Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tăng tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: An Văn Khúc
Ngày gửi: 10h:53' 10-01-2023
Dung lượng: 393.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 20 – Tiết 20
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : - Hệ thống hóa kiến thức về các phương châm hội thoại, xưng
hô trong hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp.
- Hệ thống hóa một số kiến thức về từ vựng (Sự phát triển từ vựng, thuật ngữ
và trau dồi vốn từ).
2. Kĩ năng : HS có kĩ năng nhận diện và sử dụng từ vựng chính xác trong
giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng hệ thống hóa, vận dụng vào làm bài tập..
3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học tập.
4. Năng lực cần đạt:
+ Tự học, sáng tạo qua việc tìm tòi suy ngẫm những vấn đề được đặt ra
trong bài tập.
+ Giải quyết được vấn đề mà tình huống, bài tập đặt ra.
+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
+ Biết phân tích các ngữ liệu.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: ( Trong quá trình dạy học)
3.Bài mới:
*Vào bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
I/ Củng cố lý thuyết:
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:
1. Các cách phát triển của từ vựng
? Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các cách phát triển
từ vựng?
P. tr về nghĩa
P.tr về số lượng
-HS về sơ đồ và trình bày
-HS nhận xét
Ẩn dụ Hoán dụ Tạo từ mới Mượn từ
-GV nhận xét
2. Thuật ngữ
-Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về thuật ngữ. - Là những từ ngữ biểu thị khái niệm
KH công nghệ thường dùng trong văn
bản KHCN.
-Yêu cầu HS nhắc lại các hình thức trau dồi 3. Hình thức trau dồi vốn từ

vốn từ.

- Rèn luyện để hiểu đúng nghĩa của từ.
- Rèn luyện để làm tăng vốn từ.

-GV yêu cầu HS nhắc lại các PC hội thoại đã 4. Các phương châm hội thoại
học và đặc điểm của các PC đó.
a. Phương châm về lượng: Khi giao tiếp
cần nói cho có ND, ND lời nói phải
đúng yêu cầu giao tiếp không thiếu ,
không thừa
b.Phương châm về chất: Khi giao tiếp
đừng nói những điều mà mình không tin
là đúng và không có bằng chứng xác
thực .
c. Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp
cần nói đúng vào đề tài giao tiếp , tránh
nói lạc đề .;
d. Phương châm cách thức :Khi giao
tiếp chú ý nói năng ngắn gọn, rành
mạch, tránh nói mơ hồ
e. Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp
cần tế nhị, tôn trọng ngừơi khác
-GV yêu cầu HS chỉ ra đặc điểm của cách dẫn 5.Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
trực tiếp và gián tiếp.
tiếp
- Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời
nói của người khác. Đặt trong dấu ngoặc
kép.
- Dẫn gián tiếp : Là thuật lại lời của
người khác có điều chỉnh cho phù
hợp…không đặt trong dấu ngoặc kép.
6. Xưng hô trong hội thoại
? Đặc điểm của hệ thống từ ngữ xưng hô trong - Hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú,
hội thoại.
giàu sắc thái biểu cảm.
Hoạt động 2 : Luyện tập

II. Luyện tập:
1.Bài tập nhận diện
- HS làm việc cá nhân
Câu 1:
? Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các a. Ngày xuân em hãy còn dài -> nghĩa
từ “ xuân” ?
chuyển
b. Mùa xuân là tết trồng cây-> nghĩa
gốc.

-HS trao đổi cặp đôi:
? Xác định các PC hội thoại trong các ví dụ
sau?

- HS thi giữa các đội để tìm từ
? Tìm những từ ngữ xưng hô: gia đình, nhà
trường, sắc thái trang trọng.
-Hs thực hiện cá nhân
-Yêu cầu hs vận dụng những kiến thức đã học
để viết 1 đoạn văn ngắn theo yêu cầu.
-Gv chọn hai bài chấm và sửa trước lớp với
các yêu cầu:
+ Hình thức: đúng đoạn văn, diễn đạt trôi
chảy, rõ nghĩa, mạch lạc…
+ Nội dung: Đoạn văn viết theo chủ đề liên
quan đến lời trích dẫn.Trích được lời dẫn theo
yêu cầu.

