phát triển thể chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 12h:13' 31-10-2022
Dung lượng: 123.4 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 12h:13' 31-10-2022
Dung lượng: 123.4 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 03 tháng 10 đến ngày 21 tháng 10 năm 2022)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
Hoạt động học và
các hoạt động khác
trong ngày.
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
17.Trẻ biết che Một số hành vi văn minh: - Thực hiện che
miệng khi ho, hắt Lấy tay che miệng khi ho, miệng khi ho, hắt
hơi, ngáp
hắt hơi, ngáp,
hơi, ngáp....
18. Trẻ biết giữ Cách giữ quần áo, đầu tóc - Thực hiện kĩ năng:
đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ.
chải tóc, gấp quần áo
gọn gàng
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các
động tác phát
triển các nhóm cơ
và hô hấp
- Phối hợp động tác của - Tập thể dục sáng
BTPTC, TDS và kiểm soát sự sáng.
phát triển các nhóm cơ và
hô hấp
4. Trẻ biết ném và
bắt bóng bằng hai
tay từ khoảng
cách xa tối thiểu
4m
- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay
- Ném xa bằng 1 tay
- Ném trúng đích đứng (xa
2m, cao 1,5 m) bằng 2 tay
- Tung bóng lên cao
- Tung bóng lên cao và bắt và bắt bóng
bóng
- Ném và bắt bóng bằng 2
- Ngày hội thể thao
tay (khoảng cách 4m)
của bé
7. Trẻ tự mặc, cởi
được áo, quần.
- Cài, cởi được cúc áo, xâu - Thực hành cài, cởi
dây giày, cài quai dép, kéo cúc áo.
khóa, xâu, luồn, buộc dây.
- Tự mặc và cởi được áo,
quần đúng cách.
8. Trẻ biết thực
hiện cử động bàn
tay,
ngón tay, phối
hợp tay- mắt và
sử dụng một số
đồ dùng dụng cụ.
- Thực hành tự cởi và
mặc quần áo.
- Các loại cử động bàn tay, - Bé nặn cơ thể
ngón tay và cổ tay (Bẻ, nắn,
lắp ráp, xếp chồng …)
- Chơi: can chữ số,
- Vẽ hình, sao chép chữ cái,
ghép hình.
chữ số, cắt theo hình vẽ,
ghép và dán hình.
a.Làm quen văn học:
II. PHÁT
TRIỂN
NGÔN
NGỮ
26. Trẻ nhận ra
sắc thái biểu cảm
lời nói khi vui,
buồn, ngạc nhiên,
tức giận, sợ hãi.
Một số trạng thái cảm xúc
vui, buồn, âu yếm, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức giận …`qua
nét mặt, cử chỉ, giọng nói,
tranh ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Bé thể hiện cảm xúc
vui, buồn, âu yếm,
ngạc nhiên, sợ hãi,
tức giận …`qua nét
mặt,
Thể hiện cảm xúc của bản
thân qua ngữ điệu của lời
nói.
27. Trẻ nghe hiểu
và thực hiện được
các chỉ dẫn liên
quan đến 2,3
hành động.
Hiểu được những lời nói và
chỉ dẫn của người khác và
phản hồi lại bằng những lời
nói phù hợp trong sinh hoạt
hàng ngày.
Thực hiện được lời chỉ dẫn
2,3 hành động liên tiếp
- Chơi trò chơi: Hãy
làm theo lời tôi nói,
không làm theo
những gì tôi làm
28.Trẻ hiểu nghĩa Hiểu và nói được 1 số từ - Ra sân và cùng cô
một số từ khái khái quát, từ trái nghĩa
quát chỉ sự vật,
hiện tượng đơn
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội
dung câu chuyện,
thơ, đồng dao, ca
dao, dành cho lứa
tuổi của trẻ.
tìm hiểu vì sao có từ
trái nghĩa
- Nghe hiểu nội dung truyện - Chuyện "gấu con bị
kể, truyện đọc phù hợp với sâu răng", giấc mơ kỳ
với độ tuổi và nói được tên, lạ, tay phải tay trái.
hành động, tính cách của
nhân vật, tình huống trong
câu chuyện; kể lại nội dung
chính hoặc vẽ lại được tình
huống, nhân vật trong câu
chuyện.
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao,
tục ngữ, hò vè.
- Thơ: tâm sự của cái
mũi, đôi mắt của em
Phát âm đúng và rõ ràng - Tập hát âm và nói
30. Trẻ nói rõ ràng. những điều muốn nói để rõ ràng những điều
người khác hiểu được.
muốn nói.
Phát âm các tiếng có phụ âm
đầu, âm cuối gần giống nhau
và các thanh điệu
32.Trẻ sử dụng
được các loại câu
khác nhau trong
giao tiếp.
Sử dụng đa dạng các loại
câu: câu đơn, câu phức, câu
khẳng định, phủ định, nghi
vấn, mệnh lệnh phù hợp với
ngữ cảnh trong giao tiếp.
- Bé với góc bé yêu
đọc sách, cô giải
thích những câu, từ
ngữ khó...
33.Trẻ sử dụng
được lời nói để
bày tỏ cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân.
Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và
hiểu biết của bản thân rõ
ràng, dễ hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác nhau
34.Trẻ biết
sử
dụng lời nói để
trao đổi và chỉ dẫn
bạn bè trong hoạt
động.
- Chủ động trao đổi, chỉ dẫn
các bạn trong hoạt động
chơi để đi đến một thống
nhất và hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề nào
đó.
