Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Luyện tập Tin học 4 - HK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 09h:00' 16-12-2022
Dung lượng: 22.5 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: 11/1/2021
Tuần 19- Tiết 35

Thứ Hai, ngày 11 tháng 1 năm 2021
PHẦN VI. THẾ GIỚI TRỰC TUYẾN
Bài 18. Những điều em đã biết

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại kiến thức đã học về internet, trình duyệt, cách tìm kiếm thông
tin và hình ảnh.
- Biết sử dụng thông tin phục vụ cho việc học tập.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo internet để tìm kiếm thông tin.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
Học tại phòng máy:
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính thực hành, phấn, đồ dùng học tập.
- Học sinh: tập, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định lớp
- GV điểm danh sĩ số lớp.
- HS: chú ý lắng nghe
- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS: để dụng cụ học tập trên bàn học
2. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên tiết trước em đã học bài gì?
- HS: trả lời
- GV nhận xét chốt lại.
- HS: chú ý lắng nghe.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu internet và world wide
web
- Giáo viên giới thiệu hình mẫu, hướng dẫn học sinh - Học sinh quan sát và lắng nghe.
thảo luận nhóm và gợi ý HS làm
Hỏi: Hai sơ đồ này thể hiện nội dung gì? Nhóm trình - Học sinh thảo luận theo nhóm.
bày sơ đồ trước lớp rồi giới thiệu về sự khác nhau
giữa internet và world wide web.

Hình 1
Hình 2
………………………………………………………..
 Đáp án: Hình 1. Mạng lưới toàn cầu Internet kết

nối các thiết bị như máy tính, điện thoại thông minh,
vệ tinh v.v.
Hình 2. Hệ thống các trang web thông tin ở khắp nơi
cóthể truy cập thông qua Internet.
Sự khác biệt. Internet là mạng lưới kết nối có dây
hoặc không dây giúp các thiết bị như máy tính trên
toàn thế giới có thể liên lạc với nhau. Còn World
Wide Web bao gồm các trang web trên toàn thế giới
chứa thông tin mà mọi người có thể xem trên
Internet. Có thể ví Internet như một ngôi nhà với
nhiều căn phòng, và World WideWeb là những vật
dụng trong các căn phòng.
- Yêu cầu nhóm trả lời
- Giáo viên nhận xét và chốt ý
b) Hoạt động 2: Trình duyệt
1. Em hãy đánh dấu  vào ô trống trước tên các
trình duyệt web:
Internet Explorer
Microsoft Word
Violympic.vn

Google chrome

IOE.com

Mozilla Firefox

Google.com

Microsoft PowerPoint

Yahoo!
Opera
 Đáp án: Internet Explorer, Google chrome,
Mozilla Firefox, Opera
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
2. Giáo viên giới thiệu lại các trình duyệt thường
đang sử dụng, và gợi mở thêm một số trình duyệt.
Hỏi: Học sinh tìm hiểu thêm ngoài các trình duyệt
được sử dụng trên máy tính, còn có các trình duyệt
web sử dụng trên các thiết bị di động như điện thoại
thông minh, máy tính bảng,…, đó là những trình
duyệt web nào? Hãy dùng công cụ tìm kiếm từ
Internet để liệt kê tên các trình duyệt web đó.
…………………………………………………
 Đáp án: Em có thể tìm thấy rất nhiều trình duyệt
web sử dụng trên các thiết bị di động như: Flynx,
Dolphin, Mercury, iCab, Ghostery, Puffin, Safari,
Opera, v.v

- Đại diện nhóm trả lời.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh làm bài tập

- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh làm bài tập nhóm.