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
-> nghĩa chuyển.
c. Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân chán
-> Nghĩa chuyển.
Câu 2:
a. Lời chào cao hơn mâm cỗ -> PC lịch
sự.
b. Ăn ốc nói mò -> PC về chất
c. Cú nói có, vọ nói không -> PC quan
hệ.
d. Dây cà ra dây muống-> PC cách thức.
e. - Ai là người đầu tiên đặt chân lên mặt
trăng ?
- Là một người nào đó -> PC về lượng.
Câu 3:
- Trong gia đình : ông, bà, bố, mẹ...
- Trong nhà trường: Thày, cô, em
- Biểu thị sắc thái trang trọng: Ngài, quý
ông, phu nhân.
2.Bài tập vận dụng:
a. Viết đoạn văn (8 đến 10 câu) trích lời
dẫn sau theo cách trích trực tiếp : Yêu tổ
quốc, yêu đồng bào (5 điều Bác Hồ dạy)
b. Viết đoạn văn (8 đến 10 câu) trích lời
dẫn sau theo cách gián tiếp: Không có gì
quý hơn độc lập tự do ( Bác Hồ)

IV.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố:
- Đặc điểm của các PC hội thoại.
- Các cách để phát triển từ vựng.
- So sánh điểm giống nhau và khác nhau của cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Hoàn thành các bài tập.
*HD: Chuẩn bị về khởi ngữ.
- Xem lại các bài tập về khởi ngữ.

Ngày soạn
Tuần 21 – Tiết 21

Ngày dạy
LUYỆN TẬP KHỞI NGỮ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm hình thức của khởi ngữ.
- Hiểu được công dụng của khởi ngữ trong câu.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức để đặt câu có khởi ngữ.
-Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập đoạn văn và văn bản có khởi ngữ.
3. Thái độ: HS có ý thức vận dụng khi tạo lập văn bản.
4. Năng lực cần đạt:
+ Tự học qua các yêu cầu về lí thuyết và bài tập.
+ Giải quyết được vấn đề mà tình huống, bài tập đặt ra.
+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: ? Vẽ sơ đồ về các phương châm hội thoại.
3.Bài mới:
*Vào bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
I/ Củng cố lý thuyết:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- VD1: Về học tập, tôi / rất chăm chỉ.
? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của hai ví dụ.
KN
CN
VN
? Từ đó, em hãy rút ra đặc điểm và công dụng -VD2: Đối với bóng đá thì tôt / rất đam
của khởi ngữ.
KN
CN VN
- HS thảo luận và trình bày.
mê.
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước
chủ ngữ.
- Vai trò của khởi ngữ trong câu : Nêu
lên đề tài được nói đến trong câu chứa
nó.
- Dấu hiệu nhận biết :
+ Trước khởi ngữ có thể thêm các quan
hệ từ : về , đối với .

Hoạt động 2 : Luyện tập

? Gạch chân khởi ngữ trong các vd sau

+ Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ " thì "
II. Luyện tập:
1.Bài tập nhận diện
1.Bài tập nhận diện
Bài 1: a, Đối với tôI, đọc sách là một
niềm say mê
b. Về môn Văn, tôI rất thích học
c. Đối với việc đọc sách thì chúng ta
phảI có phương pháp đúng đắn

- HS thi đặt câu có khởi ngữ theo yêu cầu của Bài 2:
GV.
a, Khởi ngữ ngăn cách với nòng cốt câu
bởi trợ từ “ thì”
? Đặt câu có chứa khởi ngữ
b, Khởi ngữ ngăn cách với nòng cốt câu
- HS đặt câu.
bằng dấu phẩy.
2.Bài tập vận dụng
- HS làm việc cá nhân

Câu 1: Sách có tầm quan trọng đặc biệt
đối với cuộc sống của con người

? Viết đoạn văn diễn dịch ( 8-10 câu )cho câu Gợi ý : C1 : Câu chủ đề
chủ đề sau. Trong đoạn văn trên có một câu
C2- câu 7 ( 9 ) : HS cần làm nổi
chứa khởi ngữ . Gạch chân khởi ngữ.
bật các ý cơ bản :
? Viết đoạn văn ( 10 đến 12 câu) theo lối qui
- Đọc sách để nâng cao học vấn ,
nạp cho câu chủ đề. Đoạn văn sử dụng khởi
mở mang kiến thức.
ngữ và gạch chân khởi ngữ.
- Đọc sách để làm phong phú đời
-Gv chọn bốn bài chấm và sửa trước lớp với
sống tinh thần, làm tâm hồn thêm
các yêu cầu:
trong sáng.
+ Hình thức: đúng đoạn văn nghị luận theo lối
diễn dịch, diễn đạt trôi chảy, rõ nghĩa, mạch
- Đọc sách để thư giãn
lạc, lập luận chặt chẽ.
- Mở rộng vốn từ, diễn đạt lưu loạt
+ Nội dung: Đoạn văn làm sáng tỏ chủ đề,
- Tăng cường khả năng tập trung.
trong đoạn văn có sử dụng khởi ngữ ( gạch
chân)
- Giảm khả năng mất trí nhớ…
- Hs chú ý sử dụng khởi ngữ
Câu 2: Nói tóm lại, gia đình có vai trò
quan trọng trong cuộc đời mỗi người.
- Các ý cơ bản:

