Tìm kiếm Giáo án
Kiểm tra giữa kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thu
Ngày gửi: 07h:57' 03-11-2022
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thu
Ngày gửi: 07h:57' 03-11-2022
Dung lượng: 50.5 KB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THẮNG SƠN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2022 – 2023
I. MA TRẬN:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II khi kết thúc nội dung: Từ bài 34 đến
hết bài 54.
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm,
60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 8 câu hỏi: nhận biết: 4 câu, thông hiểu: 4), mỗi
câu 0,5 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0
điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
Khung ma trận:
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chươn
g VI:
Trao
đổi
chất và
năng
lượng
(3 tiết)
Chươn
g VII:
Bài tiết
(3 tiết)
Chươn
g VIII:
Da (2
tiết)
Chươn
g IX:
Thần
kinh
và giác
quan
(12
tiết)
Tổng
Nhận biết
Tự
luậ
n
2
Trắc
nghiệm
3
1
1
1
Thông hiểu
Tự
luậ
n
4
Trắc
nghiệ
m
5
Tự
luậ
n
6
Trắc
nghiệ
m
7
Tự
luậ
n
1
1
1
1
2
1
4
Tổng
điểm
%
Trắc
nghiệm
10
11
12
1
1
1,5
15%
1
2
3,0
30%
1
2
3,0
30%
1
1
3
2,5
35%
1
4
8
12
8
1
1
Trắc
nghiệ
m
Tổng số câu
Tự
luận
1
1
4
Vận dụng
Vận dụng
cao
9
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Số câu
Điểm
số
%
Nhận biết
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệm
2
3
2,0
2,0
40%
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
Tự
luậ
n
1,0
2,0
2,0
4
5
30%
6
Trắc
nghiệ
m
7
Vận dụng
cao
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
8
9
1,0
20%
10%
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng (3 tiết)
- Bài
34.
Vitami
n và
muối
khoáng
- Bài
36.
Tiêu
chuẩn
ăn
uống.
Nguyê
n tắc
lập
khẩu
phần.
- Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì
Nhận trong cơ thể?
biết
- Em hiểu gì về muối khoáng?
- Cần phối hợp thức ăn như thế nào để
cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể?
- Vì sao nếu thiếu Vitamin D gây bệnh
Thôn còi xương?
g
- Vì sao nhà nước ta khuyến khích sử
hiểu dụng muối Iôt?
- Trong khẩu phần ăn hằng ngày, làm
thế nào để cung cấp đủ Vitamin và
muối khoáng cho cơ thể?
- Có bao nhiêu nhóm Vitamin? Cần chế
biến thức ăn như thế nào để khỏi mất
Vitamin mà cơ thể lại hấp thụ?
Vận
- Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các
dụng
nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
- Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên
tăng cường rau quả tươi?
Vận - Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người
dụng trưởng thành, người già khác nhau như
cao thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
Chương VII: Bài tiết (3 tiết)
- Bài
Nhận - Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu.
38. Bài
biết - Trình bày được khái niệm bài tiết và
tiết và
vai trò của nó với cơ thể sống.
cấu tạo
- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết
hệ bài
và hoạt động quan trọng.
tiết
Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá
nước
trình nào? diễn ra ở đâu
Tổng số câu
Tổng
điểm
%
Tự
luận
Trắc
nghiệm
10
11
12
6,0
4,0
10,0
60
%
40%
100%
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C1
1
C9
1
C1
0
Nội
dung
tiểu
- Bài
39. Bài
tiết
nước
tiểu
- Bài
40. Vệ
sinh hệ
bài tiết
nước
tiểu
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được các tác nhân gây hại
cho hệ bài tiết và hậu quả của chúng
- Sản phẩm của quá trình bài tiết
- Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
Các sản phẩm thải cần được bài tiết
phát sinh từ đâu
Nêu cấu tạo trong của thận và Hiểu
được vi thể thận là đơn vị chức năng.
Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở
điểm nào
Thôn
- Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết
g
nước tiểu. Cách phòng tránh các bệnh
hiểu
này
Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thế
nào về sức khoẻ
Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn
bởi sỏi thận có thể ảnh hưởng đến sức
khoẻ như thế nào
- Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.
Vì sao có sự khác nhau về thành phần
Vận của nước tiểu đầu và máu
dụng Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián
đoạn
Vận Trong các thói quen sống khoa học để
dụng bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói
cao quen nào và chưa có thói quen nào
Chương VIII: Da (2 tiết)
Bài 41.