Nói và thể hiện cử chỉ, điệu - Nói và thể hiện cử
bộ, nét mặt phù hợp với yêu chỉ, điệu bộ, nét mặt
cầu hoàn cảnh giao tiếp
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
- Hợp tác cùng bạn trong
quá trình hoạt động.
- Trao đổi, chỉ dẫn
các bạn trong hoạt
động chơi để đi đến
một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn
đề nào đó.
35.Trẻ biết kể về Kể lại sự việc hiện tượng rõ - Bé kể lại những gì
một sự việc, hiện ràng, mạch lạc theo trình tự mình đã thấy
tượng nào đó để
Chú ý thái độ của người
người khác hiểu
nghe để điều chỉnh cách kể
được.
hoặc giải thích lại lời kể.
37. Trẻ biết cách
khởi xướng cuộc
trò chuyện.
- Mạnh dạn chủ động giao
tiếp với mọi người. Bắt
chuyện với bạn bè hoặc
người lớn bằng nhiều cách
khác nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
- Giao tiếp với mọi
người.
39.Trẻ biết chăm
chú lắng nghe
người khác và đáp
lại bằng cử chỉ,
nét mặt, ánh mắt
phù hợp; Không
- Chú ý lắng nghe người khác
nói, nhìn vào mắt người nói
và trả lời câu hỏi, đáp lại
bằng cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt để người nói biết rằng
mình đã hiểu hay chưa hiểu
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác, không
nói chen vào khi
người khác đang nói
nói leo, không
ngắt lời người
khác khi trò
chuyện.
điều họ nói.
với người khác.
- Chú ý nghe khi cô, bạn nói,
không ngắt lời người khác,
không nói chen vào khi
người khác đang nói với
người khác
Giơ tay khi muốn nói và chờ
đến lượt
40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những
biểu hiện qua cử
chỉ, điệu bộ, nét
mặt khi không
hiểu người khác
nói.
Đặt câu hỏi để hỏi lại hoặc
thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt khi không hiểu lời người
khác nói.
- Đặt câu hỏi để hỏi
lại hoặc thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
khi không hiểu lời
người khác nói.
42. Trẻ thích đọc Thích đọc những chữ cái đã - Đọc những chữ cái
những chữ cái đã biết trong sách, truyện, bảng trong truyện, sách
biết trong môi hiệu,...
báo.
trường
xung
Chỉ và đọc cho bạn hoặc
quanh.
người khác những chữ có ở
MTXQ
Tham gia vào hoạt động
nghe cô đọc sách, hỏi người
lớn hoặc bạn bè những chữ
chưa biết.
43.Trẻ thể hiện sự Thích chơi ở góc sách và tìm
thích thú với sách, sách truyện để xem ở mọi
giữ gìn và bảo vệ
lúc, mọi nơi.
sách.
Nhờ người lớn đọc những
câu chuyện trong sách cho
nghe hoặc nhờ người lớn
giải thích những tranh,
- Bé cùng cô và các
bạn đọc truyện tranh
những chữ chưa biết.
44. Có một số - Cầm sách đúng chiều, lật
hành vi như người giở từng trang sách và đọc
đọc sách
theo hướng từ trái sang phải
từ dòng trên xuống dòng
dưới.
- Bé thực hành lật
sách đúng: Từ trang
đầu đến trang cuối,
đọc theo dongf trên
xuống dòng dưới...
- Phân biệt phần mở đầu và
phần kết thúc của sách
48.Trẻ biết sử
dụng các câu hỏi
về nguyên nhân,
so sánh, biết đặt
các câu hỏi.
- Sử dụng các câu hỏi về
nguyên nhân, so sánh: Tại
sao? Có gì giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu mà có?
và biết đặt các câu hỏi: Tại
sao? Như thế nào? Làm
bằng gì?
- Sử dụng các câu
hỏi: Tại sao? Có gì
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? và biết đặt
các câu hỏi: Tại sao?
Như thế nào? Làm
bằng gì?
- Thay một từ hoặc một cụm - Đặt tên mới cho câu
từ của một bài hát.
chuyện.
49.Trẻ biết đặt
tên mới cho đồ
vật, câu chuyện,
đặt lời mới cho
bài hát.
- Thay tên mới cho câu
chuyện phản ánh đúng nội
dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật mà trẻ
thích
51.Trẻ biết chữ
viết có thể đọc và
thay cho lời nói.
- Xem và nghe, đọc các loại - Nghe cô đọc sách.
sách khác nhau.
- Hiểu rằng có thể dùng
tranh ảnh, chữ viết, số, ký
hiệu…để thực hiện điều
muốn truyền đạt.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng Hướng trẻ tự mình viết ra,
- Làm quen nhóm
các ký hiệu hoặc
hình vẽ để thể
hiện cảm xúc, nhu
cầu, ý nghĩ và kinh
nghiệm của
bản thân
53. Trẻ thực hiện
được việc bắt
chước hành vi viết
và sao chép từ,
chữ cái.
tạo ra những biểu tượng,
chữ chữ cái: a,ă,â
hình mẫu kí tự có tính chất
sáng tạo hay sao chép lại các
kí hiệu, chữ từ để chỉ biểu
thị, cảm xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm của bản
thân và đọc lại được những
ý mình đã viết ra.
Cầm bút viết và ngồi viết - Trò chơi nhóm chữ:
đúng cách.
a,ă,â
Sao chép chữ cái, từ, tên của - Sao chép tên, chữ
mình.
cái.