- HS chú ý lắng nghe

- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
c) Hoạt động 3: Tìm kiếm thông tin
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành theo
nhóm:
Hỏi:
1. Em và các bạn thường sử dụng công cụ tìm kiếm
nào?
…………………………………………………
 Đáp án: Google
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
2. Công cụ tìm kiếm có thể giúp em tìm được các
dạng thông tin gì?
…………………………………………………
 Đáp án: Văn bản, hình ảnh, âm thanh, video
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
3. Trong quá trình tìm kiếm, để có thể nhận được kết
quả tốt nhất, em cần phải chú ý đến điều gì?
…………………………………………………
 Đáp án: sử dụng từ khóa thích hợp
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
d) Hoạt động 4: Vấn đề bản quyền thông tin
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành theo
nhóm:
Hỏi:
1. Tác giả của những thông tin tìm được từ internet là
con người hay máy móc?
…………………………………………………
 Đáp án: Con người
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
2. Tôn trọng tác giả của những thông tin tìm được từ
internet là thể hiện đức tính tốt nào của học sinh?
…………………………………………………
 Đáp án: Trung thực
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
3. Theo em, làm thế nào để thể hiệu sự tôn trọng tác
giả, hay nguồn cung cấp thông tin từ internet?
………………………………………………….
 Đáp án: Ghi rõ tên tác giả và địa chỉ trang web

- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh làm bài tập nhóm.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh làm bài tập nhóm.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh làm bài tập nhóm.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe

- Học sinh làm bài tập nhóm.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh làm bài tập nhóm.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh làm bài tập nhóm.
- HS chú ý lắng nghe

chứa thông tin mà em trích dẫn, sử dụng.
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
e) Hoạt động 5: Nhận xét

f) Hoạt động 6: Em có biết
Internet không chỉ cung cấp thông tin mà còn là nền
tảng để thực hiện những công cụ khác có ích cho
công việc, như thư điện tử(Email), tin nhắn tức
thời(Instant Message, chat…), học tập trực tuyến (Elearning), hội nghị trực tuyến, cộng đồng xã hội trực
tuyến(Facebook)…
4. Củng cố - dặn dò:
- Học sinh về nhà thực hành thêm về internet, tìm
kiếm thông tin phục vụ cho việc học tập.
- Internet cung cấp chúng ta rất nhiều thông tin trong
việc học tập vui chơi, giải trí nhưng chúng ta phải
biết sử dụng hợp lý thoe sự hướng dẫn ba mẹ, thầy cô
- Chuẩn bị trước “bài 19. Tìm kiếm thông tin nâng
cao” ở nhà
- Nhận xét tiết học.

- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh cùng bạn tự đánh giá.

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe

Ngày dạy:13/1/2021
Tuần 19- Tiết 36

Thứ Tư, ngày 13 tháng 1 năm 2021
Bài 19. Tìm kiếm thông tin nâng cao

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được các kỹ năng hữu ích trong việc đặt ra từ khoá tìm kiếm thông
tin từ interet để nhận được kết quả tốt nhất.
- Biết sử dụng thông tin phục vụ cho việc học tập.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo internet để tìm kiếm thông tin.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
Học tại phòng máy:
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính thực hành, phấn, đồ dùng học tập.
- Học sinh: tập, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định lớp
- GV điểm danh sĩ số lớp.
- HS: chú ý lắng nghe
- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS: để dụng cụ học tập trên bàn
2. Kiểm tra bài cũ
học
- GV gọi HS em thường sừ dụng trình duyệt web nào - HS: trả lời
để lên mạng Internet?
- GV nhận xét chốt lại.
- HS: chú ý lắng nghe.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Mục tiêu tìm kiếm
- Giáo viên hỏi:
- HS quan sát SGK thảo luận và trả
1. Em hãy đánh dấu  vào ô trống trước phát biểu mà lời
em đồng ý về kết quả tìm kiếm thông tin từ internet:
Việc tìm kiếm thông tin từ internet:
Cho em kết quả đúng nhất
Cho quá nhiều kết quả
Đôi khi không đem lại kết quả như em
mong muốn
Em luôn nhận kết quả tốt nhất dù cho từ khoá
nào đi nữa
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
2. Em còn có những cảm nhận gì khác khi tìm kiếm

