Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ĐỀ KT TIÉNG VIỆT GKI THEO TT 22 CÓ MA TRẬN, ĐAP AN THEO TT22 NH 2022-2023

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: DƯƠNG THỊ THANH HUYỀN
Ngày gửi: 14h:29' 03-11-2022
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 1 người (DƯƠNG THỊ THANH HUYỀN)
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I - LỚP 4
NĂM HỌC: 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT
(Thời gian: 70 phút)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu,
hiểu nội dung chính của từng đoạn (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài);
Đọc hiểu, kiến thức về từ ghép, từ láy, danh từ riêng; Viết đúng bài chính tả, đảm bảo
tốc độ; Viết được bức thư gửi người thân hỏi thăm về sức khỏe và kể về tình hình học
tập của em.
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học, tốc độ đọc đạt 90 tiếng/phút, biết đọc
diễn cảm đoạn văn hoặc đoạn thơ; Kĩ năng đọc hiểu văn bản, kiến thức về từ và câu;
Kĩ năng nghe - viết, viết đúng chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn viết thư.
- Có ý thực tự giác làm bài kiểm tra.
- Góp phần hình thành phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và
sáng tạo; Năng lực văn học, ngôn ngữ và thẩm mĩ.
II. Ma trận đề kiểm tra:
Mạch kiến
thức, kỹ
năng

Số câu,
câu sô
và số
điểm

Số câu
1. Đọc hiểu
Câu số
văn bản
Số điểm

Mức 1

TN
KQ

TL

Mức 2

TN
KQ

TL

Mức 3

TN
KQ

Mức 4

TL

3

2

1

1, 2, 3

4, 5

6

1,5

1,0

1,0

TN
KQ

Tổng

TL

TN
TL
KQ
5

1

2,5

1,0

1

3

Số câu

1

2

1

2. Kiến thức
Câu số
Tiếng Việt

7

8, 9

10

1,0

1,5

1,0

1

2,5

Số điểm
Tổng

Số câu
Số điểm

3

2

1

3

1

6

4

1,5

1,0

1,0

2,5

1,0

3,5

3,5

III. Đề kiểm tra:
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 9,
sau đó trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
1. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Trang 4 và 15)
2. Thư thăm bạn (Trang 25)
3. Người ăn xin (Trang 31)
4. Một người chính trực (Trang 36)
5. Những hạt thóc giống (Trang 46)
6. Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca (Trang 55)
7. Trung thu độc lập (Trang 66)

8. Đôi giày ba ta màu xanh (Trang 81)
2. Đọc hiểu và kết hợp kiến thức tiếng Việt (7điểm) 
Đọc thầm bài sau và trả lời các câu hỏi:

Trung thu độc lập

 
Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man
mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt
Nam độc lập yêu quý của các em.Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố,
làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em.
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai.
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi
mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ
xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít,
cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi.
Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các em vui
tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những tết Trung thu
tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
Thép mới
Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành

các câu hỏi, yêu cầu sau:
Câu 1: Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
A. Trăng cùng anh man mác nghĩ tới Trung thu và nghĩ tới các em.
B. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập, yêu quý.
C. Trăng sáng mùa thu vằng vặc, chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng…
D. Trăng sáng và bầu trời có nhiều khói bụi của các nhà máy hiện đại.
Câu 2: Anh chiến sĩ đứng gác ở trại, nơi đó thuộc vùng nào của đất nước ta?
A. Vùng núi đồi.
B. Vùng đồng bằng.
C. Vùng biển đảo.
D. Vùng sa mạc.
Câu 3: Anh chiến sĩ mong ước mai đây, những tết Trung thu của các em như thế nào?
A. Tết Trung thu của các em sẽ có trăng sáng hơn.
B. Tết Trung thu của các em sẽ có cờ đỏ sao vàng bay phất phới.
C. Tết Trung thu của các em sẽ có trăng rải trên đồng lúa.
D. Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
Câu 4: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?
    
A.  Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa
biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy
chi chít.
    
B.  Dưới ánh trăng, đất nước không có sự thay đổi.
    
C.  Dưới ánh trăng, đất nước có gió núi bao la.
    
D.  Dưới ánh trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nước cùng rước đèn, phá cỗ.

Câu 5: Cuộc sống của các em hiện nay như thế nào so với mơ ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
A. Cuộc sống hiện nay hiện đại, đã có nhiều thứ giống như mong ước của anh chiến
sĩ.
B. Cuộc sống hiện nay chưa có đủ những thứ anh chiến sĩ đã mong ước năm xưa.
C. Cuộc sống hiện nay rất hiện đại, các em có thể bay lên mặt trăng bất cứ lúc
nào.
D. Cuộc sống hiện nay chưa hiện đại, các em chưa được tổ chức một tết Trung
thu nào.
Câu 6: Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 7: Từ “Trung thu” có mấy tiếng, đó là từ ghép hay từ láy?
A. Từ “Trung thu” có 3 tiếng, đó là từ láy.
B. Từ “Trung thu” có 2 tiếng, đó là từ láy.
C. Từ “Trung thu” có 2 tiếng, đó là từ ghép.
D. Từ “Trung thu” có 4 tiếng, đó là từ ghép.
Câu 8: Tìm từ láy trong câu văn sau:
“Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới Trung thu và
nghĩ tới các em”.
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ 
Câu 9: “Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em”.
Danh từ riêng trong câu văn trên là:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ 
Câu 10: Viết một câu văn nói về một người bạn trung thực, trong đó có sử dụng một
danh từ riêng và một từ láy.
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... 

