Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUÀN 4-TV,TOÁN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:48' 10-12-2022
Dung lượng: 630.5 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/4

Ngà
y
HAI
26/9

BA
27/9


28/9

NĂM
29/9

SÁU
30/9

Buổi
Sáng

SÁNG

SÁNG

SÁNG

SÁNG

S
T
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 4
(Từ ngày 26/09/2022 đến ngày 30/9/2022)
Môn học
Chào cờ
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng
Việt(T4)
Anh văn
Toán
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
TN-XH
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Tiếng
Việt(T5)
Tiếng
Việt(T6)
Toán
SHTT

Tên bài dạy
Sinh hoạt đầu tuần
Bài 3: Những cái tên
Bài 3: Những cái tên
Đề - xi – mét (tiết 1)
Viết chữ hoa C, Co chi thi nên
Viết hoa tên người
BMD
Đề - xi – mét (tiết 2)

NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH

ĐDDH

THLM: môn QTE
(Tre em sinh ra
sẽ co tên goi)

Máy tính
KHBD
PPT

THLM:MônHĐTNRèn
luyện nền nếp học tập
và sinh hoạt ở trường.
Giữ sạch nhà ở (bao
gồm cả nhà bếp và
nhà vệ sinh) nhằm
phòng tránh Covid-19

Máy tính
KHBD
PPT

Bài 4: Cô gió (Đọc)
Bài 4: Cô gió (THB)
Em làm được những gì ?(tiết
1)
Em làm được những gì?
Giữ vệ sinh nhà ở (Tiết 1)
Nghe - viết Ai dậy sớm.
Mở rộng vốn từ Bạn bè (tiếp
theo)
Em làm được những gì (tiết 2)
Nghe - kể Chuyện ở phố Cây
Xanh
Đặt tên cho bức tranh Nói vê
bức tranh
Thực hành và trải nghiệm
Giáo dục tập thể

Tân Hưng, ngày 20 tháng 09 năm 2022
Người lập

Máy tính
KHBD
PPT

THLM: môn Âm
nhac (Nhip điêu
ban be)

Máy tính
Tích hợp TNXHKHBD
Giới thiệu về loài
PPT
cây (cây
phượng)

Ký duyệt

Hoàng Thị Xuyên

Ngày soạn:24/09/2022
Ngày dạy : 26/09/2022

Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT

Máy tính
KHBD
PPT

NHỮNG CÁI TÊN (tiết 1,2 Bài đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Mỗi cái tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những điều đẹp đẽ mẹ cha
mong ước cho em;
- Biết liên hệ bản thân: chăm chỉ rèn luyện để xứng với tên mình - mong ước mà
cha mẹ gửi gắm.
II. Chuẩn bị
GV : Bài giảng điện tử, máy tính.
HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT 1

5'

A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo
cặp, trả lời câu hỏi: Nói với bạn tên
của em theo gợi ý :
Gọi 1- 2 HS nói trước lớp

32'

- HS chia sẻ theo cặp

HS trình bày trước lớp

+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em đều
có mỗi người một cái tên mà cha mẹ
đặt cho. Đó là những cái tên thật đặc
biệt, thể hiện những mong ước của cha
mẹ khi sinh thành ra các em. Bài học
ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
những cái tên cha mẹ đặt sẽ theo mỗi
chúng ta suốt đời. Chúng ta cùng vào
Bài 3: Những cái tên.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Những
cái tên với giọng thong thả, trong
sáng, vui tươi.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi: Trong bức tranh có
những ai, nhân vật trong tranh đang Trong tranh có ba, mẹ và em Hiền
nói gì.
Thảo
- GV đọc mẫu toàn bài:

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
+ Đọc với giọng thong thả, trong sáng, theo.
vui tươi.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn thơ.
Bước 2:
GV gọi HS đọc nối tiếp câu, kết hợp
hướng dẫn HS đọc đúng từ khó.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ khó: bao nhiêu, bấy nhiêu, ước.