- HS nhận xét
- HS: chú ý lắng nghe.
- HS quan sát SGK thảo luận và trả

thông tin từ internet?
……………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
b) Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin nâng cao
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành theo nhóm.
Sau khi có kết quả, mỗi thành viên của nhóm tiến hành
báo cáo kết quả của hai từ khoá:
1. So sánh kết quả của hai từ khoá:
Soạn thảo văn bản và “Soạn thảo văn bản”
Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về sự khác nhau
giữa hai từ khoá không có dấu ngoặc kép và có dấu
ngoặc kép.
……………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
2. So sánh kết quả của hai từ khoá:
Soạn thảo văn bản và Soạn thảo văn bản – Microsoft
(từ khoá thông thường và từ khoá có dấu -)
Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về sự khác nhau
giữa hai từ khoá thông thường và từ khoá có dấu trừ
(-) đi với một cụm từ khác.
……………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
3. So sánh kết quả của hai từ khoá:
Soạn thảo văn bản và Soạn thảo văn bản + đồ hoạ
(từ khoá thông thường và từ khoá có dấu -)
Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về sự khác nhau
giữa hai từ khoá thông thường và từ khoá có dấu cộng
(+) đi với một cụm từ khác.
……………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
4. So sánh kết quả của hai từ khoá:
Kết quả học tập và site:Violympic kết quả học tập
Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về sự khác nhau
giữa hai từ khoá thông thường và từ khoá có cụm từ
site:Violympic kết quả học tập.
……………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
c) Hoạt động 3: Còn những cách tìm kiếm khác
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu thêm những

lời
- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp để trả lời.

- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp để trả lời.
- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp để trả lời.
- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp để trả lời.

- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp để trả lời.

cách khác thông qua việc sử dụng ngay chính công cụ
tìm kiếm thông tin từ internet, sau đó trình bày tóm tắt
cho cả lớp.
……………………………………………………
- GV quan sát hướng dẫn HS thực hành
- Giáo viên nhận xét.
d) Hoạt động 4: Nhận xét

- HS: chú ý lắng nghe.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh cùng bạn tự đánh giá.

e) Hoạt động 5: Em có biết
- Hs chú ý lắng nghe
Ngoài việc tìm kiếm thông tin nâng cao qua cách đặt
tứ khóa, bản thân các trang tìm kiếm nâng cao cũng hỗ
trợ các công cụ. Ví dụ khi tìm kiếm hình ảnh, ta có thể
tìm kiếm theo kích thước, màu sắc…
4. Củng cố - dặn dò:
- Hs chú ý lắng nghe
- Học sinh về nhà thực hành thêm về internet, tìm
kiếm thông tin phục vụ cho việc học tập.
- Hs chú ý lắng nghe
- Nhận xét tiết học.

Ngày dạy: 18/1/2021
Tuần 20- Tiết 37

Thứ Hai, ngày 18 tháng 1 năm 2021
Bài 20. Đánh dấu trang web

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh sử dụng công cụ đánh dấu trang web để truy cập nhanh vào những
trang web hay sử dụng, tiết kiệm thời gian sử dụng máy tính và tìm kiếm thông tin.
- Biết sử dụng thông tin phục vụ cho việc học tập.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo internet để tìm kiếm thông tin.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
Học tại phòng máy:
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính thực hành, đồ dùng học tập.
- Học sinh: tập, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định lớp
- GV điểm danh sĩ số lớp.
- HS: chú ý lắng nghe

- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS em hãy nêu cách tìm kiếm nâng cao mà
em biết?
- GV nhận xét chốt lại.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Ghi nhớ trang web thường dùng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành theo
nhóm.
Hỏi: Em hãy nêu những cách em thường dùng để nhớ
địa chỉ trang web mà em hay sử dụng. Chia sẻ câu trả
lời với các bạn trong nhóm, ghi những câu trả lời của
những bạn trong nhóm vào chỗ trống:
…………………………………………………
- Giáo viên nhận xét.
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu công cụ đánh dấu trang
- Giáo viên giới thiệu các trang web được đánh dấu,
nhờ đánh dấu trang nên khi sử dụng internet vào
những trang hay sử dụng nhanh hơn, thuận tiện hơn,
tiết kiệm thời gian hơn.
- Giáo viên hướng dẫn bật tắt công cụ đánh dấu trang
bằng phím tắt Ctrl – Shift – B
- Để đánh dấu một trang web, mở trang web cần đánh
dấu rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl – D.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành, hỏi:
1. Em dùng thanh đánh dấu trang của trình duyệt
nào?
…………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
2. Khi hoàn tất thanh đánh dấu trang, chuyện gì xảy
ra trên thanh công cụ của trình duyệt?
…………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
3. Sau khi đánh dấu trang web, sau này cần sử dụng,
em sẽ thực hiện thao tác gì?
…………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu HS thực hành đánh dấu trang
- Giáo viên nhận xét.
c) Hoạt động 3: Xoá dấu trang
- Giáo viên hỏi: Em hãy tìm cách xoá một dấu trang
trên thanh công cụ

- HS: để dụng cụ học tập trên bàn học
- HS: trả lời
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh trả lời.