+ Gia đình là gì
+ Vai trò của gia đình
+ Nếu không có gia đình
+ Câu chủ đề

IV.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố:
- Đặc điểm hình thức của khởi ngữ.
- Công dụng của khởi ngữ.
- Hoàn thành các bài tập.
*HD: Chuẩn bị về kiểu bài nghị luận hiện tượng đời sống.
==========================================

Ngày soạn
Tuần 22 – Tiết 22 :

Ngày dạy

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 5

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học về văn
nghị luận xã hội để viết hoàn chỉnh một bài văn nghị luận về một sự
việc,hiện tượng đời sống.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, viết bài hoàn chỉnh.
3. Thái độ: HS có ý thức viết đoạn, viết bài.
4. Năng lực cần đạt:
+ Tự học, sáng tạo qua các yêu cầu của bài tập.
+ Giải quyết được vấn đề mà tình huống, bài tập đặt ra.
+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
+ Biết phân tích, so sánh, giải thích, chứng minh vấn đề.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày đặc điểm hình
ngữ.
3. Bài mới:
*Vào bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
-Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là nghị luận về
hiện tượng đời sống.
-Yêu cầu HS nêu các bước làm bài văn nghị
luận về một hiện tượng đời sống.

thức và công dụng của khởi

NỘI DUNG
I/ Củng cố lý thuyết:
1.Khái niệm
2. Các bước làm bài văn nghị luận
hiện tượng đời sống:
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn ý
- Viết bài
- Đọc và sửa lại
3. Dàn ý của kiểu bài trên

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp đôi:
? Dàn ý của kiểu bài nghị luận về một hiện
+MB : Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
tượng đời sống.
+TB :
-Nêu rõ biểu hiện của hiện tượng
- Phân tích các mặt đúng-sai, lợi-hại.
-Nêu nguyên nhân.

-Bày tỏ thái độ, ý kiến về hiện tượng xã
hội đó.
+ Kết bài : Khái quát lại vấn đề , liên hệ
Hoạt động 2 : Luyện tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và kể
những sự việc – hiện tượng của đời sống xã
hội :

II. Luyện tập:
1.Bài tập nhận diện
Câu 1: Ví dụ :
-Chấp hành luật giao thông.
-Hiến máu nhân đạo

-Nạn bạo hành trong gia đình
? Những hiện tượng tốt hoặc chưa tốt trong xã
hội hiện nay.
-Phong trào thanh niên tiếp sức mùa thi
- HS thảo luận và trình bày.
-Cuộc vận động giúp đỡ đồng bào hoạn
nạn

-Cuộc đấu tranh chống nạn phá rừng
-Những tấm gương người tốt việc tốt
-Nhiều bạn trẻ quên nói lời xin lỗi khi
mắc lỗi
-Nhiều bạn trẻ quên nói lời cảm ơn khi
được giúp đỡ
2.Bài tập vận dụng
- HS làm việc nhóm:
Bài 1 : Dàn ý
? Lập dàn ý chi tiết cho đề bài: Tuổi trẻ học A. Mở bài : Giới thiệu vấn đề tai nạn
đường suy nghĩ và hành động để góp phần giao thông hiện nay ở nước ta.
giảm thiểu tai nạn giao thông.
B. Thân bài:
- HS thảo luận -> trình bày-> NX
1. Thực trạng tai nạn giao thông ở Việt
-Gv : NX
Nam hiện nay:
+ Đang diễn ra hàng ngày hàng giờ trên
cả nước, 33 -34 người chết và bị
thương/1 ngày
+ Trong số đó, có không ít các bạn học
sinh, sinh viên là nạn nhân hoặc là thủ
phạm gây ra các vụ tai nạn giao thông.
2. Nguyên nhân của vấn đề :
+ ý thức tham gia giao thông của người
dân còn hạn chế, thiếu hiểu biết và
không chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ
giao thông (lạng lách, đánh võng, vượt
đèn đỏ, coi thường việc đội mũ bảo
hiểm. . .)
+ Thiếu hiểu biết về các quy định an
toàn giao thông (lấy trộm ốc vít đường
ray, chiếm dụng đường . . .)
+ Sự hạn chế về cơ sở vật chất (chất
lượng đường thấp, xe cộ không đảm bảo
an toàn...)
+ Đáng tiếc rằng, góp phần gây ra nhiều
tai nạn giao thông, còn có những bạn
học sinh đang ngồi trên ghế nhà
trường.....
3. Hậu quả của vấn đề:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm và lập dàn ý