Hs đọc

- Gv chia đoạn

- 4 HS đọc bài.

- GV mời 4 HS đọc bài thơ:
+ HS1(khổ 1): từ đầu đến “tên hay”.
+ HS1 (khổ 2): tiếp theo đến “cho
em”.
+ HS3 (khổ 3): tiếp theo đến “không
mất”.
+ HS4 (khổ 4): đoạn còn lại.
-YC HS đọc theo từng đoạn
lượt 1, kết hợp hướng dẫn HS
ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài

Vô hình: không có hình thể, không
nhìn thấy được.

-YC HS đọc theo từng đoạn
lượt 2, kết hợp hướng dẫn HS
giải nghĩa 1 số từ khó GV yêu
cầu HS luyện đọc theo nhóm
HS luyện đọc theo từng đoạn
Gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp

1 nhóm đọc bài

- Mời cả lớp nhận xét.GV nhận xét
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
20'

a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một
số từ khó, luyện đọc theo nhóm và rút
ra được ý nghĩa của bài học.
b. Cách thức tiến hành

- HS lắng nghe

4 HS đại diện 4 nhóm trả lời câu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, hỏi
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
trong phần Cùng tìm hiểu SHS trang Khi đặt tên, cha mẹ ao ước những
điều đẹp đẽ cho con.
35.
Câu 1: Khi đặt tên, cha mẹ ao ước - Dòng thơ trong khổ 3 cho thấy
cái tên cha mẹ đặt rất đáng quý:
điều gì cho con?
Tên cùng em ra đường/Tên theo
Câu 2: Dòng thơ nào trong khổ 3 cho em đến lớp.
thấy cái tên cha mẹ đặt rất đáng quý.
- Cái tên nhắc bạn nhỏ làm người

tốt.
Câu 3: Cái tên nhắc bạn nhỏ điều gì?

Em cần giới thiệu tên mình khi:

+ Lần đầu tiên vào lớp mới (giới
Câu 4: Em cần giới thiệu tên mình với thiệu với thầy cô, bạn bè).
ai? Khi nào?
+ Lần đầu gặp gỡ với người mới
quen,...
Nội dung của bài thơ là mỗi cái
tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những
điều đẹp đẽ mẹ cha mong ước cho
- Bài thơ Những cái tên có nội dung em.
gì?
+ Liên hệ bản thân: Chăm chỉ, rèn
luyện để xứng đáng với tên mình với mong ước mà cha mẹ gửi gắm.
Em hãy liên hệ bản thân sau khi đọc
xong bài thơ.
GV chốt: các em cần chăm chỉ rèn
luyện để xứng đáng với cái tên của
mình
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
5'

a. Mục tiêu: HS xác định được giọng
đọc toàn bài; HS nghe GV đọc lại bài
thơ; HS luyện đọc, thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích.
Đọc với giọng thong thả, trong
b. Cách thức tiến hành:
sáng, vui tươi.
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định theo.
được giọng đọc toàn bài.
- GV đọc khổ thơ thứ 2 và 3.

- HS luyện đọc.

Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ - HS luyện đọc.
thứ 2 và 3.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS luyện đọc, học thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích.
- GV yêu cầu 1-2HS luyện đọc 2 khổ

thơ em thích trước lớp.
Nhận xét
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
10'

a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
trong phần Tên ai cũng đẹp.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc câu
hỏi phần Tên ai cũng đẹp: Viết và
trang trí bảng tên của em.

+ GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng tên mình, các chữ họ, tên
đệm, tên viết hoa.
- HS thực hành.
+ HS sử dụng màu vẽ để trang trí bảng - HS trình bày.
tên theo sở thích của mình.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết và trang trí bảng
tên của em vào vở.

