Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bai 3: Hinh lang tru dung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Huy
Ngày gửi: 23h:17' 26-11-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
TỔ TOÁN – TIN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 12: Bài 3: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC
Thời gian thực hiện: 02 tiết
MẠCH KIẾN THỨC:
1: Hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác
2: Tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác.
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này, Hs sẽ: (Yêu cầu cần đạt trong chương trình GDPT 2018)
– Nhận biết và phân biệt về đặc điểm, kể tên các yếu tố của của hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ
đứng tứ giác.
– Bước đầu tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác.
2. Về năng lực - Phẩm chất
Thành tố
cấu trúc
NL sử dụng
ngôn ngữ

Tiêu chuẩn

Ngôn ngữ toán học

Tiêu chí
+ Mô tả đặc điểm cơ bản và các yếu tố của
hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ
giác

Minh chứng.
+ Hộp kiến thức
sgk.

+ Nhận diện và đơn giản hóa các thông tin
được cho.
+ Các ví dụ bài
NL mô hình Thiết lập mô hình toán + Diễn đạt và biểu diễn mô hình thực tế thành
học.
hóa
học từ mô hình thực tế. mô hình toán học.
+ Các bài tập sgk.
+ Giải quyết được những vấn đề toán học
trong mô hình được thiết lập.

NL tư duy

+ Nhận biết và phân biệt được những vật thể
có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ
đứng tứ giác
+ Các bài luyện
Tư duy lập luận logic + Mô tả các yếu tố của hình lăng trụ đứng tam
tập và bài tập sgk.
giác, lăng trụ đứng tứ giác
+ Tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ
đứng tứ giác

NL giải
quyết vấn đề

Giải toán thực tế

+ Giải các dạng toán thực tế liên quan đến
hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ
giác

+ Bài toán mở đầu
+ Bài tập sgk.

PC trách nhiệm,
chăm chỉ

Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ quy định
Tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân, tập thể.

PC trung thực

Thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.

PC yêu nước

Nhận biết vẻ đẹp của toán học gắn liền với những vấn đề trong đời sống

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Về phía Gv:

Thước thẳng có chia khoảng, pphiếu học tập, tranh ảnh có liên quan, sách giáo khoa, bài soạn điện tử.
2. Về phía Hs:
Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu: HS nhận ra hình có hai mặt đáy song song và các mặt bên là hình chữ nhật
b. Nội dung: Hoạt động khám phá 1
c) Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: PP dạy học giải quyết vấn đề, PP vấn đáp, PP trực quan
Hình nào sau đây có:
- Các mặt bên là hình chữ nhật và hai mặt đáy là hình tam giác?
- Các mặt bên là hình chữ nhật và hai mặt đáy là hình tứ giác?

d. Sản phẩm: Hình 1c, 1d
e.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ Gv trình chiếu nội dung bài tập HĐKP1 và yêu cầu Hs thực hiện cá nhân
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hs đọc và thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo kết quả:
+ Hs đứng tại chỗ trả lời
* Kết luận/nhận định:
+ Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài mới

Nội dung

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
a. Mục tiêu: Hs nhận biết hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác. Mô tả các yếu tố của hình
lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác
b. Nội dung: Tìm hiểu về hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác, bài tập trắc nghiệm
c) Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: PP trực quan, PP vấn đáp, PP đàm thoại, PP dạy học toán qua
tranh luận (chia theo nhóm), PP thực hành và luyện tập
d. Sản phẩm:
– Hs nhận biết và xác định được hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác

e. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
NV1: Hình lăng trụ đứng tam giác
Giao nhiệm vụ học tập:
GV: trình chiếu hình 2 SGK
Gv yêu cầu Hs thực hiện trả lời các
câu hỏi sau:
- Nêu các đỉnh?
- Các mặt bên?
- Các cạnh bên?
- Các mặt đáy?
* Thực hiện nhiệm vụ:HS thực hiện
nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả:
+1 Hs lên bảng ghi
* Kết luận/nhận định:
+ Gv nhận xét và giới thiệu chiều cao
GV: Hình lăng trụ đứng trên có hai
mặt đáy là hình gì?
Hs: có hai mặt đáy là hình tam giác
GV: giới thiệu : Hình lăng trụ đứng
trên có hai mặt đáy là hình tam giác
nên được gọi là hình lăng trụ đứng
tam giác.
NV2 : Hình lăng trụ đứng tứ giác
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu hình vẽ bên , yêu cầu học
sinh hoạt động nhóm, thời gian ( 4
phút) để trả lời các câu hỏi trên
phiếu học tập
Nêu các đỉnh?
- Các mặt bên?
- Các cạnh bên?
- Các mặt đáy?
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hs hoạt động theo nhóm và lần lượt
thực hiện các nhiệm vụ được giao vào
phiếu học tập
* Báo cáo kết quả:
GV chiếu bảng tiêu chí đánh giá và
quy trình chấm chéo :
GV: yêu cầu : Nhóm 1 chấm nhóm 2
và ngược lại, nhóm 3 chấm nhóm 4 và
ngược lại.
GV chiếu bảng điểm, HS quan sát và
đánh giá lẫn nhau.
* Kết luận/nhận định:

Nội dung
Hình lăng trụ đứng tam giác
Hình ABC.DEF (Hình 2) là hình lăng trụ
đứng.
Trong hình này:
A, B, C, D, E, F gọi là các đỉnh.
Ba mặt bên ACFD, BCFE. ABED là các
hình chữ nhật.
Các đoạn thẳng AD, BE, CF bằng nhau
và song song với nhau, chúng được gọi
là các cạnh bên.
Mặt ABC và mặt DEF song song với
nhau và được gọi là hai mặt đáy (gọi tắt
là đáy).
Độ dài cạnh AD được gọi là chiều cao của hình lăng trụ.
Hình lăng trụ đứng trên có hai mặt đáy là hình tam giác nên
được gọi là hình lăng trụ đứng tam giác.

Hình lăng trụ đứng tứ giác

Hình ABCD.EFGH có hai mặt đáy là hình tứ giác và các

+ Gv nhận xét, chốt lại kiến thức.
mặt bên là hình chữ nhật nên được gọi là hình lăng trụ đứng
GV: giới thiệu chiều cao và hình lăng tứ giác
trụ đứng tứ giác
Phần chú ý: GV cho HS thực hiện trò
chơi: bóc quà tìm hình lăng trụ đứng
( Trong thùng quà đó có 1 hình hộp
chữ nhật , 1 hình lập phương) khi hs
bóc ra thì GV giới thiệu hình hộp chữ
nhật; hình lập phương là trường hợp
đặc biệt của hình lăng trụ đứng.
Hoạt động củng cố
GV: tổ chức hoạt động củng cố

Chú ý: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương là hình lăng trụ
đứng tứ giác

Bài tập trắc nghiệm

Hoạt động 2.2: Tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác
a. Mục tiêu: Biết cách tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác trong trường hợp đơn
giản
b. Nội dung:
– Tìm hiểu về cách tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác.
c) Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: PP trực quan, PP dạy học toán qua tranh luận (chia theo
nhóm), PP thực hành và luyện tập
d. Sản phẩm:
– Hs tạo được hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác
e. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung
Thực hành 2: Tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác có
* Giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu
kích thước ba cạnh đáy là 2 cm, 3 cm, 4 cm và chiều cao
Hs thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
3,5 cm theo hướng dẫn sau:
Nv1: quan sát Gv hướng dẫn bài tập
Trên một miếng bìa, vẽ ba hình chữ nhật và hai tam giác
thực hành 2 như sau:

+ Nhắc lại về số mặt bên và mặt đáy
của hình lăng trụ tam giác
+ Nhắc lại về đặc điểm về mặt đáy
của lăng trụ tam giác.
+ Từ đặc điểm trên, để tạo lập mặt
bên hình lăng trụ tam giác thì ta vẽ các
hình chữ nhật có kích thước thế nào?
+ Từ đặc điểm trên thì ta tạo lập mặt
đáy của lăng trụ là hình gì, với kích
thước là bao nhiêu?
Nv2: Hoạt động nhóm thảo luận nửa
lớp làm bài tập thực hành 3 và nửa lớp
làm bài tập vận dụng 2 tương tự như
hướng dẫn trên.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hs đọc và lần lượt thực hiện các
nhiệm vụ được giao
* Báo cáo kết quả:
+ Hs đứng tại chỗ trả lời bài tập các
câu hỏi gợi ý của Gv về bại tập thực
hành 2
+ Hs báo cáo kết quả bài tập thực hành
3, vận dụng 2 bằng bảng nhóm
* Kết luận/nhận định:
+ Gv nhận xét, chốt lại kiến thức.

với kích thước như hình 5a.
Cắt miếng bìa như hình vẽ rồi gấp theo các đường nét
đứt, ta được hình lăng trụ đứng tam giác như Hình 5b