+ Thiệt hại lớn về người và của, để lại
những thương tật vĩnh viễn cho các cá
nhân và hậu quả nặng nề cho cả cộng
đồng.
+ Gây đau đớn, mất mát, thương tâm
cho người thân, xã hội.
4. Hành động của tuổi trẻ học đường
góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông:
+ Tham gia học tập luật giao thông
đường bộ ở trường lớp. Ngoài ra, bản
thân mỗi người phải tìm hiểu, nắm vững
thêm các luật lệ và quy định đảm bảo an
toàn giao thông.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về
an toàn giao thông: không lạng
lách,đánh võng trên đường đi, không đi
xe máy khi chưa có bằng lái, không vượt
đèn đỏ, đi đúng phần đường, dừng đỗ
đúng quy định, khi rẽ ngang hoặc dừng
phải quan sát cẩn thận và có tín hiệu báo
hiệu cho người sau biết, đi chậm và
quan sát cẩn thận khi qua ngã tư...
+ Đi bộ sang đường đúng quy định,
tham gia giúp đỡ người già yếu, người
tàn tật và trẻ em qua đường đúng quy
định.
+ Tuyên truyền luật giao thông: trao đổi
với người thân trong gia đình, thamgia
các hoạt động tuyên truyền xung kích về
an toàn giao thông để góp phần phổ biến
luật giao thông đến tất cả mọi người,
tham gia các đội thanh niên tình nguyện
đảm bảo an toàn giao thông...
C. Kết bài:
- Lời khuyên chung cho tất cả mọi
người.
- Liên hệ bản thân.
Bài 2:
Dàn ý

cho đề bài : Hiện tượng học sinh hút thuốc lá.

A. Mở bài: Giới thiệu vấn đề

- HS thảo luận -> trình bày-> NX
-Gv : NX

B. Thân bài:
* Biểu hiện : HS hút thuốc lá trong
trường, lớp.
* Nguyên nhân
- Do bạn bè xâu rủ rê hoặc tò mò thử
cho biết. Sau một vài lần không có thì
bồn chồn, khó chịu. Dần dần dẫn tới
nghiện ngập.
- Thói hư tật xấu là bạn đồng hành của
chủ nghĩa cá nhân ích kỉ.
- Do không làm chủ được bản thân …
- Do gia đình không quan tâm nhiều
trong việc giáo dục con.
* Tác hại :
- Thuốc lá:
+ Là sát thủ giấu mặt với sức khỏe con
người.
+ Khói thuốc có thể gây ra nhiều bệnh:
ung thư phổi, ung thư vòm họng, tai
biến tim mạch...
+ Khói thuốc không chỉ ảnh hưởng đến
sức khỏe của bản thân mà còn ảnh
hưởng tới những người xung quanh.
+ Tiêu tốn tiền bạc, làm giảm thu nhập
gia đình, ảnh hưởng đến kinh tế quốc
dân.

+ Trên thế giới, nhiều nước đã cấm
quảng cáo thuốc lá, cấm hút thuốc ở
công sở và chỗ đông người.
* Chúng ta cần:
+ Tránh xa những thói hư tật xấu và tệ
nạn xã hội
+ Khi đã lỡ mắc thì phải có quyết tâm từ
bỏ và làm lại cuộc đời
+ Xây dựng cho mình và tuyên truyền
cho mọi người lối sống lành mạnh.
c. Kết bài: Khái quát lại vấn đề , liên
hệ bản thân

IV.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố:
- Dàn ý kiểu bài nghị luận về hiện tượng đời sống.
- Dựa vào dàn ý hãy viết một bài văn hoàn chỉnh.
*HD: Đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi về các thành phần biệt lập.
===============================================
Ngày soạn
Tuần 23 – Tiết 23 :

Ngày dạy
LUYỆN TẬP CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Nêu được các thành phần biệt lập.
- Trình bày được đặc điểm của các thành phần biệt lập.
- Hiểu được thế nào là thành phần biệt lập.
2. Kĩ năng: -Vận dụng kiến thức đã học để đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng
yêu cầu TV.
3. Thái độ: HS có ý thức chăm chỉ học tập.