Sử dụng các dụng cụ viết,vẽ
khác nhau
Bắt chước hành vi viết
trong vui chơi và các hoạt
động hàng ngày.
54.Trẻ biết “viết”
tên của bản thân
theo cách của
mình.
55.Trẻ biết “viết”
chữ theo thứ tự
từ trái qua phải,
từ trên xuống
dưới.
Sao chép lại hoặc viết đúng - Viết tên mình, kí
tên của bản thân
hiệu... ngày, tháng,
năm
Nhận ra tên mình trên các
bảng ký hiệu đồ dùng cá
nhân và tranh vẽ
- Khi “ viết” biết viết từ trái - Thực hiện vở LQCC
sang phải, xuống dòng khi
hết dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng mới từ
trái sang phải, từ trên xuống
dưới, mắt nhìn theo nét viết.
56. Trẻ nhận dạng - Nhận dạng các chữ cái viết - Trẻ tìm và đọc chữ
được chữ cái
thường hoặc viết hoa và cái ở trong lớp, ngoài
trong bảng chữ cái phát âm đúng các âm của sân.
tiếng Việt.
III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
THỨC
các chữ cái đã được học
a.Khám phá khoa học
57.Trẻ thích khám
phá các sự vật,
hiện tượng xung
quanh
- Tìm hiểu cái mới (đồ chơi, - Bé vui đón tết trung
đồ vật, trò chơi, hoạt động
thu
mới;....; Đặt câu hỏi “Tại sao
?”
58.Trẻ biết phối
hợp các giác quan
để quan sát, xem
xét và thảo luận
về sự vật, hiện
tượng.
- Phối hợp các giác quan
khác nhau để quan sát, xem
xét, thảo luận về đặc điểm
sự vật hiện tượng.
- Bé lớn lên như thế
nào?
69.Trẻ hay đặt câu - Đặc câu hỏi để tìm hiểu,
hỏi.
làm rõ thông tin về một sự
vật, hiện tượng, hay người
nào đó
- Đặt câu hỏi để tìm
hiểu thông tin về một
sự vật, hiện tượng,
hay người nào đó.
71.Trẻ nhận ra và
loại một đối
tượng không cùng
nhóm với các loại
đối tượng còn lại.
- Chơi bịt mắt sờ
khuôn mặt, mái tóc
đoán giới tính của
bạn,...tìm bạn trai
bạn gái.
- Nhận ra sự khác biệt của
các đối tượng không cùng
nhóm. Giải thích, loại bỏ đối
tượng khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
87. Trẻ nói đúng
họ, tên, ngày sinh,
giới tính, sở thích
của bản thân và vị
trí của trẻ trong
gia đình.
- Họ, tên, ngày sinh, giới - Bé lớn lên như thế
tính, đặc điểm bên ngoài, sở nào?
thích của bản thân và vị trí
của trẻ trong gia đình
b.Làm quen với toán:
73.Trẻ biết gộp, - Tách, gộp 10 đối tượng
- Nhận biết số lượng
tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng các cách trong phạm vi 4,
thành 2 nhóm khác nhau và nói được kết
bằng ít nhất 2 quả.
cách và so sánh số
lượng của các
nhóm.
80.Trẻ xác định
được vị trí (trong,
ngoài, trên ,dưới,
trước, sau, phải,
trái) của một vật
khác.
IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM
MĨ
nhận biết số 4
- Nhận biết mối quan
hệ hơn kém trong
phạm vi 4
- Xác định vị trí của đồ - Xác định phía phải,
vật( phía trước- phía sau; trái của bản thân
phía trên - phía dưới; phía
phải - phía trái) so với bản
thân trẻ; của 1 vật so với vật
khác, với một vật nào đó
làm chuẩn
a.Hoạt động tạo hình:
95. Trẻ biết tô
màu kín, không
chờm ra ngoài
đường viền các
hình vẽ.
- Tô màu kín không chờm ra - Đồ đôi bàn tay
ngoài đường viền các hình
vẽ, tô đồ theo các chấm in
mờ không lệch.
96. Trẻ biết phối
hợp các kỹ năng
vẽ, cắt, xé dán,
nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc
hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng vẽ để - Vẽ bạn trai bạn gái
tạo thành các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố cục cân
đối.
- Phối hợp các kỹ năng cắt
để tạo thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát theo
đường viền thẳng, cong của
các hình đơn giản. Cắt rời
được hình, không bị rách;
Dán được các hình vào đúng
vị trí không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ năng xé
dán để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài hòa,
- Cắt dán trang phục
bạn trai bạn gái
- Vẽ biểu cảm khuôn
mặt
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng xếp
hình để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Xếp hột, hạt khuôn
mặt bạn trai, bạn
gái...
97.Trẻ biết sử
dụng các vật liệu
khác nhau để làm
một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử dụng một - Cô cùng trẻ làm
bằng
các
số (khoảng 2-3 loại) vật liệu tranh
nguyên vạt liệu mở.
để làm ra 1 loại sản phẩm
98.Trẻ nói về ý
tưởng thể hiện
trong sản phẩm
tạo hình.
- Bày tỏ ý tưởng của mình - Bé đặt tên cho sản
khi làm sản phẩm, cách làm phẩm của mình
sản phẩm dựa trên ý tưởng
của bản thân.