- HS: chú ý lắng nghe.
- HS: chú ý lắng nghe.

- HS: chú ý lắng nghe.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh thực hành thảo luận nhóm
trả lời.
- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh thực hành thảo luận nhóm
trả lời
- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh thực hành thảo luận nhóm
trả lời.
- Học sinh nhận xét.
- Hs thực hành
- HS: chú ý lắng nghe.
- HS trả lời

…………………………………………………
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu HS thực hành xóa đánh dấu trang
- Giáo viên nhận xét.
d) Hoạt động 4: Nhận xét

e) Hoạt động 5: Em có biết
Ngày nay đã có nhiều công cụ đáng dấu trang trực
tuyến để có thể sử dụng ở bất kì nơi nào có kết nối
Internet, ví dụ như www.diigo.com, để sử dụng các
công cụ này, em cần phải đăng kí tài khoản sử dụng
miễn phí
4. Củng cố - dặn dò:
- Học sinh về nhà ôn lại các thao tác đã được học và
chuẩn bị bài mới.
- Nhận xét tiết học.
Ngày dạy: 20/1/2021
Tuần 20- Tiết 38

- Học sinh nhận xét.
- Hs thực hành
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh cùng bạn tự đánh giá.

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs chú ý lắng nghe
- Hs chú ý lắng nghe

Thứ Tư, ngày 20 tháng 1 năm 2021
Bài 21. Thư điện tử của em

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh có những hiểu biết về tầm quan trọng của thư điện tử.
- Biết sử dụng hộp thư điện tử.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo internet gửi thư điện tử.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
Học tại phòng máy:
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính thực hành, phấn, đồ dùng học tập.
- Học sinh: tập, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định lớp
- GV điểm danh sĩ số lớp.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra bài cũ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS: chú ý lắng nghe
- HS: để dụng cụ học tập trên bàn học

- GV gọi HS em hãy đánh dấu trang google.com.vn?
- GV nhận xét chốt lại.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Thư điện tử (Email) là gì?
- Giáo viên giới thiệu một thư điện tử và hướng dẫn
cho học sinh những thông tin cần thiết được gửi qua
thư điện tử một cách nhanh chóng và cũng là nơi lưu
trữ thông tin cần thiết của bản thân.
Hỏi: Thư điện tử là gì? Thư điện tử khác với thư bưu
chính viễn thông thường ở những điểm nào?
…………………………………………………
- Yêu cầu Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
Hỏi: Nếu những ưu điểm của việc sử dụng thư điện
tử, ghi nhận câu trả lời của em và của các bạn trong
nhóm và chỗ trống sau:
…………………………………………………
- Yêu cầu Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
b) Hoạt động 2: Các dịch vụ thư điện tử
- GV giới thiệu thư điện tử cho HS quan sát, HD HS
tự tìm kiếm thông tin thư điện tử ở trường, ở cha mẹ
hay trên internet để trả lời cho các câu hỏi sau:
1. Thư điện tử hoạt động dựa trên internet hay trình
duyệt web?
…………………………………………………
- Yêu cầu Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
2. Hãy tìm thông tin từ internet và cho biết một số
trang web cung cấp thư điện tử, điền địa chỉ trang
web, đồng thời ghi nhận thêm các địa chỉ từ ý kiến
của các bạn khác vào chỗ trống?
…………………………………………………
- Yêu cầu Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
3. Theo em, những ai có thể đăng ký sử dụng hộp thư
điện tử?
…………………………………………………
- Yêu cầu Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
c) Hoạt động 3: Địa chỉ hộp thư điện tử
- Giáo viên giới thiệu. Địa chỉ email gồm có hai
phần: tên email@tên cơ sở cung cấp dịch vụ.
Trong đó:

- HS: thực hành theo yêu cầu GV
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.

- HS thực hành thảo luận nhóm để trả
lời.
- HS nhận xét
- HS: chú ý lắng nghe.
- HS thực hành thảo luận nhóm để trả
lời.
- HS nhận xét
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi kết
quả với bạn cùng lớp.
- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi kết
quả với bạn cùng lớp.

- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi kết
quả với bạn cùng lớp.
- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.

- Tên email: Do người dùng tự đặt ra sao cho dễ nhớ,
có thể theo quy định. Không sử dụng dấu có Tiếng
Việt và không có khoảng trắng giữa các ký tự.
- Tên cơ sở cung cấp dịch vụ: Là tên miền cơ sở cung
cấp.
Ví dụ:
tinhoc@gmail.com
tinhoc@yahoo.com
tinhoc@hotmail.com ….
Hỏi: Em hãy đánh dấu  vào ô trống trước tên các
địa chỉ hộp thư điện tử đúng.
tranthile2006@yahoo.com

- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.

- Học sinh tự tìm hiểu và trao đổi kết
quả với bạn.

tranthile.2006@yahoo.com
le thanh phuong@hotmail.com
le_thanh_phuong@hotmail.com
tuấnđạt@gmail.com
tuan.dat@gmail.com
thudietu@hcm edu vn
- Yêu cầu Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
d) Hoạt động 4: Nhận xét

- Học sinh nhận xét.
- HS: chú ý lắng nghe.
- Học sinh cùng bạn tự đánh giá.

e) Hoạt động 5: Em có biết
Em hãy nhờ ba mẹ, thầy cô đăng kí giúp em 1 hộp
thư điện tử để em sử dụng cho bài học sau, hãy ghi
lại tên hộp thư và mật khẩu để đăng nhập em nhé
4. Củng cố - dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học.

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs chú ý lắng nghe
- Hs chú ý lắng nghe

Ngày dạy: 25/1/2021
Tuần 21- Tiết 39

Thứ Hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021
PHẦN IV. THẾ GIỚI TRỰC TUYẾN
Bài 22. Gửi và nhận thư điện tử (tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh có thể gửi thư điện tử cho bản thân hay đến người khác.
- Biết sử dụng hộp thư điện tử.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo internet gửi thư điện tử.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
Học tại phòng máy:
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, máy tính
- Học sinh: sách, vở, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Ổn định lớp:
- GV điểm danh sĩ số lớp.
- HS: Chú ý lắng nghe
- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS: Để dụng cụ học tập trên bàn
học
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS nhắc lại địa chỉ hộp thư điện tử là như thế - HS: trả lời
nào?
- GV nhận xét chốt lại.
- HS: Chú ý lắng nghe.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Làm quen với hộp thư điện tử
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đăng nhập hộp thư điện - HS: khởi động máy tính
tử, sau đó quan sát và đánh dấu vào các ô trống phù
- HS: chú ý lắng nghe, quan sát GV
hợp.
hướng dẫn trên màn hình, thực
Hỏi: Hộp thư em có các mục hoặc các nút lệnh sau:
hành trên máy tính kết hợp với
SGK.
Hộp thư đến: Nơi lưu trữ các thư gửi đến
Đã gửi
'
Thư đã gửi: Nơi lưu trữ các thư em đã gửi đi
Viết thư
Soạn

Thư mới: Nút lệnh soạn thư mới
- Giáo viên nhận xét.
Khi soạn thư mới, em cần nhập các nội dung:
+ To/đến: Nơi nhập địa chỉ người sẽ nhận thư.
+ CC: Nơi nhập địa chỉ những người khác cũng sẽ
nhận lá thư của em.
+ Tiêu đề/chủ đề: Nơi nhập tóm tắt chủ đề thư.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
Bài tập:
+ Em hãy tạo một thư mới rồi gửi cho bạn ngồi bên
cạnh em, chú ý nhập đúng địa thư của bạn, hãy nhập
tiêu đề thư là thư làm quen, sau đó nhập nội dung
thư vào ô soạn thảo. Trong nội dung thư, hãy viết
một vài dòng ngắn gọn về một thói quen tốt của bạn
mà em rất thích. Sau khi hoàn tất, hãy nhấp chuột
chọn gửi.
+ Quay trở lại hộp thư đến của em, chờ thư của bạn
và đọc xem bạn viết gì cho mình.
Bài tập gửi thư cho bạn:
+ Em hãy tạo một thư mới, nhập địa chỉ tất cả các
bạn trong nhomsem, mỗi địa chỉ cách nhau bằng một
dấu chấm phẩy (;). Tiêu đề thư: Thư hỏi thăm, nhập
nội dung thư vào ô soạn thảo, trong nội dung thư đề
nghị cả nhóm tham gia trò chơi hoặc cùng làm bài
tập. Hoàn thành xong em nhấp chọ
Gửi.
- Giáo viên nhận xét.
b) Hoạt động 2: Trả lời thư đã nhận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời thư đã nhận.
Thực hành theo nhóm: Mở hộp thư đến, em hãy mở
một lá thư và tìm cách trả lời thư mà không cần nhập
địa chỉ người nhận.
- Giáo viên nhận xét.
c) Hoạt động 3: Gửi thư điện tử
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đăng nhập hộp thư điện
tử. Sau đó gửi thư điện tử cho người bạn cùng lớp với
nội dung nhờ bạn giúp mình tìm kiếm tấm hình về chủ