3'

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
kết quả.
Nội dung của bài thơ là mỗi cái
- GV khen ngợi HS trang trí bản tên tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những
điều đẹp đẽ mẹ cha mong ước cho
đẹp, sáng tạo.
em.
C. Vận dụng
Nêu lại nội dung bài học
Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về nội dung bài học
Chuẩn bị tiết sau

TOÁN
ĐỀ - XI – MÉT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề-xi-mét: tên gọi, kí hiệu; cách đọc,
cách viết; độ lớn.
- Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước thẳng với đơn
vị đo là đề-xi-mét trên một số đồ vật quen thuộc như sách giáo khoa, bàn
học, đồ dùng hoc tập (phạm vi 100 cm).
- So sánh độ dài của gang tay với 1 dm, 2 dm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị đề-ximét, xăng-ti-mét (trong phạm vi 100).
- Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị đề-xi-mét và xăiig-ti-mét để
chuyển đổi đơn vị đo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu
thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15
cm).

III. Các hoạt động dạy học:
TL
8'

Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

A.KHỞI ĐỘNG :
-GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm trên bảng con
(đội 1: tính ngang, đội 2: đặt tính).
-Trong một đội, ai nhanh
nhất, đúng nhất được gắn
thẻ lên bảng. 69 - 21 = 48
-

- HS chơi

69
21
48

-HS lắng nghe

- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét.
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
10'

Hoạt động 1. Giới thiệu đơn vị đo độ dài (dm) và
dụng cụ đo độ dài (thước thẳng của HS có các vạch
chia thành từng xăng-ti-mét)
Mục tiêu: Biết được đơn vị đo độ dài (dm) và dụng
cụ đo độ dài (thước thẳng của HS có các vạch chia
thành từng xăng-ti-mét)
Cách tiến hành:
a) Tạo tình huống: nhu cầu xuất hiện đơn vị đo
chuẩn
GV phát cho các nhóm băng giấy có chiều dài -HS lắng nghe
30 cm.
-Yêu cầu: HS nêu cách đo chiều dài băng giấy đã -HS đo
cho.
• Dùng gang tay đo khoảng gần 3 gang tay —>■
sẽ không biết chính xác dài bao nliiêu.
• Dùng thước đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
• 15 cm + 15 cm —>• chưa học cách cộng có
nhớ.
• 10 cm + 10 cm + 10 cm = 30 cm —» cộng từng -HS lắng nghe
chục.

- GV nêu nhu cầu xuất liiện đơn vị đo mới: Để

đo được độ dài băng giấy, chúng ta phải tliực hiện -HS lắng nghe
các phép cộng các số đo theo xăng-ti-mét, có khi gặp
phải các phép cộng chưa biết cách thực hiện. Vậy
phải sử dụng một đơn vị đo mới lớn hơn xăng-ti-mét
để thuận tiện khi đo.
b) Giới thiệu đơn vị đề-xi-mét
-Tên gọi: Đơn vị đo mới đó chính là đề-xi-mét.
Đe-xi-mét là một đơn vị đo độ dài
HS đọc: đề-xi-mét
- Kí hiệu: Đề-xi-mét viết tắt là dm, đọc là đề-xi-mét.
c)Thực hành: Bài 1
HS viết và đọc tiên bảng có nền kẻ ô:
-HS thực hành
0 dòng dm; 2 dm, 7 dm, 12 dm.
-Độ lớn
GV yêu cầu HS vẽ hai đoạn thẳng 1 cm và 10 cm
trên bảng con.
+GV giới thiệu độ lớn của đề-xi-mét: 1 dm =10 cm, +HS dùng đầu bút chì kéo từ
10 cm = 1 dm.
vạch 0 cm đến vạch 10 cm
hoặc cho tay chạm trên đoạn
thẳng 10 cm vừa vẽ để cảm
nhận độ lớn 1 dm, đọc 1 dm.
+ HS đo độ dài viên phấn
nguyên để cảm nhận độ lớn 1
đề-xi-mét gần bằng chiều dài
viên phấn.
+

15'