Hiểu được cấu tạo của da, trình bày
Cấu
Nhận được các chức năng của da.
tạo và
biết Trình bày được cơ sở khoa học của các
chức
biện pháp, bảo vệ da, rèn luyện da
năng Thôn Giải thích được tính thống nhất giữa
của da.
g
cấu tạo và chức năng
Bài 42. hiểu Mùa hanh khô, da bong những vảy
Vệ
trắng nhỏ. Giải thích hiện tượng này?
sinh
Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm
da.
nước
Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ
cứng, mềm của vật
Da có phản ứng thế nào khi trời quá
nóng hoặc quá lạnh
Phân tích ý nghĩa của các biện pháp bảo
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
1
C2
C3
1
C4
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
vệ và rèn luyện da
Xử lý khi da bị bỏng
Kể tên các bệnh ngoài da, nêu cách
phòng chống
Giải thích nguyên nhân 1 số bệnh ngoài
da…
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Chương IX: Thần kinh và giác quan (12 tiết)
- Nêu được các bộ phận của trung ương
thần kinh.
- Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK.
- Trình bày nguyên nhân cách khắc
phục các tật ở mắt
Tác nhân gây bệnh đau mắt hột
Nhận
Trình bày được cấu tạo và chức năng
biết
của nơron, xác định được nơron là đơn
vị cấu tạo của hệ thần kinh.
Hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và
qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu
rõ chức năng của chúng
- Chức năng của tai.
- Cho ví dụ về PXKĐK và PXCĐK
- Ý nghĩa của việc thành lập và ức chế
Từ bài
PXCĐK
43 đến
Phân biệt được các thành phần cấu tạo
bài 54.
của hệ thần kinh.
Phân biệt được chức năng của hệ thần
Thôn
kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận
g
động
hiểu
Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng,
rút ra được kết luận về chức năng của
các rễ tủy và từ đó rút ra được chức
năng của dây thần kinh tủy.
Hiểu rõ sự phân vùng chức năng của đại
não
So sánh tính chất của phản xạ không
Vận
điều kiện và phản xạ có điều kiện.
dụng
Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha
Vận Giải thích các hiện tượng liên quan đến
dụng tiểu não
cao
DUYỆT
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
1
1
Câu hỏi
TL TN
C1
1
C5
1
C8
1
C6
1
C7
C1
2
NHÓM GIÁO VIÊN
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II – MÔN SINH HỌC 8
NĂM HỌC 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất.
Câu 1: Vitamin có vai trò gì?
A. Không cung cấp năng lượng cho cơ thể
B. Cung cấp năng lượng cho cơ thể
C. Là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hóa
trong cơ thể
D. Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu, tham gia vào cấu tạo của nhiều enzim
Câu 2. Sản phẩm bài tiết của thận là gì?
A. Nước mắt B. Nước tiểu
C. Phân
D. Mồ hôi
Câu 3. Đâu không phải là thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước
tiểu?
A. Uống đủ nước
B. Không ăn quá nhiều prôtêin
C. Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay
D. Ăn mặn
Câu 4. Trong cấu tạo của da người, các sắc tố mêlanin phân bố ở đâu?
A. Tầng tế bào sống
B. Tầng sừng
C. Tuyến nhờn
D. Tuyến mồ hôi
Câu 5. Khi bị bỏng nhẹ, chúng ta cần phải thực hiện ngay thao tác nào sau đây?
A. Băng bó vết bỏng bằng bông và gạc sạch
B. Bôi kem liền sẹo lên phần da bị bỏng
C. Ngâm phần da bị bỏng vào nước lạnh và sạch
D. Rửa vết thương trên vòi nước với xà phòng diệt khuẩn
Câu 6. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh
vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?
A. Cấu tạo
B. Chức năng
C. Tần suất hoạt động
D. Thời gian hoạt động
Câu 7. Nếu bị phá huỷ vùng nhận thức hiểu biết tiếng nói ở thuỳ thái dương sẽ
làm cho người:
A. Không tạo được những âm thanh rõ ràng C. Bị câm và điếc
B. Tiếng nói sẽ bị mất đi
D. Sẽ không hiểu tiếng nói nữa
Câu 8. Tác nhân gây bệnh đau mắt hột là do:
A. Nấm
B. Vi khuẩn
C. Vi rút
D. Nấm, vi khuẩn.
Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9 (1,0điểm) Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các
dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn.
Câu 10 (2,0điểm) Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận diễn
ra như thế nào?
Câu 11 (2,0điểm). Tại sao da trẻ em hay bị chốc, nhọt; người già da hay bị nứt,
nẻ? Có nên dùng xà phòng giặt để tắm không? Vì sao?
Câu 12 (1,0điểm). Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân
nam đá chân chiêu?