- Đưa sản phẩm làm ra vào
trong các hoạt động
- Đặt tên và giữ gìn sản
phẩm
100. Trẻ biết nhận - Nhận xét các sản phẩm tạo
xét các sản phẩm hình về màu sắc, hình dáng,
tạo hình về màu
đường nét, bố cục.
sắc, hình dáng,
đường nét, bố
cục.
101.Trẻ thực hiện
một số công việc
theo cách riêng
của mình.
- Nhận xét sản phẩm
- Có cách thực hiện 1 nhiệm - Làm tranh theo ý
vụ khác hơn so với chỉ dẫn thích.
cho trước mà vẫn đạt kết
quả tốt, đỡ tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm tạo hình
không giống cách các bạn
khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra
giai điệu (vui, êm
dịu, buồn) của bài
hát hoặc bản nhạc
- Nghe các thể loại âm nhạc - Hát " Thằng tí sún",
khác nhau (nhạc thiếu nhi, thật đáng chê. Ồ sao
bé không lắc
nhạc dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc thái
(vui, buồn, tình cảm tha
thiết) của bài hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng - Hát đúng giai điệu, lời ca và - Hát" Mời bạn ăn"
giai điệu bài hát thể hiện sắc thái, tình cảm
trẻ em.
của bài hát.
104. Trẻ biết thể
hiện cảm xúc và
vận động phù hợp
với nhịp điệu của
bài hát hoặc bản
nhạc.
- Vận động nhịp nhàng theo
giai điệu, nhịp điệu thể hiện
sắc thái phù hợp với bài hát,
bản nhạc.
- Ngày hội của cô
- Tham gia hát múa ở
hoạt động góc.
- Dạy trẻ yêu thương,
- Sử dụng các dụng cụ gõ
đoàn kết với bạn.
đệm theo phách, nhip, tiết
tấu (nhanh, chậm, phối hợp)
- Tự nghĩ ra các hình thức để
tạo ra âm thanh, vận động
theo các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
TÌNH
CẢM XÃ
HỘI
108. Trẻ biết được
vị trí, trách nhiệm
của bản thân
trong gia đình và
lớp học.
- Biết mình là con/ cháu/
anh/ chị/ em trong gia đình;
là bạn/ cháu trong lớp học.
Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ,
cô giáo.
- Thực hiện một sô
công việc hàng ngày
như: lau dọn các góc,
dẹp kê ca...
112. Trẻ thể hiện Trẻ thể hiện được sự cố - Bé trực nhật
được sự cố gắng gắng hoàn thành công việc
hoàn thành công đến cùng, vui thích khi hoàn
việc đến cùng, vui
thích khi hoàn thành công việc.
thành công việc.
114.Trẻ mạnh dạn - Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý - Tổ chức cho trẻ trao
nói ý kiến của bản kiến của bản thân.
đổi ý kiến cùng bạn
thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng
thái cảm xúc vui,
buồn, ngạc nhiên,
sợ hãi, tức giận,
xấu hổ của người
khác.
- Nhận ra và nói được trạng - Chơi hòa đồng với
thái, cảm xúc vui, buồn, ngạc bạn.
nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ của người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng nói, điệu
bộ khi tiếp xúc trực tiếp
hoặc qua tranh ảnh.
121.Trẻ biết kiềm - Kiềm chế cảm xúc tiêu cực - Bé biết chia vui, an
chế cảm xúc tiêu khi an ủi, giải thích, chia sẻ. ủi và động viên bạn.
cực khi được an
ủi, giải thích.
- Sử dụng lời nói diễn tả cảm - Bé biết chia sẽ, trao
xúc tiêu cực (khó chịu, tức đổi, đồ chơi cùng
122.Trẻ dễ hòa
giận...) của bản thân khi giao bạn.
đồng với bạn bè
tiếp bạn bè và người thân.
trong nhóm chơi.
- Nhập cuộc vào hoạt động
nhóm và được mọi người
trong nhóm chấp nhận
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao
đổi thỏa thuận,
thích chia sẻ cảm
xúc, kinh nghiệm,
đồ dùng, đồ chơi
với bạn.
- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi - Xếp hàng, chờ đến
trong giao tiếp. Giao tiếp lượt.
thoải mái, tự tin
- Lắng nghe và không ngắt
lời người khác đang nói;
trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ
cảm xúc, kinh nghiệm của
bản thân với bạn bè, người
thân.
- Sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ
phép, lịch sự
125.Trẻ có nhóm - Chơi theo nhóm bạn và có - Chơi ở các góc.
bạn chơi thường bạn thân hay chơi cùng
xuyên.
nhau.
- Trình bày ý kiến của mình
127. Trẻ biết trao với các bạn để thỏa thuận
đổi ý kiển của và chấp nhận thực hiện theo
mình với bạn
ý kiến chung với thái độ tôn
trọng lẫn nhau.
128.Trẻ chấp nhận
sự phân công của
nhóm bạn và
người lớn; sẵn
sàng thực hiện
nhiệm vụ đơn
giản cùng người
khác.
- Xem những hành vi
đúng, sai đối với môi
trường và quan tâm
chăm sóc cây cối.
- Chủ động bắt tay vào công - Bé biết tiết kiệm
việc cùng bạn.
điện nước.
- Phối hợp với bạn để thực
hiện và hoàn thành công
việc.
- Tôn trọng, hợp tác, chấp
nhận
129. Sẵn sàng giúp - Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ - Bé biết đoàn kết
đỡ khi người khác bạn và người thân trong gia chia sẽ cùng bạn.
gặp khó khăn
đình.
