Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Cố hương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:17' 13-01-2023
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ Ngữ văn

GV: Lê Văn Danh

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9/HKI

I.Mục tiêu

ÔN TẬP THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 77,78 -Tuần 16)

1.Về kiến thức
Củng cố một số nội dung của phần thơ và truyện hiện đại đã học ở kì 1.
Tác giả, thể loại, nội dung và nghệ thuật của một số văn bản thơ, truyện hiện đại đã
học.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất:
Yêu thích thơ văn hiện đại Việt Nam
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b.Nội dung: Hãy nêu các văn bản thơ và truyện đã học?
c. Sản phẩm : hs nhớ lại các bài đã học, trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Đó là các văn bản các em đã học. Hôm nay chúng ta ôn tập...
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về phần thơ và truyện hiện đại Việt Nam
Chức thực hiện
Kiến thức 1: hệ
thống các văn bản
thơ.
Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ: 

Nội dung

Thống kê các

Sản phẩm
I.Bảng thống kê các văn bản thơ hiện đại
Việt Nam đã học trong sách ngữ văn lớp9.
STT Tên bài
thơ
166

Tác giả Năm Thể thơ
ST

Hướng dẫn HS lập
bảng...
GV đặt câu hỏi: 
HS tiếp nhận
nhiệm vụ
- Bước 2: Thực
hiện nhiệm vụ: tìm
hiểu, suy nghĩ, trả
lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời,
HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết
luận, nhận định: .
Hướng dẫn HS ôn
tập lần lượt từng
bài thơ

tác phẩm thơ
hiện đại Việt
Nam?
Các tác phẩm
trên đã th/ hiện
như thế nào về
cuộc sống của
đất nước và tư
tưởng, tình cảm
của con người?
Tìm những bài
thơ có đề tài gần
nhau để thấy
điểm chung và
những nét chung
và những nét
riêng của mỗi
tác phẩm?

Tóm tắt nội dung
1. Tình đồng chí của những người lính
dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, lí
tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự
nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi
hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo
nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của
người lính cách mạng.
2. Qua hình ảnh độc đáo những chiếc
xe không kính, khắc họa nổi bật hình
ảnh những người lính lái xe trên tuyến
đường Trường Sơn trong thời kì
kháng chiến chống Mỹ với tư thế hiên
ngang, tinh thần dũng cảm và ý chí
chiến đấu giải phóng miền Nam
3. Những bức tranh đẹp, tráng lệ về
thiên nhiên, vũ trụ và người lao động
trên biển theo hành trình chuyến ra
khơi đánh cá của đoàn thuyền. Qua đó
thể hiện cảm xúc về thiên nhiên, lao
động, niềm vui trong cuộc sống mới.
4. Những kỉ niệm xúc động về bà và
tình bà cháu, thể hiện lòng kính yêu
trân trọng và biết ơn của cháu đối với
bà và cũng là đối với gia đình, quê

1
2

4

Đ.chí
Bài thơ
về tiểu
đội xe
không
kính
Đoàn
thuyền
đánh cá
Bếp lửa

5

Ánh
trăng

3

C.Hữu
Phạm
Tiến
Duật

1948 Tự do
1969 Tự do

Huy
Cận

1958 7 chữ

Bằng
1963 Tự do
Việt
Nguyễn 1978 5 chữ
Duy

Đặc sắc nghệ thuật
Chi tiết hình ảnh cô đọng giàu sức biểu
cảm.

Chất liệu hiện thực sinh động, hình ảnh độc
đáo, giọng điệu tự nhiên khỏe khoắn, giàu
tính khẩu ngữ.

Những hình ảnh đẹp rộng lớn, được sáng tạo
bằng liên tưởng, tưởng tượng, âm hưởng
khỏe khoắn, lạc quan.

Kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả và bình
luận, sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với
hình ảnh người bà.
167

hương, đất nước.
5. Từ hình ảnh ánh trăng trong thành
Hình ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu
phố, gợi lại những năm tháng đã qua
tượng.
trong cuộc đời người lính gắn bó với
Giọng điệu chân thành nhỏ nhẹ mà thấm sâu
thiên nhiên, đất nước bình dị, nhắc
nhở thái độ sống tình nghĩa thủy
chung.
*Chủ đề về người lính cách mạng ( với vẻ đẹp trong tính cách, tâm hồn)
1. Đồng chí
2. Bài thơ về tiểu đội xe
3. Ánh trăng
không kính
- Viết về người lính ở
- Khắc họa hình ảnh
- Nói về những suy ngẫm của
thời kì đầu của cuộc
những chiến sĩ lái xe trên người lính đã đi qua cuộc
kháng chiến chống Pháp. tuyến đường Trường Sơn chiến tranh, nay sống giữa
( Lấy ở bảng hệ thống
trong thời kì kháng chiến
thành phố, trong hòa bình.
phần nội dung)
chống Mĩ ...
Gợi lại những kỉ niệm gắn
bó...
Kiến thức 2: II. Ôn lại kiến thức phần truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Hướng dẫn HS lập bảng...
GV yêu cầu hs điền nội dung vào bảng.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điền nội dung vào các ô trên bảng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HSlên bảng điền vào các ô, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: .
Hướng dẫn HS ôn tập lần lượt từng tác phẩm truyện.
II/Bảng thống kê các văn bản truyện hiện đại Việt Nam đã học trong sách ngữ
văn lớp 9.
STT

Tên tp

1

Làng

2

Lặng lẽ Sa
Pa

Tác giả Năm st
Kim
Lân

Nguyễn
Thành
Long

1948

1970

Nội dung
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở
nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo
giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu
sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh
thần kc của người nông dân
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư
mới ra trường với người thanh niên làm
việc ... ca ngợi về người lao động thầm lặng,
có cách sống đẹp. Cống hiến công sức của
mình cho đất nước.
168

3

Chiếc lược
ngà

Nguyễn
Quang
Sáng

1966

Câu chuyện éo le cảm động về hai cha con
ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm
nhà và ở khu căn cứ. Qua đó, truyện ca ngợi
tình cha con thắm thiết trong chiến tranh...

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về một trong các văn bản thơ và
truyện đã học?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn.
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
---------------------------------CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
BÀI: PHƯƠNG NGỮ
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 79 tuần 16)
I.Mục tiêu
1.Về kiến thức: Kiến thức: Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các
vùng, miền đất nước.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương một cách hợp lý, thích hợp
với hoàn cảnh giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Sách địa phương Bạc Liêu
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
169

b.Nội dung: Những từ ngữ địa phương miền Nam mà em được tìm hiểu ở các lớp
dưới?
c. Sản phẩm : hs nhớ lại các bài đã học, trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Các em đã nắm được khái niệm về từ địa phương. Để giúp các em hiểu được sự
khác biệt giữ phương ngữ mà học sinh đang sử dụng với phương ngữ khác và ngôn
ngữ toàn dân , cô cùng các em tìm hiểu bài này .
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Phân biệt phương ngữ với từ địa phương. Tìm hiểu,sưu tầm một số từ ngữ địa phương
chỉ sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái,đặc điểm, tính chất…ở nơi mình đang sống.

Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Phân biệt khái
niệm phương
ngữ với từ địa phương:

Nội dung

Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gọi hs đọc đoạn văn( sgk)
GV đặt câu hỏi: Câu hỏi
thảo luận
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: thảo luận, tìm
hiểu, suy nghĩ, trả lời các
câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
GV chốt kiến thức
Cho ví dụ
Ngủ mùng nước?: là
nghiêng xuồng cho nước
tràn vào gần ngập be, thêm
chút nữa là chìm. Người
nhổ bàng nằm trong xuồng,
nước bao phủ tứ phía, đầu
gối trên mũi hoặc lái
xuồng. Ngâm mình trong
nước lạnh suốt đêm là sự
thách thức gay go, người dễ
bị cảm mạo, đòi hỏi một

Phương ngữ là
gì? cho
ví dụ
Từ địa phương là
gì? Cho vd

Tìm hiểu ,sưu tầm
một số từ ngữ địa
phương chỉ sự
vật, hiện tượng,
hoạt động, trạng
thái, đặc điểm,
tính chất…ở nơi
mình đang sống?