- HS: Chú ý lắng nghe.

- HS: Chú ý lắng nghe.
- HS thực hành

- HS thực hành
- HS thực hành

- HS: Chú ý lắng nghe.
-- HS: Chú ý lắng nghe và thực
hành
- HS: Chú ý lắng nghe.
- HS: Chú ý lắng nghe.

đề mà mình yêu thích. Sau khi gửi xong, em hãy quay
lại hộp thư đến xem kết quả.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh điền thông tin sau:
Bạn ……….. cần thông tin về: ………………
Bạn ……….. cần thông tin về: ………………
Bạn ……….. cần thông tin về: ………………
- Giáo viên nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS thực hành gửi thư cho bạn bè trong lớp
- GV nhận xét bài thực hành của HS.
- Về nhà xem lại bài đã học
- GV nhận xét tiết học…

Ngày dạy: 27/1/2021
Tuần 21- Tiết 40

- HS: Chú ý lắng nghe.

- HS: Chú ý lắng nghe.
- HS: thực hành theo yêu cầu GV
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe

Thứ Tư, ngày 27 tháng năm 2021
PHẦN IV. THẾ GIỚI TRỰC TUYẾN
Bài 22. Gửi và nhận thư điện tử (tiết 2)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh có thể gửi thư điện tử cho bản thân hay đến người khác.
- Biết sử dụng hộp thư điện tử.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo internet gửi thư điện tử.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
Học tại phòng máy:
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, máy tính
- Học sinh: sách, vở, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Ổn định lớp:
- GV điểm danh sĩ số lớp.
- HS: Chú ý lắng nghe
- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS: Để dụng cụ học tập trên bàn
học
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên máy GV thực hành gửi thư cho các - HS: thực hành theo yêu cầu Gv
bạn trong lớp
- GV nhận xét chốt lại.
- HS: Chú ý lắng nghe.
3. Bài mới:

a) Hoạt động 4: Đính kèm tệp tin
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đăng nhập hộp thư
điện tử, sau đó gửi một thư điện tử có đính kèm tệp
tin.

- Học sinh quan sát và lắng nghe.

- Giáo viên hướng dẫn và học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Hãy gửi thư điện tử cho các bạn yêu cầu em giúp đỡ,
trong thư điện tử có đính kèm thông tin cần gửi.
…………………………………………………
- Giáo viên nhận xét.
+ Hãy ghi lại các bước gửi thư điện tử có đính kèm tệp
tin mà em vừa gửi cho bạn:
…………………………………………………
- Giáo viên nhận xét.
+ Sau khi gửi xong, hãy quay lại hộp thư đến và kiểm
tra thư bạn đã trả lời chưa? Nội dung thư là gì?
…………………………………………………
- Giáo viên nhận xét.
b) Hoạt động 5: Nhận thư có đính kèm tệp tin

- HS: Chú ý lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh kiểm tra thư có đính
kèm tệp tin, và hỏi:
1. Quan sát hộp thư đến, em có nhận thấy sự khác biệt
nào giữa các thư thông thường và thư có đính kèm tệp
tin không? Đó là điểm nào?
…………………………………………………

- HS chú ý lắng nghe

- HS: Chú ý lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp.
- HS: Chú ý lắng nghe.
- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp.
- Học sinh nhận xét.

- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp.
- HS: Chú ý lắng nghe.

- Giáo viên nhận xét.
2. Em hãy mở thư có đính kèm tệp tin và tìm cách tải
tệp đó vào máy tính, rồi mở ra xem nội dung, ghi lại
cách tải tệp tin vào chỗ trống sau:
…………………………………………………
- Giáo viên nhận xét.
c) Hoạt động 6: Nhận xét

d) Hoạt động 7. Em có biết
Mật khẩu đăng nhập hộp thư rất quan trọng, em hãy
giữ mật khẩu cẩn thận, nên cho ba mẹ biết mật khẩu
hộp thư điện tử của em để ba mẹ có thể giúp em khi
cần thiết
4. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS thực hành gửi thư có đính kèm tệp tin
- GV nhận xét bài thực hành của HS.
- Về nhà xem lại bài đã học, đọc trước bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học…

Ngày dạy: 22/2/2021
Tuần 22- Tiết 41

- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp.
- HS: Chú ý lắng nghe.
- Hs tự nhận xét đánh giá

- HS: Chú ý lắng nghe.

- HS: thực hành theo yêu cầu Gv
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe

Thứ Hai, ngày 22 tháng 2 năm 2021
PHẦN IV. THẾ GIỚI TRỰC TUYẾN
Bài 23. Quản lí hộp thư điện tử(tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh có thể quản lí thư điện tử của mình.
- Biết sắp xếp hộp thư điện tử gọn gàng, ngăn nắp, dễ tìm khi cần thiết.
2. Kỹ năng:
Sử dụng thành thạo internet gửi thư điện tử.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
Học tại phòng máy:
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, máy tính
- Học sinh: sách, vở, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

1. Ổn định lớp:
- GV điểm danh sĩ số lớp.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên máy GV mở Gmail và gửi mail
- GV nhận xét chốt lại.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Các thành phần của hộp thư
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đăng nhập hộp thư
điện tử.
- Hướng dẫn học sinh thực hành theo nhóm: Sau đó
quan sát xem ngoài mục hộp thư đến còn có những
mục nào ở cùng cửa sổ này. Ghi lại những mục này
vào dòng trống sau, cùng thảo luận xem mỗi mục có ý
nghĩa gì?
…………………………………………………
- Y/c Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
b) Hoạt động 2: Phân loại thư đã nhận
- Giáo viên thực hành thao tác phân loại thư đã nhận,
giúp học sinh quan sát và thực hành:
+ Tại cửa sổ hộp thư đến, em có thể thấy các nhóm
thư mặc định là thư đã gửi, thư rác và thùng rác.
Ngoài ra, em có thể tạo ra các nhóm thư mới bằng
cách nhấp vào các nút lệnh thư mục, sau đó tạo thư
mục mới(riêng với hộp thư gmail thì Tạo nhãn mới).
+ Sau khi tạo thư mục hoặc các nhãn, em có thể nhấn
giữ và kéo thả các thư tại hộp thư đến vào từng thư
mục hoặc nhã phù hợp. Ví dụ: Các thư của bạn bè thì
đưa vào thư mục/nhãn bạn bè, các thư của thầy cô thì
đưa vào thư mục/ nhãn thầy cô, các thư về bài tập, bài
học thì đưa vào thư muc/nhãn học tập.
- Việc phân loại thư này sẽ giúp em tìm đọc các thư
mà em đã nhận 1 cách nahnh chóng, dễ dàng hơn
Hỏi: Vận dụng thao tác này, em hãy thảo luận với bạn
cùng nhóm việc gì xảy ra khi em keo một thư điện tử
vào thùng rác.
…………………………………………………
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hành
- Y/c HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS tạo nhãn theo y/c GV

- HS: Chú ý lắng nghe
- HS: Để dụng cụ học tập trên bàn học
- HS: thực hành theo yêu cầu Gv
- HS: Chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
- Học sinh thực hành theo nhóm.

- Đại diện nhóm trả lời.
- Học sinh nhận xét.
- HS: Chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe, kết
hợp SGK.
- Học sinh quan sát và lắng nghe, kết
hợp SGK.

- Học sinh quan sát và lắng nghe, kết
hợp SGK..