130.Trẻ nhận ra - Mối quan hệ giữa hành vi
việc làm của mình của trẻ và cảm xúc của
có ảnh hưởng đến người khác
người khác.
135. Trẻ chấp
nhận sự khác biệt
giữa người khác
với mình.
- Bé biết giúp đỡ bạn
bè.
- Điểm giống và khác nhau - Chơi tìm bạn thân
giữa mình với người khác:
ngoại hình,cơ thể, khả năng,
sở thích...
- Tôn trọng mọi người,
không giễu cợt người khác
hoặc tránh xa người khuyết
tật
137.Trẻ biết thực
hiện một số qui
định trong gia
đình, trường lớp
mầm non, nơi
công cộng
- Một số qui định trong - Tập cất đồ dùng
trường lớp mầm non (cất đồ đúng nơi qui định.
chơi đúng nơi quy định, ...)
- Một số qui định trong gia
đình (muốn đi chơi phải xin
phép...);
nơi công cộng
(không làm ồn)
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I:BÉ LÀ AI?
(Thực hiện từ ngày 03/10/2022 đến ngày 07/ 10/ 2022)
Lớp: Mẫu giáo 5- 6 tuổi A1. GV: Huỳnh Thị Ngọc Yến
Ngày
Hoạt
động
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
- Trò chuyện về cảm xúc ngày nghỉ cuối tuần của trẻ
Thứ sáu
Đón
trẻ
Thể
dục
sáng
học
- Trò chuyện về chủ điểm đang thực hiện
- Trò chuyện về đặc điểm cơ thể của trẻ: bạn trai, bạn gái
- Trò chuyện sở thích và công việc trẻ thường muốn làm
- Trò chuyện cách luyện tập cơ thể khỏe mạnh
* Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi, chạy ( Mũi chân,
bàn chân, gót chân, đi nhanh, đi chậm…)(Mỗi động tác tập 2l x 8n)
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: Thổi bóng
- Tay : Hai tay đưa giang ngang gập trước ngực
- Bụng lườn: Tay đưa cao nghiêng người sang hai bên
- Chân: Chân trước chân sau khuỵa gối
- Bật: Chân trước, chân sau
* Hồi tĩnh: Đi hít thở nhẹ nhàng
Tung bóng
Nặn cơ thể
Làm quen
Xác định
Truyện:
lên cao và
của bé
nhóm chữ cái
phía phải“Tay phải
bắt bóng
a, ă, â
phía trái của
tay trái”
bản thân
* Góc xây dựng: Xây nhà của bé
*Góc phân vai: Gia đình, bán hàng, cô giáo, bác sĩ…
Chơi * Góc nghệ thuật:
hoạt + Âm nhạc: Trẻ hát, múa, gõ, đệm các bài hát về chủ điểm
động ở + Tạo hình:Vẽ cơ thể mình và bạn, xé dán, nặn theo ý thích
các góc *Góc học tập: Nhận biết các con số, một số loại hình đơn giản. Khoanh
tròn chữ cái đã làm quen qua tranh chứa chữ cái
* Sách: Làm album về chủ điểm bản thân, xem sách tranh truyện, tập kể chuyện
theo tranh….
* Khám phá: Làm thí nghiệm chất tan, Chơi với cát, nước, các loại dụng cụ
làm vườn
Chơi
* HĐCMĐ
* HĐCMĐ
* HĐCMĐ
* HĐCMĐ
hoạt
Cùng cô dạo
Tìm hiểu thực Trải nghiệm
Cảm nhận
động
chơi sau
phẩm của bé
chức năng
thời tiết buổi
ngoài
vườn
có gì
trên cơ thể
sáng
trời
* TCVĐ
* TCVĐ
* TCVĐ
* TCVĐ
* TCVĐ
- Bác nông
-Tìm bạn
- Chọn thực
- Ghép
- Chuyển
dân chăm chỉ
thân
phẩm theo tranh
bóng bằng 2
- Lộn cầu
- Kéo cưa
thực đơn
chân
vồng
lừa xẻ
- Kéo co
- Trốn tìm
- Dấu khăn
* Chơi tự do * Chơi tự do * Chơi tự do * Chơi tự do Chơi tự do
Ăn,
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt
Ngủ - Sắp xếp cho trẻ ngồi vào bàn ăn.
- Nhắc trẻ ngồi ngay ngắn, khi ăn không nói chuyện, không làm rơi vãi thức
ăn
- Nhắc trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn.
- Xếp gối đệm, nhắc trẻ nằm ngủ ngay ngắn.
Chơi
hoạt
động
theo ý
thích
Thể dục chống mệt mỏi: Chơi mát xa
- Cho trẻ
Thực hiện
Trẻ chơi pha
Ôn nhận biết
làm quen với vở tạo hình
nước chanh,
số lượng
một số trò
làm nội trợ
trong phạm
chơi dân
vi 4
gian: Ô ăn
quan
Giao lưu
văn nghệ
với các bạn
lớp khác
NÊU
GƯƠNG
Trả trẻ - Giáo dục trẻ khi ra về thưa cô, về nhà chào ba, mẹ, người lớn
- Trao đổi cùng phụ huynh về cách chăm sóc trẻ.