Hoạt động 2:Thực hành
Mục tiêu: Học sinh thực hành được cách đo độ dài
bằng thước thẳng
Cách tiến hành:
1.Giới thiệu cách đo độ dài bằng thước thẳng có
vach chia xăng-ti-mét
a .GV giới thiệu cách đo trên một mẫu cụ thể.
HS quan sát và thực hiện theo
-Cầm thước: Các số ở phía trên.
Số 0 phía ngoài cùmg, bên trái.
-Đặt thước: Vạch 0 của thước trùmg với một đầu của
băng giấy.
Mép thước sát mép (cần đo) của băng giấy
-Đọc số đo: Đầu còn lại của băng giấy trùng vạch số
10 trên thước thì đọc số đo theo vạch đó (1 đề-ximét). Làm dấu tại vạch 10, tiếp tục nhấc thước lên và

thực liiện tương tự để có 1 đề-xi-mét. Và cuối cùng
lần 3, HS đọc 3 đề-xi-mét.
-Viết số đo: 3 dm.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
b.Thực hành đo
Bài 2:
-HD HS thực hành đo gang tay và sử dụng ngôn ngữ
diễn đạt.
+HS đặt gang tay lên thước thẳng để xác định “gang
tay em dài.?. cm”.
+Yêu cầu HS xác đinh gang tay của mình so với 1
dm; 2 dm qua việc sử dụng cụm từ “dài hơn”, “ngắn
hơn” hay “dài bằng”. HS nên được lí do dựa vào mối
quan hệ giữa đề-xi-mét và xăng-ti-mét. (Tức là nếu
HS nêu. “Gang tay em dài hơn 1 dm” thì phải nói
được lí do vì “Gang tay em dài hơn 10 cm”; nếu
“Gang tay em ngắn hơn 2 dm” thì phải nói vì “Gang
tay em ngắn hơn 20 cm”,...).
-Ước lượng
+HD HS tập ước lượng chiều rộng và chiều dài
quyển sách Toán 2 bằng mắt để có kết luận:

HS thực hành đo gang tay và
sử dụng ngôn ngữ diễn đạt.

-HS tập ước lượng chiều rộng
và chiều dài quyển sách Toán
2 bằng mắt

+ Clìiều rộng khoảng .? .dm.
+ Chiều dài khoảng .?. dm.
+Sau khi ước lượng và ghi lại kết quả, HS sẽ được
dùng thước để kiểm tra tính chính xác khi ước lượng
bằng mắt. Nếu kết quả sai lệch nhiều quá thi cần cảm
nhận lại độ lớn 1 dm qua hình. ảnh chiều dài viên
phấn để hướng dẫn ước lượng lại.
-GV nhận xét
3'

C. VẬN DỤNG
Yêu cầu HS Dùng thước thẳng đo bàn học ở lớp

HS nêu số đo dm của bàn học

- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.

-HS trả lời, thực hiện

Ngày soạn:24/09/2022
Ngày dạy : 27/9/2022

Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT

CHỮ HOA C, CÓ CHÍ THÌ NÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: chăm chỉ rèn chữ viết.

- Trung thực: thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn về chữ viết
- Trách nhiệm: có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia rèn viết
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Viết đúng chữ C hoa và câu ứng dụng.
II. Chuẩn bị
GV : Bài giảng điện tử, máy tính.Mẫu chữ hoa C, câu ứng dụng
HS : SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

A. KHỞI ĐỘNG
5

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
Tổ chức cho học sinh hát

32'
10

Hs hát

- GV giới trực tiếp vào bài Những cái
tên (tiết 3).
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện viết chữ C hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ
C hoa theo đúng mẫu; viết chữ C hoa
vào vở bảng con
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết C: Chữ HS quan sát, lắng nghe.
viết hoa C gồm 2 nét: nét cong trái và
nét cong phải
- HS quan sát trên bảng lớp.
- GV viết mẫu lên bảng:
Từ điểm đặt bút ở giao
điểm đường kẻ ngang 6
và đường kẻ dọc 3 vòng
xuống đến 2,5 ô vuông rồi vòng lên
gặp đường kẻ ngang 6 và tiếp tục lượn
xuống giống nét cong trái đến sát
đường kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên
đến đường kẻ ngang 3 và lượn xuống.
Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ
ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ
dọc 3 và 4.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ C hoa - HS viết vảo bảng con
vào bảng con