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – MÔN SINH HỌC 8
Phần I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
D
A
C
B
D
C
Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu
Hướng dẫn chấm
Trong tro của cỏ tranh có một số muối khoáng tuy không
Câu 9
nhiều và chủ yếu là muối kali.
(1,0điểm) Vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ
không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hàng ngày.
Câu 10 Sự tạo thành nước tiểu trong các đơn vị chức năng của thận
(2,0điểm) gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lọc máu ở nang cầu thận:
+ Máu theo động mạch đến cầu thận với áp lực cao tạo ra
lực đẩy nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ
lọc trên vách mao mạch vào nang cầu thận.
+ Các tế bào máu và phân tử prôtêin có kích thước lớn nên
không qua lỗ lọc.
+ Kết quả là tạo nên nước tiểu đầu trong nang cầu thận.
- Giai đoạn hấp thụ lại xảy ra trong ống thận: ống thận hấp
Điểm
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
thụ lại phần lớn nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần
thiết như Na+, Cl-...
- Giai đoạn bài tiết tiếp: ở phần sau ống thận các chất được
tiếp tục bài tiết từ máu vào ống thận gồm các chất cặn bã
các chất ion thừa như H+, K+... để tạo thành nước tiểu chính
thức
- Sự liên kết giữa lớp biểu bì và lớp bì ở da trẻ em yếu, da
trẻ em chống đỡ kém với sự nhiễm khuẩn ngoài da đặc biệt
là các cầu khuẩn nên hay bị chốc, nhọt.
- Da người già có lớp biểu bì mỏng hơn, lớp sừng không
Câu 11 đều, dày mỏng khác nhau, tuyến nhờn hoạt động kém, da
(2,0điểm) khô và hay nứt nẻ.
- Không nên dùng xà phòng giặt để tắm:
vì trong xà phòng giặt có độ kiềm cao sẽ làm cho da khô,
tẩy hết chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra, làm giảm khả năng
kháng khuẩn của da.
- Khi say rượu tức là tiểu não bị đầu độc, chức năng của
tiểu não sẽ bị rối loạn.
Câu 12
- Khi say rượu sẽ làm ức chế dẫn truyền qua xinap giữa các
(1,0điểm)
tế bào có liên quan đến não → dẫn đến sự phối hợp các hoạt
động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2022 – 2023
I. MA TRẬN:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II khi kết thúc nội dung: Từ bài 34 đến
hết bài 54.
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm,
60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 8 câu hỏi: nhận biết: 4 câu, thông hiểu: 4), mỗi
câu 0,5 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0
điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
Khung ma trận:
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Chươn
g VI:
Trao
đổi
chất và
năng
lượng
(3 tiết)
Chươn
g VII:
Bài tiết
(3 tiết)
Chươn
g VIII:
Da (2
tiết)
Chươn
g IX:
Thần
kinh
và giác
quan
(12
tiết)
Tổng
Nhận biết
Tự
luậ
n
2
Trắc
nghiệm
3
1
1
1
Thông hiểu
Tự
luậ
n
4
Trắc
nghiệ
m
5
Tự
luậ
n
6
Trắc
nghiệ
m
7
Tự
luậ
n
1
1
1
1
2
1
4
Tổng
điểm
%
Trắc
nghiệm
10
11
12
1
1
1,5
15%
1
2
3,0
30%
1
2
3,0
30%
1
1
3
2,5
35%
1
4
8
12
8
1
1
Trắc
nghiệ
m
Tổng số câu
Tự
luận
1
1
4
Vận dụng
Vận dụng
cao
9
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Số câu
Điểm
số
%
Nhận biết
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệm
2
3
2,0
2,0
40%
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
Tự
luậ
n
1,0
2,0
2,0
4
5
30%
6
Trắc
nghiệ
m
7
Vận dụng
cao
Tự
luậ
n
Trắc
nghiệ
m
8
9
1,0
20%
10%
II. BẢN ĐẶC TẢ
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng (3 tiết)
- Bài
34.
Vitami
n và
muối
khoáng
- Bài
36.
Tiêu
chuẩn
ăn
uống.
Nguyê
n tắc
lập
khẩu
phần.
- Vitamin là gì? Vitamin có vai trò gì
Nhận trong cơ thể?
biết
- Em hiểu gì về muối khoáng?
- Cần phối hợp thức ăn như thế nào để
cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể?
- Vì sao nếu thiếu Vitamin D gây bệnh
Thôn còi xương?
g
- Vì sao nhà nước ta khuyến khích sử
hiểu dụng muối Iôt?
- Trong khẩu phần ăn hằng ngày, làm
thế nào để cung cấp đủ Vitamin và
muối khoáng cho cơ thể?