- Vệ sinh trả trẻ
Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2022
TD: TUNG BÓNG LÊN CAO VÀ BẮT BÓNG
I.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tung và bắt bóng bằng 2 tay đúng kỹ thuật; Khi bắt bóng bằng 2
tay, không ôm bóng vào người
- Trẻ thực hiện được vận động thành thạo
- Trẻ có thái độ tích cực, không đùa giỡn với bóng, với bạn
II.Chuẩn bị:
- Băng keo, cờ, vạch mức, sắc xô, bóng các loại
- Địa điểm sạch sẽ, an toàn
- Bài hát" Bé khỏe bé ngoan"
- Đội hình
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: khởi động
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân, tốc độ chạy khác nhau.
Chuyển đội hình 3 hàng ngang
*Hoạt động 2: Trọng động
- Tập BTPTC theo nhạc bài hát " Bé khỏe bé ngoan"
- ĐT tay: Tay đưa lên cao, gập vào vai (4l x8n)
- ĐT bụng: Tay đưa lên cao cúi gập người (2l x8n)
- ĐT chân: Ngồi xổm (2l x8n)
- ĐT bật: Bật chân trước chân sau (2l x8n)
- Chuyển đội hình vòng tròn
*VĐCB
- Cô giới thiệu vận động 'Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng hai tay”
- Cô đứng giữa vòng tròn và làm mẫu, đổi các hướng để trẻ quan sát
- Lần 2 giải thích TTCB: hai tay cầm bóng khi có hiệu lệnh thì tung
bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay khi bắt bóng không ôm bóng vào người,
không làm rơi bóng.
- Mời trẻ lên thực hiện cho trẻ quan sát.
- Tổ chức cho trẻ thực hiện cô quan sát, bao quát trẻ.
- Trẻ thực hiện cá nhân.
* Chơi trò chơi: Chuyền bóng bằng chân
- Chuyển đội hình 2 hàng ngang (1 hàng nam, 1 hàng nữ)
- Cô hướng dẫn cách chơi: Bạn nam chuyền cho bạn nữ và ngược lại
- Luật chơi: Bạn nào làm mất bóng, mất lượt chơi
- Trẻ tiến hành chơi, cô bao quát trẻ
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh đi lại hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...........
Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2022
HĐTH: NẶN CƠ THỂ CỦA BÉ
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết mình là con trai hay con gái, biết các bộ phận trên cơ thể mình
và nặn các bộ phận cơ thể
- Trẻ nặn được cơ thể một cách thẩm mỹ, sáng tạo, trí tưởng tượng.
- Trẻ tham gia hoạt động nghiêm túc, không nghịch phá đất nặn
II. Chuẩn bị:
- Đĩa, đất nặn, bảng con, dao.
- Hai mẫu nặn của cô: một mẫu con trai, một mẫu con gái.
III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Hát bài: “Ồ sao bé không lắc”
- Lớp hát bài: “Ồ sao bé không lắc”
- Các cháu vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát này nói về những gì?
- Những bộ phận đó nằm ở đâu? (trên cơ thể người)
- Vậy cơ thể người gồm những bộ phận nào?
- Những bộ phận này như thế nào với nhau? (dính liền nhau).
* Hoạt động 2: Cung cấp mẫu và một số kỹ năng nặn cho trẻ.
- Cô đưa mẫu nặn con trai và yêu cầu cháu nhận xét về hình dáng, trang
phục, các bộ phận trên mẫu.
- Cô đưa mẫu nặn con gái và yêu cầu cháu nhận xét về hình dáng, trang
phục, các bộ phận.
- Vậy hai mẫu nặn này có gì giống và khác nhau?
- Muốn nặn cơ thể người, cần nặn những bộ phận nào? Và nặn như thế
nào?
- Sau khi nặn xong các bộ phận trên cơ thể rồi thì ta sẽ làm gì nữa? (gắn
đính các bộ phận thánh một cơ thể hoàn chỉnh).
- Sau khi đã có một cơ thể hoàn chỉnh rồi thì mình sẽ nặn thêm các chi tiết
như: mắt, mũi, miệng, tóc, tai, áo quần và gắn đính lên cơ thể vừa nặn.
- Nếu là bạn gái thì tóc và trang phục thế nào?(tóc dài, mặc váy…)
- Nếu là bạn trai thì tóc và trang phục ra sao?(tóc ngắn, mặc quần đùi…)
- Con định nặn ai?
- Gợi ý cho trẻ cách tạo dáng đi, ngồi.
* Hoạt động 2: Trẻ thực hiện
- Cháu về chỗ và nặn, cô theo dõi giúp đỡ trẻ.
+ Con đang nặn bạn nào ?với chi tiết ra sao ?
+ Con là bạn trai hay gái ?Là bạn trai con nặn với những chi tiết nào ?
+ Con trang trí cho bạn chi tiết gì ? Váy màu gì ?
+ Bạn con định nặn ngồi hay đứng ?
- Cô định hướng giúp đỡ trẻ khó thực hiện các thao tác trẻ làm yếu: Xoay
tròn, bóp dẹp….
- Cho trẻ nặn bạn trai chạy về để vào một bàn, trẻ nặn bạn gái để riêng
một bàn.
* Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm:
- Gọi một cháu chọn sản phẩm cháu thích? Vì sao? Cô nhận xét. Tuy bạn
trai và bạn gái có một số điểm khác nhau nhưng cùng chung một lớp nên các
con phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau nhé!
* Kết thúc : Nhận xét – tuyên dương
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 05 tháng 10 năm 2022
LQC: LÀM QUEN CHỮ A, Ă, Â
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â, nhận biết được chữ cái a, ă, â
trong từ và trong tiếng. Nhận biết các chữ cái viết thường, in thường, in hoa.