15'

Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng

a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích - HS đọc câu Có chí thì nên.
câu ứng dụng Có chí thì nên; HS viết
câu ứng dụng vào bảng
Những người có ý chí, lòng kiên
b. Cách thức tiến hành:
trì thì ắt sẽ làm được việc lớn
Bước 1: Hoạt động cả lớp
lao và hoàn thành được một
- GV yêu cầu 1 HS đọc câu trong phần việc gì đó
Viết ứng dụng: Có chí thì nên.

Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.

- Có chí thì nên nghĩa là gì?.

Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ Có phải viết hoa.

Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?

- HS quan sát trên bảng lớp.

Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào
phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng
lớp:
+ Viết chữ viết hoa C đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS viết
thường: Nét 1 của chữ 0 tiếp liền với
điểm kết thúc nét 2 của chữ viết hoa C.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
5'

- HS viết.

Hoạt động 3: Luyện viết vở
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ C hoa và
câu ứng dụng.
b. Cách thức tiến hành:
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết - HS viết vào vở Tập viết.
bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài 15'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài
viết của HS; HS sửa bài (nếu chưa
đúng).

- HS chú ý lắng nghe.
- HS tự soát lại bài của mình.

b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên
lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu
chưa đúng.

Hs nêu

- GV khen ngợi những HS viết đúng,
viết đẹp.

3'

C. VẬN DỤNG
Nêu lại quy trình cách viết chữ hoa C
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học
Chuẩn bị tiết sau
TIẾNG VIỆT
VIẾT HOA TÊN NGƯỜI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm chỉ học bài.

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá kết quả học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
Viết hoa đúng tên riêng của người.
Nói được với người thân về tên các bạn trong lớp.
II. Chuẩn bị
GV : Bài giảng điện tử, máy tính,bảng phụ, SGK, thẻ từ

HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

5'

A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:

HOẠT ĐỘNG HỌC

Hs hát

Tổ chức cho học sinh hát

30'

- GV giới trực tiếp vào bài Những cái
tên (tiết 4).
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Luyện từ
a. Mục tiêu: biết được cách viết các từ
ngữ ở trong thẻ màu xanh và các thẻ
màu hồng khác nhau.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

1 em đọc

- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu Bài tập
3: Cách viết các từ ngữ ở thẻ màu xanh
và thẻ màu hồng có gì khác nhau? Vì Hs lắng nghe
sao?
- GV hướng dẫn HS: quan sát các từ
ngữ ở thẻ màu xanh và thẻ màu hồng,
em có nhận xét gì cách viết hoa, viết
thường, những từ ngữ đó chỉ ai (cụ thể,
nói chung) trong 2 nhóm từ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân

+ Nhóm từ ngữ ở thẻ màu hồng: từ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi vào vở
ngữ chỉ người nói chung (bạn, học
bài tập.
sinh, lớp trưởng) và không viết hoa
- GV mời đại diện 2-3 HS đứng dậy trả đầu câu.
lời câu hỏi.
+ Nhóm từ ngữ ở thẻ màu xanh: từ

Nhận xét

ngữ chỉ tên riêng của con người,
được viết hoa.

Hoạt động 4: Nhận diện tên riêng
của từ, viết tên riêng các bạn trong
lớp
a. Mục tiêu: Xác định các tên riêng
được nhắc đến trong bài thơ Những cái
tên, viết tên riêng 2 bạn trong lớp.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu Bài tập 1 hs đọc
4a: Tìm các tên riêng trong bài thơ
Những cái tên.
- GV hướng dẫn HS: quan sát tranh
(trong câu hỏi và bài thơ), đọc lại bài Lắng nghe
thơ Những cái tên và xác định các tên
riêng được nhắc đến trong bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm

Hs thảo luận nhóm đôi

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
- Các tên riêng được nhắc đến
đôi.
trong bài thơ là Minh Nguyệt, Hiền
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết Thảo, Tuấn Dũng, Phương Mai.
quả.
* Viết tên riêng các bạn trong lớp
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu Bài tập
4b: Viết tên 2 bạn trong lớp.