IV. Kiểm tra viết: 
1. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm)  

Mười năm cõng bạn đi học

Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu
chuyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng
đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki - lô - mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu,
gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả
hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học
sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện.
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Viết một bức thư gửi người thân hỏi thăm về sức khỏe và kể về tình
hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa qua. 
V. Hướng dẫn chấm:
A. Kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Cách cho điểm như sau:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm:
(1 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
+ Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm
+ Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm
2. Đọc hiểu: (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
7
Đáp án
C
A
D
A
A
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
Câu 6: (1điểm)
Học sinh tự viết theo ý hiểu
Câu 8: (1điểm) man mác
Câu 9: (0,5 điểm)
- Danh từ riêng: Việt Nam
Câu 10: (1 điểm) Ví dụ: Nam là một người bạn rất hiền lành và thật thà.
- Danh từ riêng là: Nam
- Từ láy là: thật thà
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Viết chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định,viết sạch, đẹp: (1điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1điểm)
2. Tập làm văn: (8 điểm)
1. Phần đầu thư: (1 điểm)
- Nêu được thời gian và địa điểm viết thư.
- Lời thưa gửi phù hợp.
2. Phần chính: (4 điểm)

- Nêu được mục đích, lí do viết thư.
- Thăm hỏi tình hình của bạn.
- Thông báo tình hình học tập của bản thân.
- Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người thân.
3. Phần cuối thư: (1 điểm)
+ Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
+ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
+ Sáng tạo: (1 điểm)

Thứ ............ngày.......... tháng ....... năm 2021
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021- 2022
Môn: Tiếng Việt

Họ và tên:...........................................................
Lớp: 4.....
Nhận xét của giáo viên
Điểm đọc
Điểm bài Điểm đọc
đọc
hiểu

Điểm
bài viết

I. Đọc thành tiếng
II. Đọc- thầm và làm bài tập

Điểm
TB

BÀI LÀM

Trung thu độc lập

 
Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man
mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt
Nam độc lập yêu quý của các em.Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố,
làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em.
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai.
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi
mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ
xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít,
cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi.
Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các em vui
tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những tết Trung thu
tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
Thép mới
Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành

các câu hỏi, yêu cầu sau:
Câu 1: Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
A. Trăng cùng anh man mác nghĩ tới Trung thu và nghĩ tới các em.
B. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập, yêu quý.
C. Trăng sáng mùa thu vằng vặc, chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng…
D. Trăng sáng và bầu trời có nhiều khói bụi của các nhà máy hiện đại.

Câu 2: Anh chiến sĩ đứng gác ở trại, nơi đó thuộc vùng nào của đất nước ta?
A. Vùng núi đồi.
B. Vùng đồng bằng.
C. Vùng biển đảo.
D. Vùng sa mạc.
Câu 3: Anh chiến sĩ mong ước mai đây, những tết Trung thu của các em như thế nào? VB
A. Tết Trung thu của các em sẽ có trăng sáng hơn.
B. Tết Trung thu của các em sẽ có cờ đỏ sao vàng bay phất phới.
C. Tết Trung thu của các em sẽ có trăng rải trên đồng lúa.
D. Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
Câu 4: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?
    

A.  Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa

biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy
chi chít.
    

B.  Dưới ánh trăng, đất nước không có sự thay đổi.

    

C.  Dưới ánh trăng, đất nước có gió núi bao la.

    

D.  Dưới ánh trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nước cùng rước đèn, phá cỗ.

Câu 5: Cuộc sống của các em hiện nay như thế nào so với mơ ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
A. Cuộc sống hiện nay hiện đại, đã có nhiều thứ giống như mong ước của anh chiến sĩ.
B. Cuộc sống hiện nay chưa có đủ những thứ anh chiến sĩ đã mong ước năm xưa.
C. Cuộc sống hiện nay rất hiện đại, các em có thể bay lên mặt trăng bất cứ lúc nào.
D. Cuộc sống hiện nay chưa hiện đại, các em chưa được tổ chức một tết Trung thu
nào.
Câu 6: Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?

Câu 7: Từ “Trung thu” có mấy tiếng, đó là từ ghép hay từ láy?
A. Từ “Trung thu” có 3 tiếng, đó là từ láy.
B. Từ “Trung thu” có 2 tiếng, đó là từ láy.
C. Từ “Trung thu” có 2 tiếng, đó là từ ghép.
D. Từ “Trung thu” có 4 tiếng, đó là từ ghép.
Câu 8: Tìm từ láy trong câu văn sau:
“Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và
nghĩ tới các em.”.

Câu 9: “Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em.”
Danh từ riêng trong câu văn trên là:

Câu 10: Viết một câu văn nói về một người bạn trung thực, trong đó có sử dụng một danh từ riêng
và một từ láy.
 
Gửi ý kiến