- Trẻ phát âm đúng và so sánh được chữ cái a, ă,â.
- Trẻ có thái độ biết vệ sinh thân thể sạch sẽ.
II. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô:
- Slisde chữ cái a,ă, â.
* Đồ dùng của trẻ:
- Mổi trẻ có 1 rổ lô tô đựng các chữ cái
- 2 Tranh viết bài thơ " Ai dậy sớm".
- Bút chì cho trẻ chơi.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức
- Cho trẻ hát bài " Cái mũi”
- Các con vừa hát bài hát nói về bộ phận gì trên cơ thể
- Trên cơ thể con còn có bộ phận nào nữa?
- Trên cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận, muốn cho cơ thể khỏe mạnh
hằng ngày chúng ta phải làm gì?
* Làm quen chữ a:
- Tạo tình huống xuất hiện tranh đôi bàn tay
- Cô xuất hiện tranh có từ đôi bàn tay
- Lớp đồng thanh từ đôi bàn tay- Muốn có đôi bàn tay sạch sẽ phải làm
sao?
- Mời cháu tìm chữ cái đã học.(ô)
- Mời cháu tìm chữ cái giống nhau?(a)
- Đây là chữ a cô phát âm a a a, lớp đồng thanh, mời cá nhân.
- Cho cháu nhận xét về cấu tạo chữ cái a
- Cô giới thiệu chữ a gồm có 1 nét cong tròn bên trái và 1 nét thẳng bên
phải.
- Cả lớp phát âm a a a
* Làm quen chữ ă:
- Cô đọc câu đố về đôi mắt cho cháu đoán.
Cùng ngủ, cùng thức
Hai bạn xinh xinh
Nhìn rõ mọi thứ
Nhưng không thấy mình
Đố bé, là cái gì?
(Đôi mắt)
- Cô xuất hiện tranh có từ đôi mắt
- Lớp đồng thanh đọc từ đôi mắt
- Đôi mắt giúp gì cho ta?(nhìn)
- Phải làm gì để chăm sóc đôi mắt?(rửa mặt sạch sẽ)
- Khuyên trẻ chăm sóc đôi mắt bằn cách rửa mặt sạch khi ngủ dậy bằng
nước sạch hoặc trời lạnh dùng nước ấm phòng chống bệnh đau mắt
- Mời trẻ tìm chữ cái đã học (ô)
- Mời trẻ tìm chữ cái gần giống chữ a
- Đây là chữ ă, cô phát âm ă ă ă, lớp đồng thanh, cá nhân
- Cho trẻ nhận xét về cấu tạo chữ ă
- Cô giới thiệu chứ ă, chữ ă gồm có 1 nét cong tròn bên trái và 1 nét thẳng
bên phải nhưng có thêm dấu mũ ngữa ở trên đầu.
- Cả lớp phát âm ă ă ă
* So sánh cặp chữ a - ă:
- Khác nhau: a không có dấu còn chữ ă có dấu mũ ngửa trên đầu
- Giống nhau: Đều có nét cong tròn bên trái và nét thẳng bên phải
- Cho cháu phát âm theo chỉ dẫn của cô, mời nhóm, cá nhân
* Làm quen chữ â:
- Cô tạo tình huống xuất hiện tranh đôi chân
- Cô treo tranh, lớp đồng thanh từ “đôi chân”
- Mời cháu tìm chữ cái giống thẻ chữ trên tay của cô
- Đây là chữ â, cô phát âm â â â, lớp đồng thanh, cá nhân
- Cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ â
- Cô giới thiệu chữ â, chữ â gồm có 1 nét cong tròn bên trái và 1 nét thẳng
bên phải và còn có hai nét xiên ngắn ghép lại tạo thành dấu mũ ở phía trên đầu
cho chữ â xinh xinh
- Lớp phát âm â â â
So sánh chữ a – â:
- Khác nhau: a không có dấu, â có hai nét xiên ngắn tạo dấu mũ trên đầu
- Giống nhau: Đều có nét cong tròn bên trái và nét thẳng bên phải
* Hoạt động 2: Luyện tập:
-Trò chơi 1: “Tay khéo tai tinh"
+ Cách chơi: Khi nghe cô phát âm chữ nào, trẻ đưa thẻ chữ đó lên hoặc
trẻ chọn các nét rời để ghép tạo thành chữ a, ă, â theo yêu cầu của cô. Trẻ xếp
xong thì chỉ tay vào chữ cái vừa xếp và phát âm.
-Trẻ chơi 3-4 lần
- Trò chơi 2: “Thi xem tổ nào nhanh”
+ Cô treo 2 tranh viết bài thơ " Ai dậy sớm" và cho trẻ đọc thơ 1 lần.
+ Cách chơi: chia thành 2 tổ, các bạn trong tổ lần lượt lên gạch chân một
chữ cái a, ă, â vừa học.
+ Luật chơi: Đội nào gạch đúng , đủ và xong trước đội đó sẽ chiến thắng.
- Cho trẻ chơi.
* Kết thúc hoạt động:
- Cô nhận xét chung và khen trẻ.
ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 06 tháng 10 năm 2022
LQVT: XÁC ĐỊNH PHÍA PHẢI – PHÍA TRÁI CỦA BẢN THÂN
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết xác định phía phải- phía trái của bản thân
- Trẻ xác định được vị trí trên- dưới- trước- sau của đối tượng khác.