4. Năng lực cần đạt:
+ Tự học và giải quyết được vấn đề mà tình huống, bài tập đặt ra.
+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
+ Biết phân tích ngữ liệu.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: ? Các bước làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời
sống xã hội?
3. Bài mới:
*Vào bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
I/ Củng cố lý thuyết:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm :
1.Thành phần thình thái
? Vẽ sơ đồ tư duy các thành phần biệt lập
2.Thành phần cảm thán
- HS thảo luận -> trình bày -> bổ sung
3.Thành phần gọi đáp
- GV nhận xét
4.Thành phần phụ chú.
? Thế nào là thành phần biệt lập.
=> Thành phần biệt lập là thành không
tham gia diễn đạt nghĩa sự việc trong
câu và khi lược bỏ TP biệt lập thì nghĩa
của câu không thay đổi.
Hoạt động 2 : Luyện tập
II. Luyện tập:
1.Bài tập nhận diện
- HS th¶o luËn theo cÆp ®«I vµ x¸c ®Þnh thµnh
phÇn t×nh th¸i vµ c¶m th¸n trong nh÷ng vÝ dô
sau :

Bài 1 :
a, Hình như mùa xuân đã về ->TP tình
thái
b. Ôi, mùa xuân thật đẹp!-> TP cảm
thán
c, Cháu chào ông ạ . -> TP tình thái
d. Theo tôI , bạn Nam là người tốt.->TP
tình thái
e. Chao ôi, Bầu trời thật trong lành! ->
TP cảm thán.

- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn xác định các
thành phần biệt lập trong các vd sau

Bài 2:
a, Hình như mùa xuân đã về -> TP tình

thái.
b, Ôi, cô ấy thật tốt! -> TP cảm thán.
c, Này, bạn đi đâu đấy? -> TP gọi đáp.
d, Bạn Lan – lớp trưởng lớp tôi- học
rất giỏi. -> TP phụ chú.
e.Chắc chắn tôi sẽ đi Hà Nội.
-> TP tình thái
f.Trời ơi, chỉ còn có năm phút.
->TP cảm thán.
g.Ơi con chim chiến chiện.
-> TP gọi đáp
h.Mùa hè, mùa của những chùm hoa
phượng, đang về.
- HS làm việc cá nhân:
-GV yêu cầu HS đặt 4 câu tương ứng với 4
thành phần biệt lập.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn diễn dịch (10-12
câu) cho câu chủ đề sau : Ham mê điện tử gây
ảnh hưởng lớn đến học tập và tu dưỡng đạo
đức .Trong đoạn văn trên có sử dụng thành
phần phụ chú, tình thái, cảm thán( gạch chân)
-GV gọi ba HS đọc bài và NX, sửa lỗi.

-> TP phụ chú.
2.Bài tập vận dụng
Bài 1:
VD: Chắc chắn tôi sẽ đạt học sinh giỏi.
Bài 2.
- Hình thức : Đoạn văn theo lối diến
dịch câu chủ đề đứng đầu đoạn . Từ 1012 câu
- Nội dung : Đoạn văn tập trung vào hai
ý cơ bản :
+ ảnh hưởng đến học tập
+ ảnh hưởng đến tu dưỡng đạo đức
+ Câu cuối đoạn văn : liên hệ bản thân
+ sử dụng được thành phần phụ chú,
tình thái, cảm thán.

IV.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố:
- Những thành phần biệt lập, đặc điểm.
- Hoàn thành bài tập.

*HD: Đọc các văn bản nhật dụng và trả lời các câu hỏi.
================================================
Ngày soạn

Ngày dạy

Tuần 24 – Tiết 24 :
CỦNG CỐ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG ĐÃ HỌC
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:
- Vẻ đẹp trong phong cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và hậu quả ghê gớm của nó.
- Quyền của trẻ, giải pháp bảo vệ quyền của trẻ em.
2. Kĩ năng : - Tạo lập đoạn văn, văn bản .
3. Thái độ : - Kính yêu Bác, có ý thức bảo về hòa bình và quyền trẻ em.
4. Năng lực cần đạt:
+ Tự học và sáng tạo qua việc cảm thụ, phân tích các văn bản nhật dụng.
+ Giải quyết vấn đề : Các câu hỏi và bài tập liên quan đến thực tế.
+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
+ Biết phân tích, giải thích, trình bày.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày đặc điểm của các thành phần biệt lập.
3.Bài mới:
*Vào bài:
Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn
thiện bảng thống kê theo mẫu .
- HS trình bày -> bổ sung
- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Luyện tập

Néi dung cÇn ®¹t
I/ Củng cố lý thuyết:
Stt Văn
bản

II. Luyện tập:

Tác
giả

Nội dung Nghệ
thuật

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
Bài 1: - Từ “phong cách” có nhiều nghĩa. Ở
Bài 1 : Nêu cách hiểu về ý nghĩa nhan văn bản này “phong cách” được hiểu là đặc
đề “ Phong cách Hồ Chí Minh”.
điểm có tính ổn định trong lối sống, sinh hoạt,
làm việc của một người tạo nên nét riêng của
người đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp Bài 2: - Kết hợp giữa kể và bình luận. Đan
đôi
xen giữa lời kể là lời bình luận một cách tự
Bài 2: Nêu và phân tích những biện nhiên (dẫn chứng)
pháp nghệ thuật làm nổi bật vẻ đẹp
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu (dẫn
trong phong cách Hồ Chí Minh qua chứng)
văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm,
của Lê Anh Trà.
dùng từ Hán Việt gợi cho người đọc sự gần
gũi giữa Bác với các bậc hiền triết dân tộc
(dẫn chứng).
- Sử dụng nghệ thuật đối lập : vĩ nhân
mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền
văn hóa nhân loại mà hết sức Việt Nam (dẫn
chứng).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
Bài 3 : Viết đoạn văn giới thiệu nội
dung văn bản “ Phong cách Hồ Chí
Minh”.