170

Sản phẩm

I/Bài học:
1.Phân biệt khái niệm phương
ngữ với từ địa phương:
a. Phương ngữ: là ngôn ngữ của
một vùng.
Ví dụ: Phương ngữ Bắc, Phương
ngữ Trung, Phương ngữ Nam.
b.Từ địa phương là một lớp từ nằm
trong phương ngữ, chỉ dùng cho một
địa phương nhất định.
Ví dụ: bọ là từ địa phương Quảng
Bình tương đương với từ cha trong
ngôn ngữ toàn dân.
2.Tìm hiểu, sưu tầm một số từ ngữ
địa phương chỉ sự vật, hiện tượng,
hoạt động, trạng thái, đặc điểm,
tính chất…ở nơi mình đang sống
- Nam Bộ :
+Mắc : đắt
+Reo : kích động
- Ngòi chồm hổm: ngồi xổm
- Chơi nhà chòi.
Ngủ mùng gió? : là đứng trên chiếc
thuyền độc mộc, dùng sào mà chống
thật nhanh, cho muỗi bay theo
không kịp. Rồi ngồi xuống, gối đầu
vào lái xuồng, lim dim. Lát sau muỗi
bay lại, cứ đứng dậy mà tiếp tục
chống xuồng, chống tới chống lui,
như mũi tên thoắt qua thoắt lại trên
đồng cỏ?chờ trời sáng. Ban ngày tuy
muỗi ít hơn, cũng không thể ngủ
được vì không có nơi nào tạm tránh

sức chịu đựng phi phàm.

Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: hs nắm vững
một số từ địa phương
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gọi hs đọc bt( sgk)
GV đặt câu hỏi: Câu hỏi
thảo luận
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: thảo luận, tìm
hiểu, suy nghĩ, trả lời các
câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
GV chốt kiến thức

được mặt trời gay gắt.
II.Luyện tập:
1.
Những từ
Những từ ngữ
ngữ thuộc
không thuộc
Hãy tìm những phương ngữ phương ngữ
từ ngữ thuộc
Nam
Nam
phương ngữ Nam,
từ ngữ nào không -Từ chỉ tên
-Từ chỉ tên các
thuộcphương ngữ các loại
loại phương tiện giao
Nam để điền vào phương tiện thông:thuyền,
bảng
giao thông:

ghe, xuồng,
-Từ chỉ tên các tam bản, vỏ
loại phương tiện lãi.
giao thông:
-Từ chỉ tên
-Từ chỉ tên các
các loại cây
loại cây tráí: na, hồng xiêm,
-Từ chỉ tên các trái: xa bô
dứa, gai, dưa
loại cây trái
chê, me, dưa chuột
leo, khóm
-Từ chỉ tên các -Từ chỉ tên
-Từ chỉ tên các
loại món ăn
các loại món loại món ăn:
ăn: bồn bồn, há cảo, nhút
-Từ chỉ tên các bánh
phương tiện đánh pía,bánh
bắt thủy, hải sản
khọt, bánh ít,
hủ tiếu, tàu
-Từ chỉ tên các hủ
con vật
-Từ chỉ tên
-Từ chỉ tên
các phương
các phương
-Dụng cụ dùng
tiện đánh bắt tiện đánh bắt
trong thức ăn:
thủy, hải
thủy,hải sản:
sản: nơm,
rẹm, trẹt
vó, te, lợp,
trúm, đáy.
-Từ chỉ tên các
-Từ chỉ tên
con vật: ngan,
các con vật: ,cá quả, bê,
vịt xiêm, cá nghé, tru, cầy,
lóc, cá chốt, chạch
Trâu
-Dụng cụ
-Dụng cụ dùng
dùng trong
trong thức ăn:
thức ăn:
thìa
muỗng
2. Tìm từ ngữ địa phương :
171

Bài tập 2
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gọi hs đọc bt( sgk)
GV đặt câu hỏi: Câu hỏi
thảo luận
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: thảo luận, tìm
hiểu, suy nghĩ, trả lời các
câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
GV chốt kiến thức
Các từ ngữ địa phương ở
phần 1a không có ở địa
phương khác do điều kiện
tự nhiên, đặc điểm tâm lý,
phong tục tập quán,…
-Từ ngữ địa phương : chi,
rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng,
mụ.
-Phương ngữ Trung, phổ
biến ở các tỉnh Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế -Tác dụng : Thể
hiện chân thực hình ảnh
một vùng quê và tình cảm,
suy nghĩ của một người mẹ
trên vùng quê ấy.