- Có bao nhiêu nhóm Vitamin? Cần chế
biến thức ăn như thế nào để khỏi mất
Vitamin mà cơ thể lại hấp thụ?
Vận
- Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các
dụng
nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
- Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên
tăng cường rau quả tươi?
Vận - Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người
dụng trưởng thành, người già khác nhau như
cao thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
Chương VII: Bài tiết (3 tiết)
- Bài
Nhận - Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu.
38. Bài
biết - Trình bày được khái niệm bài tiết và
tiết và
vai trò của nó với cơ thể sống.
cấu tạo
- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết
hệ bài
và hoạt động quan trọng.
tiết
Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá
nước
trình nào? diễn ra ở đâu
Tổng số câu
Tổng
điểm
%
Tự
luận
Trắc
nghiệm
10
11
12
6,0
4,0
10,0
60
%
40%
100%
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
C1
1
C9
1
C1
0
Nội
dung
tiểu
- Bài
39. Bài
tiết
nước
tiểu
- Bài
40. Vệ
sinh hệ
bài tiết
nước
tiểu
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được các tác nhân gây hại
cho hệ bài tiết và hậu quả của chúng
- Sản phẩm của quá trình bài tiết
- Biện pháp bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
Các sản phẩm thải cần được bài tiết
phát sinh từ đâu
Nêu cấu tạo trong của thận và Hiểu
được vi thể thận là đơn vị chức năng.
Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở
điểm nào
Thôn
- Kể một số bệnh về thận và hệ bài tiết
g
nước tiểu. Cách phòng tránh các bệnh
hiểu
này
Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thế
nào về sức khoẻ
Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn
bởi sỏi thận có thể ảnh hưởng đến sức
khoẻ như thế nào
- Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.
Vì sao có sự khác nhau về thành phần
Vận của nước tiểu đầu và máu
dụng Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián
đoạn
Vận Trong các thói quen sống khoa học để
dụng bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em có thói
cao quen nào và chưa có thói quen nào
Chương VIII: Da (2 tiết)
Bài 41.
Hiểu được cấu tạo của da, trình bày
Cấu
Nhận được các chức năng của da.
tạo và
biết Trình bày được cơ sở khoa học của các
chức
biện pháp, bảo vệ da, rèn luyện da
năng Thôn Giải thích được tính thống nhất giữa
của da.
g
cấu tạo và chức năng
Bài 42. hiểu Mùa hanh khô, da bong những vảy
Vệ
trắng nhỏ. Giải thích hiện tượng này?
sinh
Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm
da.
nước
Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ
cứng, mềm của vật
Da có phản ứng thế nào khi trời quá
nóng hoặc quá lạnh
Phân tích ý nghĩa của các biện pháp bảo
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TL TN
1
1
C2
C3
1
C4
Nội
dung
Mức
độ
Yêu cầu cần đạt
vệ và rèn luyện da
Xử lý khi da bị bỏng
Kể tên các bệnh ngoài da, nêu cách
phòng chống
Giải thích nguyên nhân 1 số bệnh ngoài
da…
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Chương IX: Thần kinh và giác quan (12 tiết)
- Nêu được các bộ phận của trung ương
thần kinh.
- Phân biệt được PXKĐK và PXCĐK.
- Trình bày nguyên nhân cách khắc
phục các tật ở mắt
Tác nhân gây bệnh đau mắt hột
Nhận
Trình bày được cấu tạo và chức năng
biết
của nơron, xác định được nơron là đơn
vị cấu tạo của hệ thần kinh.
Hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và
qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu
rõ chức năng của chúng
- Chức năng của tai.
- Cho ví dụ về PXKĐK và PXCĐK
- Ý nghĩa của việc thành lập và ức chế
Từ bài
PXCĐK
43 đến
Phân biệt được các thành phần cấu tạo
bài 54.
của hệ thần kinh.
Phân biệt được chức năng của hệ thần
Thôn
kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận
g
động
hiểu
Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng,
rút ra được kết luận về chức năng của
các rễ tủy và từ đó rút ra được chức
năng của dây thần kinh tủy.
Hiểu rõ sự phân vùng chức năng của đại
não
So sánh tính chất của phản xạ không
Vận
điều kiện và phản xạ có điều kiện.
dụng
Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha
Vận Giải thích các hiện tượng liên quan đến
dụng tiểu não
cao
DUYỆT
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
1
1
Câu hỏi
TL TN
C1
1
C5
1
C8
1
C6
1
C7
C1
2
NHÓM GIÁO VIÊN
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II – MÔN SINH HỌC 8
NĂM HỌC 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng nhất.