Bài 3: Nội dung :
- Văn bản nói về hai nét nổi bật trong phong
cách Hồ Chí Minh :
+ Kết hợp giữa bản sắc văn hóa dân tộc bền
vững với hiểu biết sâu rộng tinh hoa văn hóa
thế giới :
-> Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa thế
giới bằng nhiều con đường (đi nhiều nơi, làm
nhiều nghề, học hỏi nhiều thứ tiếng ...)
-> Người tiếp thu một cách có chọn lọc tinh
hoa văn hóa nước ngoài (không chịu ảnh
hưởng một cách thụ động, tiếp thu mọi cái
hay cái đẹp, phê phán những hạn chế tiêu cực,
trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu ảnh
hưởng quốc tế).
+ Lối sống hết sức giản dị, thanh đạm nhưng
cũng rất thanh cao. Đó là “Một lối sống rất
bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông,
nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại”:
-> Ở cương vị lãnh đạo cao nhất Hồ Chí

Minh có lối sống vô cùng giản dị (nơi ở, nơi
làm việc đơn sơ, trang phục hết sức giản dị,
ăn uống đạm bạc)
-> Cách sống giản dị, đạm bạc của Hồ Chí
Minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng
(không phải là lối sống khắc khổ của những
con người tự vui trong nghèo khó, không phải
là tự thần thánh hóa cho khác đời, hơn đời,
mà là cách sống có văn hóa với quan niệm :
cái đẹp là sự giản dị tự nhiên).
-> Nét đẹp của lối sống dân tộc của Hồ Chí
Minh gợi nhớ tới cách sống của các vị hiền
triết (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Trãi).
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn (khoảng từ Bài 4:
15 đến 20 dòng) đánh giá cách vào đề
1- Mở đoạn:
của nhà văn G. Mác- két qua đoạn đầu
- Giới thiệu khái quát về cách lập luận
của văn bản " Đấu tranh cho một thế vào đề của nhà văn Mác -két trong đoạn đầu
giới hòa bình"
của văn bản.
2- Thân đoạn:
- Nêu thời gian địa điểm: Chúng ta đang
ở đâu ? Hôm nay ngày 8/8/1986.
- Nêu thẳng nguy cơ chiến tranh hạt
nhân như một sự thật hiển nhiên bằng những
con số cụ thể về đầu đạn hạt nhân.
- Tác giả làm phép tính đơn giản nhưng
thật rõ ràng để mọi người có thể hình dung
được sức mạnh tàn phá khủng khiếp của
lượng vũ khí hạt nhân
- Sử dụng điển tích trong thần thoại Hy
Lạp so sánh sự lan truyền và chết người hàng
loạt.
3- Kết đoạn :
- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ cụ thể
rõ ràng, trí tưởng tượng khoa học mạnh mẽ
thu hút người đọc, người nghe thấy rõ sự tàn
phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân.
Bài 5
Bài 5: Xác định hệ thống luận điểm - Nội dung của văn bản được triển khai bằng
của văn bản “ Đấu ...bình”.
một hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ :

+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng
trữ, có khả năng hủy diệt cả trái đất và các
hành tinh khác trong hệ mặt trời.
+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi
khả năng cải thiện nhiều lĩnh vực: Xã hội, y
tế, tiếp tế thực phẩm,giáo dục….với những
chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho
thấy tính chất phi lý của việc đó .
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi
ngược lại lý trí của loài người mà còn ngược
lại lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hóa .
+ Vì vậy, tất cả chúng ta phải có nhiệm
vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu
tranh cho một thế giới hòa bình.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:
Bài 6: Vấn đề G.Mác -két đưa ra trong
Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
có ý nghĩa như thế nào trong tình hình
hiện nay.