a. Chỉ các sự vật, hiện tượng…
không có trong các phương ngữ
khác và trong ngôn ngữ toàn dân :
-Nghệ Tĩnh :
+Chẻo : 1 loại nước chấm
+Tắc : 1 quả họ nhà quýt
+Nốc : chiếc thuyền
+Nuộc chạc : mối dây
+Nhút : món ăn bằng xơ mít trộn với
vài thứ khác
- Nam Bộ :
+Mắc : đắt
-Thừa thiên Huế :
+Sương : gánh
+Bọc : cái túi áo

Hãy tìm trong
phương ngữ em
đang sử dụng
hoặc
trong
phương ngữ mà
em biết những từ
ngữ chỉ các sự
vật, hiện tượng
không có tên gọi
trong các phương
ngữ khác và ngôn b. Đồng nghĩa nhưng khác về âm :
Bắc
Trung
Nam
ngữ toàn dân?
bố
ba, bọ
ba, tía
mẹ
mạ, mụ



nón
giả vờ
giả đò
giả bộ
đâu

đâu
nghiện
nghiền
Hãy tìm những từ nghiện


ngữ đồng nghĩa vào
ngái
xa
nhưng khác âm xa
cái tô
cái chén
với những từ ngữ cái bát


trong các phương vừng
thuyền
ghe
ngữ hoặc trong thuyền
trái
trái
ngôn ngữ toàn quả
quả doi
quả doi
quả mận
dân ?
quả dứa
khóm
khóm
tuyệt vời tuyệt vời hết sảy
hoa đại
hoa sứ
bông sứ
c. Đồng âm khác nghĩa :
Bắc
Trung Nam
hòm(đựng Hòm
Hòm
đồ đạc)
(quan (quan tài)
tài)
sương(hơi Sương Sương
nước)
(gánh) (hơi nước)
trái(bên
Trái
trái(quả)
trái)
(quả)
bắp(bắp
bắp
bắp(ngô)
chân, tay) (ngô)
3. Phân tích vai trò của từ ngữ địa
172

Bài tập 3
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gọi hs đọc bt( sgk)
GV đặt câu hỏi
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: thảo luận, tìm
hiểu, suy nghĩ, trả lời các
câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
GV chốt kiến thức

Sự xuất hiện
những từ ngữ đó
thể hiện tính đa
dạng về điều
kiện tự nhiên và
đời sống xã hội
trên các vùng
miền ntn?
Những từ ngữ đó
thuộc
phương
ngữ nào?
Việc sử dụng
những từ ngữ
địa
phương
trong đoạn thơ
có tác dụng gì?

phương trong mối quan hệ với từ
ngữ toàn dân :
Các từ ngữ địa phương ở phần 1a
không có ở địa phương khác do điều
kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý,
phong tục tập quán,…
5. Chỉ ra từ địa phương :
-Từ ngữ địa phương : chi, rứa, nờ,
tui, cớ răng, ưng, mụ.
-Phương ngữ Trung, phổ biến ở các
tỉnh ( Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế ).
-Tác dụng : Thể hiện chân thực hình
ảnh một vùng quê và tình cảm, suy
nghĩ của một người mẹ trên vùng
quê ấy.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học
b. Nội dung: : GV cho HS sưu tầm những câu văn, thơ trong đó có dùng từ ngữ địa
phương...
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn.( nêu câu thơ, đoạn văn có từ địa phương)
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trình bày, gv nhận xét, kết luận.
-------------------------------------------------------

I.Mục tiêu

ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 80 -Tuần 16)

1.Về kiến thức
Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở học kì I.
- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn học ở lớp 9 bằng
cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới.
2. Về năng lực
173

- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất:
Giáo dục học sinh ý thức tự học
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
* Nội dung: Hãy nêu các kiểu bài tập làm văn đã học?
* Sản phẩm : HS dựa vào nội dung sgk trả lời
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Đó là các kiểu bài các em đã học. Hôm nay chúng ta ôn tập...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về phần Tập làm văn đã học
Tổ chức thực hiện
Kiến thức :
Nhiệm vụ 1
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi 1,2 sgk
  HS Sử dụng phiếu học tập
đã chuẩn bị ở nhà.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày,
  thảo luận
   - Các em khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV chốt lại kiến thức
cơ bản

Nội dung

Phần tập làm văn trong
Ngữ văn 9 tập 1 có
những nội dung lớn
nào?
Những nội dung nào là
trọng tâm cần chú ý?