- Học sinh quan sát và lắng nghe, kết
hợp SGK..
- Học sinh tự thực hành và trao đổi kết
quả với bạn cùng lớp.
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe
- HS: thực hành theo yêu cầy Gv

- GV nhận xét bài thực hành của HS.
- Về nhà xem lại bài đã học và chuẩn bị bài tiếp theo
- GV nhận xét tiết học…
Ngày dạy: 24/2/2021
Tuần 22- Tiết 42

- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe

Thứ Tư, ngày 24 tháng 2 năm 2021
PHẦN IV. THẾ GIỚI TRỰC TUYẾN
Bài 23. Quản lí hộp thư điện tử(tiết 2)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh có thể quản lí thư điện tử của mình.
- Biết sắp xếp hộp thư điện tử gọn gàng, ngăn nắp, dễ tìm khi cần thiết.
2. Kỹ năng:
Sử dụng thành thạo internet gửi thư điện tử.
3. Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ:
Học tại phòng máy:
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, máy tính
- Học sinh: sách, vở, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
1. Ổn định lớp:
- GV điểm danh sĩ số lớp.
- GV kiểm tra đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS nêu thành phần hộp thư
- GV nhận xét chốt lại.
3. Bài mới:
a) Hoạt động 3: Sử dụng hộp thư điện tử để lưu trữ
- Giáo viên giới thiệu: Các nhà cung cấp dịch vụ thư
điện tử cho phape chúng ta có một không gian lưu trữ
thư điện tử rất lớn. Ta có thể tận dụng không gian này
để lưu trữ lạinhững dữ liệu yêu thích, hoặc để gửi dữ
liệu từ nơi này sang nơi khác khi em không mang theo
thiết bị lưu trữ.
- Giáo viên HD HS: Để thực hiện điều này, em chỉ cần
tạo một thư điện tử, đính kèm các dữ liệu cần lưu trữ
và nhập địa chỉ người nhận cũng chính là địa chỉ của

Hoạt động của Học sinh
- HS: Chú ý lắng nghe
- HS: Để dụng cụ học tập trên bàn
học
- HS: trả lời theo yêu cầu Gv
- HS: Chú ý lắng nghe.
- Học sinh quan sát và lắng nghe,
kết hợp SGK..

- Học sinh quan sát và lắng nghe,
kết hợp SGK..

em. Khi đó trong hộp thư của em sẽ có thêm một hộp
thư điện tử có tệp tin đính kèm chính là tệp tin dữ liệu
của em, em chỉ cần phân loại thư này vào một thư
mục/ nhãn phù hợp.
- GV y/c HS: Hãy tìm kiếm trên máy tính các bài tập
Word, hình vẽ, hình ảnh mà em đa thực hiện, sau đó
tiến hành gửi chúng cho chính em để luu trữ lại những
kết quả học tập của em.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hành
- Y/c HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
b) Hoạt động 4. Nhận xét

c) Hoạt động 5. Em có biết
Sử dụng phần mềm Photo Story 3.0 for window để
các dự án, mặc định hiệu ứng chuyển động được thiết
lập, em có thể hiệu chỉnh đơn giản bằng cách chọn
Customize Motion sau đó chọn Set end position to
be the same as start position.
4. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS di chuyển thư hộp thư đến vào nhãn của
mình
- GV nhận xét bài thực hành của HS.
- Về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị bài trước ở nhà
- GV nhận xét tiết học…

- Học sinh tự thực hành và trao đổi
kết quả với bạn cùng lớp.
- HS: chú ý lắng nghe
- HS nhận xét
- HS: chú ý lắng nghe
- Học sinh cùng bạn tự đánh giá.

- HS: chú ý lắng nghe

- HS: thực hành theo yêu cầu Gv
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe

Ngày dạy: 1/3/2021
Tuần 23- Tiết 43

Thứ Hai, ngày 1 tháng 3 năm 2021
PHẦN V. SOẠN THẢO VĂN BẢN CÙNG MICROSOFT WORD
Bài 24. Chèn biểu tượng và hình ảnh (tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Em làm quen và sử dụng chức năng Insert Symbol và Insert Picture, Clip Art.
- Em vận dụng kiến thức để chèn biểu tượng, hình ảnh vào ...
 
Gửi ý kiến