Bài 6:
* Gợi ý :
Học sinh viết thành bài văn hoàn chỉnh thể
hiện vấn đề nêu trong bài viết có tính cấp
thiết đối với đời sống xã hội và con người
hiện nay nó cũng là vấn đề đã có ý nghĩa lâu
dài chứ không phải chỉ là nhất thời, đó là
nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn hiện hữu và
mọi người cần đấu tranh cho một thế giới hòa
bình. Cụ thể đảm bảo một số ý chính sau :
- Trong những năm qua thế giới có những
đáng kể để làm giảm nguy cơ chiến tranh hạt
nhân. Chẳng hạn :
- Các hiệp ước cấm thử, cấm phổ biến vũ
khí hạt nhân đã được nhiều nước kí kết, hiệp
ước cắt giảm vũ khí hạt nhân chiến lược giữa
Mĩ và Liên Xô (nay là nước Nga). Nhưng
hoàn toàn không có nghĩa là nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đã không còn hoặc lùi xa.
- Kho vũ khí hạt nhân vẫn tồn tại và
ngày càng được cải tiến.
- Chiến tranh và xung đột vẫn liên tục nổ
ra nhiều nơi trên thế giới .Vì vậy thông điệp
của G.Mác -két vẫn còn nguyên giá trị, vẫn
tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọi người đấu

tranh cho một thế giới hòa bình.
- HS thảo luận theo bàn
Bài 7: Em có nhận thức như thế nào về
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế về vấn đề này?

Bài 7
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển
của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia
và của cộng đồng quốc tế. Đây là vấn đề liên
quan trực tiếp đến tương lai của một đất nước
của toàn nhân loại.
- Qua những chủ trương, chính sách, qua
những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ,
chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn
minh của một xã hội.
- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được
cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích
đáng với các chủ trương, nhiệm vụ đề ra có
tính cụ thể toàn diện.

IV.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố:
- Vẻ đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh.
- Hậu quả của chiến tranh hạt nhân.
- Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay.
- Hoàn thành bài tập.
*HD: Chuẩn bị luyện tập về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
=============================================

Ngày soạn

Ngày dạy

Tuần 25 – Tiết 25 :
LUYỆN TẬP VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Hiểu được một kiểu nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Biết làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2. Kĩ năng :
- Có kĩ năng nhận diện, viết bài văn nghị luận.
- Vận dụng làm bài và trình bày một bài văn nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.
3. Thái độ : - Giáo dục tư tưởng, tình cảm đạo lí theo chuẩn mực đạo đức
4. Năng lực cần đạt:
+ Tự học và sáng tạo qua việc tạo lập các đoạn văn và văn bản nghị luận.
+ Giải quyết vấn đề : Các câu hỏi và bài tập liên quan đến vấn đề nghị luận.
+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
+ Biết phân tích, giải thích, trình bày.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
Hồ trong văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh”.
3.Bài mới:
*Vào bài:
Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß
Néi dung cÇn ®¹t
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết
I. Củng cố lý thuyết
-GV sử dụng kĩ thuật hỏi và trả lời yêu 1.Khái niệm:
cầu HS đặt câu hỏi và trả lời những 2. Các bước làm bài
nội dung kiến thức liên quan đến kiểu - Tìm hiểu đề và tìm ý
bài tư tưởng đạo lí.

- Lập dàn ý

+ Gợi ý câu hỏi :

- Đọc và sửa lại

- Viết bài

- Thế nào là kiểu bài nghị luận về một 3. Dàn ý
vấn đề tư tưởng đạo lí.
a. MB: giới thiệu vấn đề nghị luận
- Các bước làm bài văn về một vấn đề

tư tưởng đạo lí.

b, TB :

- Dàn ý kiểu bài trên.

- Giải thích khái niệm
- Biểu hiện ( nếu có)
- Tại sao
- Trong thực tế -> bày tỏ thái độ phê phán.
c. KB: Khẳng định vấn đề và liên hệ bản thân.

4. - Phân biệt :
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:
+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội
? Phân biệt nghị luận về một sự việc
là từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra
hiện tượng xã hội với nghị luận về một
những vấn đề tư tưởng.
vấn đề tư tưởng đạo lí.
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là
dùng giải thích, chứng minh, ...làm sáng tỏ
các tư tưởng đạo lí quan trọng đối với đời
sống con người
Hoạt động 2 : Luyện tập

II. Luyện tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :

1. Bài tập nhận diện
Gợi ý :

Lập dàn ý cho đề bài : Tinh thần tự
học
- HS lập dàn ý
- GV gọi HS trình bày, bổ sung.
- GV cung cấp gợi ý và yêu cầu HS
hoàn thiện dàn ý