Hs đọc

- GV hướng dẫn HS:
+ HS mỗi nhóm nhận ảnh 2 bạn trong
lớp có tên riêng bắt đâu bằng chữ cái
A, Á, Â, B,C.
+ HS viết tên hai bạn trong ảnh và chia
sẻ trong nhóm cách em viết tên riêng
của các bạn trong ảnh.

HS viết bài.

- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập - HS trả lời.

tên các bạn trong ảnh.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
quả.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện hoạt động
tại nhà, nói với người thân về tên của
một vài bạn trong lớp.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

Hs đọc

- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Nói với người thân về tên của một vài
bạn trong lớp.
- GV hướng dẫn HS những nội dung
có thể nói với người thân:
+ Em được nghe những bạn nào trong
lớp chia sẻ về tên mình?
+ Lí do tại sao bố mẹ đặt tên cho bạn
như thế?
+ Em thích tên bạn nào? Vì sao?
Bước 2: Hoạt động nhóm

Hs thảo luận
- HS trả lời.

- GV yêu HS thảo luận theo nhóm
trước khi trao đổi với người thân tại
nhà.
- GV mời đại diện 1-2 HS nói trước
Ta phải viết hoa
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá cách nói của
HS, khen ngợi những HS nói, giao tiếp
tự tin.
3'

D.Vận dụng
Khi viết tên riêng ta phải viết như thế
nào ?
Về nhà hãy viết tên của người thân
trong gia đình em

Chuẩn bị tiết sau

TOÁN
BÀI: ĐỀ - XI – MÉT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- So sánh độ dài của gang tay với 1 dm, 2 dm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị đề-ximét, xăng-ti-mét (trong phạm vi 100).
- Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị đề-xi-mét và xăiig-ti-mét để
chuyển đổi đơn vị đo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2. Giáo viên
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu.thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15
cm).

III. Các hoạt động dạy học

TL
3'

Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

A.KHỞI ĐỘNG :
-GV cho HS bắt bài hát
-Ổn định , vào bài
B.LUYỆN TẬP :

- HS hát

- Mục tiêu: Học sinh Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước thẳng với
đơn vị đo là đề-xi-mét trên một số đồ vật quen thuộc
- Cách tiến hành:
27'

Hoạt động: Luyện tập
Mục tiêu:HS làm được các dạng bài tập
Cách tiến hành:
Bài 1:

- GV gợi ý cho HS nhìn hình vẽ thước có vạch

cilia xăng-ti-mét trong SGK để xác định kẹp giấy dài -HS nêu yêu cầu bài tập
bao nhiêu xăng-ti-mét.
- Với dụng cụ gọt bút chì gồm 2 kẹp giấy như
thế thì dụng cụ đó đài bao nhiêu xăiig-ti-mét. HS
tliực hiện phép cộng với đơn vị đo xăng-ti-mét để trả -HS thực hiện
lời câu hỏi.
- Với cây bút chì có độ đài gồm 3 kẹp giầy nhừ
thế thi bút chì dài bao nhiêu xăng-ti-mét. HS làm
tương tự như dụng cụ gọt bút chì.
- GV nhận xét, củng cố
-HS trả lời
15'

Bài 2:
- Tìm hiểu bài.

-HD HS thực liiện các phép tính có kèm tên đơn
vị đo độ dài đã học.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV nhận xét
-HS Thực hiện
-HS khác nhận xét, bổ sung.

Bài 3:
- Tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài và giới thiệu:

đây là ba băng giấy màu xanh, đỏ, vàng đã bị cắt ra - HS nêu yêu cầu bài tập.
thàiih từng đoạn và yêu cầu tính xem trước khi cắt
mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét. Qua đó sẽ
so sánh được băng giấy nào dài nhất và băng giấy
nào ngắn nhất.
- GV yêu cầu HS dựa trên hình ảnh minh hoạ

trong SGK, suy nghĩ để tìm ra cách giải quyết vấn
đề.