Câu 1: Vitamin có vai trò gì?
A. Không cung cấp năng lượng cho cơ thể
B. Cung cấp năng lượng cho cơ thể
C. Là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hóa
trong cơ thể
D. Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu, tham gia vào cấu tạo của nhiều enzim
Câu 2. Sản phẩm bài tiết của thận là gì?
A. Nước mắt B. Nước tiểu
C. Phân
D. Mồ hôi
Câu 3. Đâu không phải là thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước
tiểu?
A. Uống đủ nước
B. Không ăn quá nhiều prôtêin
C. Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay
D. Ăn mặn
Câu 4. Trong cấu tạo của da người, các sắc tố mêlanin phân bố ở đâu?
A. Tầng tế bào sống
B. Tầng sừng
C. Tuyến nhờn
D. Tuyến mồ hôi
Câu 5. Khi bị bỏng nhẹ, chúng ta cần phải thực hiện ngay thao tác nào sau đây?
A. Băng bó vết bỏng bằng bông và gạc sạch
B. Bôi kem liền sẹo lên phần da bị bỏng
C. Ngâm phần da bị bỏng vào nước lạnh và sạch
D. Rửa vết thương trên vòi nước với xà phòng diệt khuẩn
Câu 6. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh
vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?
A. Cấu tạo
B. Chức năng
C. Tần suất hoạt động
D. Thời gian hoạt động
Câu 7. Nếu bị phá huỷ vùng nhận thức hiểu biết tiếng nói ở thuỳ thái dương sẽ
làm cho người:
A. Không tạo được những âm thanh rõ ràng C. Bị câm và điếc
B. Tiếng nói sẽ bị mất đi
D. Sẽ không hiểu tiếng nói nữa
Câu 8. Tác nhân gây bệnh đau mắt hột là do:
A. Nấm
B. Vi khuẩn
C. Vi rút
D. Nấm, vi khuẩn.
Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9 (1,0điểm) Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các
dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn.
Câu 10 (2,0điểm) Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận diễn
ra như thế nào?
Câu 11 (2,0điểm). Tại sao da trẻ em hay bị chốc, nhọt; người già da hay bị nứt,
nẻ? Có nên dùng xà phòng giặt để tắm không? Vì sao?
Câu 12 (1,0điểm). Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân
nam đá chân chiêu?
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – MÔN SINH HỌC 8
Phần I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
D
A
C
B
D
C
Phần II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu
Hướng dẫn chấm
Trong tro của cỏ tranh có một số muối khoáng tuy không
Câu 9
nhiều và chủ yếu là muối kali.
(1,0điểm) Vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ
không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hàng ngày.
Câu 10 Sự tạo thành nước tiểu trong các đơn vị chức năng của thận
(2,0điểm) gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lọc máu ở nang cầu thận:
+ Máu theo động mạch đến cầu thận với áp lực cao tạo ra
lực đẩy nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ
lọc trên vách mao mạch vào nang cầu thận.
+ Các tế bào máu và phân tử prôtêin có kích thước lớn nên
không qua lỗ lọc.
+ Kết quả là tạo nên nước tiểu đầu trong nang cầu thận.
- Giai đoạn hấp thụ lại xảy ra trong ống thận: ống thận hấp
Điểm
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
thụ lại phần lớn nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần
thiết như Na+, Cl-...
- Giai đoạn bài tiết tiếp: ở phần sau ống thận các chất được
tiếp tục bài tiết từ máu vào ống thận gồm các chất cặn bã
các chất ion thừa như H+, K+... để tạo thành nước tiểu chính
thức
- Sự liên kết giữa lớp biểu bì và lớp bì ở da trẻ em yếu, da
trẻ em chống đỡ kém với sự nhiễm khuẩn ngoài da đặc biệt
là các cầu khuẩn nên hay bị chốc, nhọt.
- Da người già có lớp biểu bì mỏng hơn, lớp sừng không
Câu 11 đều, dày mỏng khác nhau, tuyến nhờn hoạt động kém, da
(2,0điểm) khô và hay nứt nẻ.
- Không nên dùng xà phòng giặt để tắm:
vì trong xà phòng giặt có độ kiềm cao sẽ làm cho da khô,
tẩy hết chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra, làm giảm khả năng
kháng khuẩn của da.
- Khi say rượu tức là tiểu não bị đầu độc, chức năng của
tiểu não sẽ bị rối loạn.
Câu 12
- Khi say rượu sẽ làm ức chế dẫn truyền qua xinap giữa các
(1,0điểm)
tế bào có liên quan đến não → dẫn đến sự phối hợp các hoạt
động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
 








Các ý kiến mới nhất