Mở bài : - Giới thiệu tinh thần tự học và nêu
khái quát đặc điểm, vai trò của tinh thần tự
học đối với học sinh.
Thân bài :
a, Giải thích :
- Tinh thần tự học là tinh thần tự giác
học tập mà không cần sự nhắc nhở của thầy
cô, cha mẹ.
- Tinh thần tự học còn thể hiện ở chỗ tự
khám phá, chiếm lĩnh kiến thức của nhân loại
qua sách vở, báo chí........
b, Đánh giá ý nghĩa của tự học :
- Tinh thần tự học thể hiện ý thức học tập cao
của học sinh, thể hiện sự sáng tạo, ham hiểu
biết, không ngừng vươn lên để chủ động tiếp
thu những tri thức có ích, làm hành trang cần
thiết để bước vào cuộc sống. Chỉ có nêu cao

tinh thần tự học thì mới có thể nâng cao chất
lượng học tập của mỗi người.
- Cần có phương pháp để tự học có hiệu quả:
+ Tự đề ra cho mình kế hoạch học tập hợp lí,
phù hợp với việc học tập trên lớp.
+ Chủ động tìm sách vở, tư liệu tham khảo
cho từng bộ môn được học trong nhà trường
nhằm nâng cao vốn hiểu biết về bộ môn đó.
+ Tạo cho mình một thói quen ghi chép một
cách khoa học những tri thức tiếp thu được
qua sách vở, tài liệu hay các phương tiện
truyền thông.
Kết bài :
- Tinh thần tự học là phẩm chất đáng quý đối
với mỗi người, nhất là đối với học sinh.
- Cần phát huy tinh thần tự học để luôn tiếp
cận được với những tri thức mới nhất của
nhân loại .
- HS làm việc cá nhân:
“Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở 2. Bài tập vận dụng
Bài 1
trong hành động” ý kiến trên của Yêu cầu : - Giải thích khái niệm phẩm chất
M.Xi-xê-rông (nhà triết học La Mã cổ của đức hạnh là gì ? hành động là gì ?
đại) gợi cho anh (chị) những suy nghĩ
gì về việc tu dưỡng và học tập của bản
thân . Hãy trình bày vấn đề trên bằng

- Từ đó thấy được việc tu dưỡng và học
tập là phải làm gì?
- Việc tu dưỡng và học tập của bản thân

một đoạn văn.

mang lại điều gì , tại sao lại cần phải tu

- HS viết đoạn văn và trình bày ( 2

dưỡng và học tập?

bài)

- Liên hệ thực tế và liên hệ bản thân.

- GV nhận xét.
Bài 2 :
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

Yêu cầu :

“Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. - giải thích được khái niệm lí tưởng là gì ?

Không có lí tưởng thì không có - Lí tưởng được biểu hiện ntn ?
phương hướng kiên định, mà không có -Khi con người sống có lí tưởng thì sao ? Tại
phương hướng thì không có cuộc sống. sao cần phải sống có lí tưởng ?
(Lép Tôn-xtôi)Anh (chị) hãy nêu suy - Liên hệ thực tế
nghĩ về vai trò của lí tưởng nói chung - Liên hệ về lí tưởng của riêng mình
và trình bày lí tưởng riêng của mình.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu suy Bài 3: Yêu cầu :
nghĩ của em về lòng yêu nước .

- Giải thích được khái niệm lòng yêu nước

- HS viết đoạn văn
- GV gọi ba bài của HS đọc, NX.

- Biểu hiện của lòng yêu nước ( Trong thời
chiến , trong thời bình )
- Tác dụng của lòng yêu nước và lấy vd minh
họa
- Tại sao cần phải có lòng yêu nước
- Liên hệ thực tế và liên hệ bản thân

IV.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố:
- Xác định các chủ đề thuộc vấn đề tư tưởng đạo lí.
- Hoàn thành bài tập.
*HD: Ôn tập các tác phẩm truyện kì 1 và kiểu bài phân tích một tác phẩm
truyện hoặc đoạn trích.
=============================================

Ngày soạn

Ngày dạy

Tuần 26 – Tiết 26
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 6
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Hiểu được những các yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm
truyện hoặc đoạn trích.
- Hiểu được đề bài nghị luận và các bước làm bài nghị luận về tác phẩm
truyện hoặc đoạn trích.
- Biết làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
2. Kĩ năng : -Tạo lập đoạn văn, bài văn về một tác phẩm truyện hoặc đoạn
trích.
3. Thái độ : - Giáo dục ý thức tự giác học tập.
4. Năng lực cần đạt:
+ Tự học và sáng tạo qua việc tạo lập các đoạn văn và văn bản nghị luận về
tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
+ Giải quyết vấn đề : Các câu hỏi và bài tập liên quan đến vấn đề nghị luận.
+ Biết phân tích, giải thích, trình bày.
+ Phát triển khả năng cảm thụ, thẩm m...
 
Gửi ý kiến