-GV nhận xét

Bài 4:

-HS làm việc theo nhóm 4
• Cách 1 : Đo độ dài từng

đoạn của mỗi băng giấy rồi
cộng lại.
• Cách 2 : Băng giấy đầu
tiên lấy 10 cm - 1 cm; băng
giấy thứ ba lấy 10 cm - 2 cm.
• Cách 3: Đếm tùng
xăng-ti-mét trên mỗi băng
giấy.
• Cách 4: “Nối” từng
băng giấy lại với nliau bằng
một sợi dây rồi đo sợi đây đó.
-HS khác nhận xét

- Tìm hiểu bài.
- HS dựa vào mối quan hệ giữa xăng-ti-mét và

- HS nêu yêu cầu bài tập.
đề-xi-mét để điền số.
- Khi sửa bài, GV cho HS nêu rõ mối quan hệ
-HS làm bài
giữa hai đơn vị cần đổi.
Bài 5:

-HS khác nhận xét

-Tìm hiểu bài
+Bài cho biết gì? (Anh cao 15 dm; em cao 12 dm)
+Bài hỏi gì? (Anh cao hơn em bao nhiêu đề-xi-mét
và em thấp hơn anh bao nhiêu đề-xi-mét?)
+Hãy suy nghĩ cách làm để trả lời câu hỏi của bài.
-HD HS làm nhóm đôi.
-GV nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập.

-HS trả lời
-Các nhóm thực hiện rồi

thông báo kết quả.
• Anh cao hơn em 3 dm.
• Em thấp hơn anh 3 dm.

-HS khác nhận xét,
Bài 6:
GV tổ chức hai bạn chơi cùng nhau: một bạn nêu
ước lượng; bạn còn lại dùng thước đo để kiểm tra.
5'

-HS chơi

C. VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS về nhà tập ước lượng bằng mắt một
số đồ đùng gia đình theo đơn vị đề-xi-mét, ghi nhận
-HS trả lời, thực hiện
để tiết học sau trao đổi với các bạn trong tổ.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn: 18/09/2022
Ngày dạy: 28/9/2022

Thứ tư,ngày 28 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CÔ GIÓ (TIẾT 1,2- đọc)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài

- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về cách đọc của bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù

- Nói được về lợi ích của gió đối với người và vật; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Ai cũng yêu quý cô giáo vì cô luôn đi khắp đây đó để làm những
việc có ích; biết liên hệ bản thân: yên mến cuộc sống, luôn vui tươi và làm việc có
ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Bài giảng điện tử, máy tính.
HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
L

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

TIẾT 1:
3'

I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:

- HS chia sẻ với bạn

+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo Hs chia sẻ trước lớp
cặp, trả lời câu hỏi: Nói về lợi ích - HS chú ý lắng nghe.
của gió đối với người và vật theo gợi
ý:

35'

+ GV: Trong cuộc sống hàng ngày,
gió có rất nhiều lợi ích đối với người
và vật. Gió đi khắp nơi, gió không có
hình dáng, màu sắc nhưng gió đi đến
đâu chúng ta cũng có thể nhận biết
được đúng không nào? Bài học ngày
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nhân vật
cô gió trong bài đọc đã đi đến những
đâu, làm những việc có ích nào ?
Chúng ta cùng vào Bài 4: Cô gió.
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cô gió
với giọng đọc rõ ràng, thong thả, vui
tươi; lời hát của cô gió đọc vui, nhẹ
Hs lắng nghe
nhàng.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1:
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm
rãi, vui tươi; nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động của cô
gió; câu cảm đọc giọng ngạc nhiên,
tươi vui; lời hát của cô gió đọc vui,
nhẹ nhàng.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn.
Bước 2:
_HS đọc nối tiếp- kết hợp sửa sai
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: miền đất,
hình dáng, quay.

