóm và trả lời các ý
kiến.
-HS giơ thẻ, trả lời.
+ Em có nhiều điểm mạnh rồi, không
cần cố gắng nữa: Sai
+ Nếu em nói cho người khác biết điểm
yếu của mình, họ sẽ cười chê: Sai.
+ Lời góp ý của những người xung
quanh sẽ giúp em biết được điểm
mạnh , điểm yếu của bản thân: Đúng.
+ Nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu của
mình sẽ giúp mình hoàn thiện hơn:
Đúng.
 








Các ý kiến mới nhất