174

Sản phẩm
I- Câu hỏi ôn tập:
1. Các nội dung lớn:
a) Văn bản thuyết minh: với
trọng tâm là luyện tập việc kết
hợp giữa thuyết minh với các
phương thức khác như: nghị
luận, giải thích, miêu tả.
b) Văn bản tự sự có 2 trọng
tâm:
- Sự kết hợp giữa tự sự với
biểu cảm và miêu tả nội tâm,
giữa tự sự với nghị luận.
- Một số nội dung mới trong văn
bản tự sự như: đối thoại và độc
thoại, độc thoại nội tâm trong văn
bản tự sự, người kể chuyện và
vai trò của người kể chuyện trong
tự sự.
2.Phân biệt văn thuyết minh:

Nhiệm vụ 2
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi 3 sgk
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày,
  thảo luận
   - Các em khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Nhiệm vụ 3
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi 4 SGK
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày,
  thảo luận
   - Các em khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định:
+ Nhận diện các yếu tố miêu
tả nội tâm, nghị luận, đối
thoại và độc thoại, người kể
chuyện trong văn bản tự sự.
+ Kĩ năng kết hợp các
phương thức trong một văn
bản
+ Vai trò, vị trí và tác dụng
của các yếu tố miêu tả nội
tâm, nghị luận.
Nhiệm vụ 4
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi 5 SGK

có yếu tố miêu tả, tự sự với văn
miêu tả, tự sự:
So sánh thuyết minh với
a) Văn bản thuyết minh:
miêu tả về mục đích,
- Trung thành với đặc điểm
phương pháp để thấy
của đối tượng một cách khách
được sự khác biệt về
quan khoa học
bản chất giữa thuyết
- Cung cấp đầy đủ tri thức về
minh và miêu tả?
đối tượng cho người nghe,
người đọc.
b) Văn bản miêu tả:
- Xây dựng hình tượng về một
Nêu đặc điểm của văn
đối
bản thuyết minh, vb
tượng nào đó thông qua quan
miêu tả ?
sát, liên tưởng, so sánh cảm xúc
chủ quan của người viết.
? Vai trò, vị trí, tác
- Mang đến cho người nghe,
dụng của các biện pháp người đọc một cảm nhận mới
nghệ thuật và yếu tố
về đối tượng
miêu tả trong văn bản
thuyết minh ? cho ví dụ
3.Nội dung văn bản tự sự ở
?
sgk nv9
-Nhận diện các yếu tố miêu tả
nội tâm, nghị luận, đối thoại,
Sách Ngữ văn 9, tập 1
độc thoại, độc thoại và độc
nêu lên những nội dung thoại nội tâm, người kể chuyện
gì về văn bản tự sự?
trong VBTS
-Vai trò, tác dụng của các yếu
tố trên trong VBTS.
? Thế nào là đối thoại ?
độc thoại ? độc thoại
4 Đối thoại độc thoại và độc
nội tâm?
thoại nội tâm.
? Nêu vài trò, tác dụng
Đây là những hình thức quan
và hình thức thể hiện
trọng để thể hiện nhân vật trong
các yếu tố này trong
VBTS
văn bản tự sự?

Tìm hai đoạn văn tự sự, 5.Người kể chuyện trong
trong đó một đoạn VBTS
175

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày,   thảo luận
   - Các em khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Hướng dẫn hs tìm hiểu
câu 6 sgkVí dụ :
- Lặng lẽ Sa Pa
- Chiếc lược ngà

người kể chuyện theo
ngôi thứ nhất, một đoạn
kể theo ngôi thứ ba.
Nhận xét vai trò của
mỗi loại nguời kể
chuyện đã nêu?

- Kể theo ngôi thứ nhất
- Kể theo ngôi thứ ba

4.Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã họctrả lời câu hỏi
b. Nội dung: Câu hỏi: Yêu cầu học sinh cho ví dụ minh hoạ:
+ Đoạn văn tự sự, trong đó có sử dụng yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.
+ Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố Nghị luận.
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
*Gv kết luận: Trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa ( Họa sĩ nghĩ thầm…), Chiếc lược ngà
( Tiếng kêu của nó như tiếng xé…),
-------------------------------------

176
 
Gửi ý kiến