Miền đất, hình dáng, quay.
- HS đọc bài.

Gv chia đoạn
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “cô giáo
kìa!”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “không
bao giờ nghỉ”.
+ HS 3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
-YC HS đọc theo từng đoạn
lượt 1, kết hợp hướng dẫn HS
ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài

Vì tính cô hay giúp người/nên ai
cũng yêu cô//; Hình dáng của
cô/là ở những việc có ích/mà cô
làm cho làm người khác//.
+ Khô hạn: khô, không có nước.

-YC HS đọc theo từng đoạn + Dáng hình: hình dáng của một

lượt 2, kết hợp hướng dẫn HS vật làm thành vẻ riêng bên ngoài
giải nghĩa 1 số từ khó
của nó.
Hs luyện đọc theo nhóm
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

2 nhóm đọc bài

Gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp
Nhận xét
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một
số từ khó; đọc thầm lại bài đọc để trả
lời phần Cùng tìm hiểu.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Câu 1: Cô Gió đã giúp gì cho thuyền
và mây?

- HS đọc thầm bài.
Cô Gió giúp đưa mây về làm
mưa, đẩy thuyền đi nhanh hơn.

Trên đường đi cô Gió đã chào:
bông hoa, lá cờ, những con
Câu 2: Trên đường đi, cô gió chào thuyền, những chong chóng đang
những ai?
quay,...
Ai cũng yêu mến cô Gió vì cô
Câu 3: Vì sao ai cũng yêu mến cô gió? luôn làm những việc có ích.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài Ai cũng yêu quý cô gió vì cô
luôn đi khắp đó đây để làm
học.
những việc có ích.
GDHS : Yêu quý cô gió ,yêu mến
cuộc sống, luôn vui tươi, làm việc có
ích.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng
đọc và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
b. Cách thức tiến hành:

- Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
Bước 1: Hoạt động cả lớp
chậm rãi, vui tươi; nhấn giọng ở
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt
động của cô gió; câu cảm đọc
của bài đọc.
giọng ngạc nhiên, tươi vui; lời hát

của cô gió đọc vui, nhẹ nhàng.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- GV đọc lại đoạn từ “Cô không có - HS trả lời: Nội dung của đoạn
văn nói về việc tuy cô gió không
hình dáng đến không bao giờ nghỉ”.
có hình dáng nhưng những việc
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của cô làm đều có ích cho mọi người.
đoạn văn.
- HS luyện đọc.

Bước 2: Hoạt động nhóm

3'

- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ
“Cô không có hình dáng đến không - HS đọc bài.
bao giờ nghỉ”.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn văn
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
.III.Vận dụng

Ai cũng yêu quý cô gió vì cô luôn
đi khắp đó đây để làm những việc
có ích.

Hãy nêu lại nội dung bài ?
Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về nội dung bài học
Chuẩn bị tiết sau
TOÁN
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
2. Năng lực

2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2.

Năng lực đặc thù

- Ôn tập:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.
- Thực hành tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ.
- Nhận biết các hình tam giác, hình chữ nhật, hình dạng khối lập phương, khối

hình hộp chữ nhật.

- Xác định thứ tự các số trên tia số; số liền trước; số liền sau; số có hai chữ số.
- Thực hành đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; đề-xi-mét.
-

- Biết giải quyết vấn đề trong bài toán thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Giáo viên
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu ,thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
2. Học sinh:

- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV; thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét.
III. Các hoạt động dạy học:
TL
3'

Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

A.KHỞI ĐỘNG :
-GV cho HS bắt bài hát
- Gv tổ chức trò chơi “Truy tìm ẩn số” cho HS.

- HS hát

Ví dụ: GV viết lên bảng hai nhóm số.
- Chọn một bạn đi tìm ẩn số (bạn A); các HS

khác tham gia (B) cung cấp thông tin cho người tim
(các bạn tham gia đã thống nhất chọn một s...
 
Gửi ý kiến