Giải: (Hs thực hành theo hướng dẫn)
Thực hành 3: Tạo lập hình lăng trụ đứng có đáy là hình
vuông cạnh 3 cm và chiều cao 5 cm
Giải: (Hs thực hành
theo hướng dẫn)
Bước 1: Vẽ 4 hình
chữ nhật với kích
thước 5 cm x 3 cm
như hình sau:
Bước 2: Gấp các cạnh BN và CP,
DQ sao cho cạnh AM trùng với
A'M', ta được hình lăng trụ đứng
ABCD.MNPQ như sau:
Vận dụng 2: Tạo lập hình lăng
trụ đứng có đáy là tam giác đều
cạnh 3 cm và chiều cao 4 cm
Giải:

Tạo lập hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều
cạnh 3 cm và chiều cao 4 cm như sau:
- Vẽ ba hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ
sau.
- Cắt miếng bìa như hình vẽ rồi gấp theo đường nét
đứt, ta được hình lăng trụ đứng tam giác (như hình
vẽ).

Hoạt động 3 : Luyện tập

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức và vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập cụ thể.
b. Nội dung: Bài tập trắc nghiệm, bài tập sgk 1,2
c) Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: PP trực quan, PP vấn đáp, PP dạy học toán qua tranh luận
( chia theo nhóm), PP thực hành và luyện tập
c. Sản phẩm: các câu trả lời đáp án, bài giải các bài toán 1, 2 SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Bài tập 1
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV: trình chiếu bài tập 1
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện theo cá nhân làm bài vào vở
* Báo cáo, thảo luận:
Hs:lần lượt lên bảng trình bày câu a,b
* Kết luận/nhận định:
- GV cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

Bài 2. (sgk trang 57)
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV: trình chiếu bài tập 2
GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện theo nhóm
Nhóm 1,2,3 làm câu a
Nhóm 4,5,6 làm câu b
*Báo cáo, thảo luận:
Hs:Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
* Kết luận/nhận định:
- GV cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

4. Hoạt động vận dụng

Nội dung
Luyện tập
Bài 1. (sgk trang 57)

a)
Ta

có: AA' = BB' = CC', mà BB' =
9 cm nên AA' = CC' = 9 cm.
A'B' = AB, mà AB = 4 cm nên
A'B' = 4cm
A'C' = AC, mà AC = 3 cm nên
A'C' = 3 cm
b) Ta có: ME  = PG = NF= QH,
mà ME = 7 cm nên QH = PG =
NF= 7 cm
PQ = HG, mà HG = 4 cm nên PQ
= 4 cm
Bài 2. (sgk trang 57)

a)

Hình 7a: Mặt đáy: ABC và DEF
Mặt bên: ABED, BCFE, ACFD
Hình 7b: Mặt đáy: ABCD, MNPQ
Mặt bên: ABNM, BCPN, CDQP,
ADQM.
b) Ở Hình 7a,
cạnh BE = AD = CF
Ở Hình 7b,
cạnh MQ = NP = BC = AD

a. Mục tiêu: Hs được làm quen với việc ứng dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên
quan đến kiến thức vừa học. Qua đó hình thành năng lực tư duy, giải quyết vấn đề thực tiễn gắn liền
với kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Bài 3,bài 4
c) Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: PP trực quan, PP vấn đáp, PP dạy học toán qua tranh luận
( chia theo nhóm), PP thực hành và luyện tập
d. Sản phẩm: Tạo lập được hình theo yêu cầu bài 3,bài 4
e. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV: trình chiếu bài tập 3
Yêu cầu HS làm cá nhân
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện theo cá nhân làm bài vào vở
* Báo cáo, thảo luận:
Hs:lMột vài HS ần lượt trình bày câu

Nội dung
Bài 3. (sgk trang 57)

* Kết luận/nhận định:
- GV cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

H.dẫn/gợi ý:

Bài 4. (sgk trang 57)
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV: trình chiếu bài tập 4
GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện theo nhóm
*Báo cáo, thảo luận:
Hs:Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
* Kết luận/nhận định:
GV cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

Tạo lập hình lăng trụ đứng có chiều cao 8
cm, đáy là tam giác có 3 cạnh là 5 cm, 5 cm,
6 cm:
- Vẽ 3 hình chữ nhật với kích thước 8 cm x
5 cm; 8 cm x 5 cm và 8 cm x 6 cm
- Gấp các cạnh BN và CP sao cho cạnh AM
trùng với A'M', ta được hình lăng trụ đứng
tam giác ABC.MNP
Bài 4. (sgk trang 57)

Giải:

Bước 1: Vẽ 3 hình chữ nhật với kích thước
như sau:
Bước 2: Gấp các cạnh BN và CP sao cho

cạnh AM trùng với A'M', ta được hình lăng
trụ đứng tam giác ABC.MNP cần tạo lập
HƯỚNG DẨN VỀ NHÀ
-Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẫn bị bài bài 4
 
Gửi ý kiến