- Trẻ có thái độ nghiêm túc, tích cực thực hiện các yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị:
- Giá đồ chơi, đồ chơi đủ cho trẻ.
- Bóng cho trẻ, bóng bay treo trên cao, hoa, lá trên mặt đất.
- Búp bê bé trai, bé gái.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn xác định phía trái- phải, phía trên- dưới, trước- sau
của bản thân.
- Cô và trẻ cùng hát bài: tay thơm tay ngoan.
- Cô hỏi trẻ về bài hát và hỏi trẻ kể tên các bộ phận trên cơ thể?
- Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất dinh dưỡng để cơ thể lớn nhanh và khỏe
mạnh.
- Cô dẫn dắt giới thiệu bài học.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi : “ Lăn bóng”.
- Cô phát cho mỗi trẻ một quả bóng.
- Trẻ sẽ thực hiện lăn bóng theo hiệu lệnh của cô.
+ Bóng lăn lên trên.
+ Bóng lăn xuống dưới.
+ Bóng lăn sang trái.
+ Bóng lăn sang phải.
+ Bóng lăn ra đằng trước.
+ Bóng lăn ra đằng sau.
* Hoạt động 2: Xác định phía trên - dưới, phía trước sau, của đối tượng
khác.
* Xác định phía trên - phía dưới của đối tượng khác.
- Cô mời một trẻ lên đứng ở vị trí giữa lớp. Bên trên cô đã chuẩn bị bóng
bay, quạt trần. Dưới chân dán những bông hoa, chiếc lá.
- Cô hỏi trẻ ngồi bên dưới xem trên đầu, dưới chân bạn có gì.
- Cô khái quát lại và khắc sâu cho trẻ về định hướng phía trước phía sau.
* Xác định phía trước- phía sau của đối tượng khác.
` - Hôm nay cô giáo còn có một điều bất ngờ muốn dành cho lớp của chúng
mình nữa đấy. Các con có muốn khám phá cùng cô không?
- Bạn búp bế vừa đi siêu thị về các bạn hãy giúp búp bê sắp xếp lại đồ
dùng cho bạn búp bê nhé.
- Cô cho lên xếp các loại hoa quả ở vị trí đằng trước và đằng sau theo yêu
cầu của cô.
- Hỏi trẻ nhiều lần về vị trí của đồ vật.
- Cô khắc sâu cho trẻ về vị trí đằng trước đằng sau.
- Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đồ dùng.
- Cô cho trẻ xếp bạn giá ra bảng, sau đó cho trẻ xếp các vị trí ô ở trên, đôi
giày ở dưới, chiếc áo đằng trướ...
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 03 tháng 10 đến ngày 21 tháng 10 năm 2022)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
Hoạt động học và
các hoạt động khác
trong ngày.
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
17.Trẻ biết che Một số hành vi văn minh: - Thực hiện che
miệng khi ho, hắt Lấy tay che miệng khi ho, miệng khi ho, hắt
hơi, ngáp
hắt hơi, ngáp,
hơi, ngáp....
18. Trẻ biết giữ Cách giữ quần áo, đầu tóc - Thực hiện kĩ năng:
đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ.
chải tóc, gấp quần áo
gọn gàng
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các
động tác phát
triển các nhóm cơ
và hô hấp
- Phối hợp động tác của - Tập thể dục sáng
BTPTC, TDS và kiểm soát sự sáng.
phát triển các nhóm cơ và
hô hấp
4. Trẻ biết ném và
bắt bóng bằng hai
tay từ khoảng
cách xa tối thiểu
4m
- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay
- Ném xa bằng 1 tay
- Ném trúng đích đứng (xa
2m, cao 1,5 m) bằng 2 tay
- Tung bóng lên cao
- Tung bóng lên cao và bắt và bắt bóng
bóng
- Ném và bắt bóng bằng 2
- Ngày hội thể thao
tay (khoảng cách 4m)
của bé
7. Trẻ tự mặc, cởi
được áo, quần.
- Cài, cởi được cúc áo, xâu - Thực hành cài, cởi
dây giày, cài quai dép, kéo cúc áo.
khóa, xâu, luồn, buộc dây.
- Tự mặc và cởi được áo,
quần đúng cách.
8. Trẻ biết thực
hiện cử động bàn
tay,
ngón tay, phối
hợp tay- mắt và
sử dụng một số
đồ dùng dụng cụ.
- Thực hành tự cởi và
mặc quần áo.
- Các loại cử động bàn tay, - Bé nặn cơ thể
ngón tay và cổ tay (Bẻ, nắn,
lắp ráp, xếp chồng …)
- Chơi: can chữ số,
- Vẽ hình, sao chép chữ cái,
ghép hình.
chữ số, cắt theo hình vẽ,
ghép và dán hình.
a.Làm quen văn học:
II. PHÁT
TRIỂN
NGÔN
NGỮ
26. Trẻ nhận ra
sắc thái biểu cảm
lời nói khi vui,
buồn, ngạc nhiên,
tức giận, sợ hãi.
Một số trạng thái cảm xúc
vui, buồn, âu yếm, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức giận …`qua
nét mặt, cử chỉ, giọng nói,
tranh ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Bé thể hiện cảm xúc
vui, buồn, âu yếm,
ngạc nhiên, sợ hãi,
tức giận …`qua nét
mặt,
Thể hiện cảm xúc của bản
thân qua ngữ điệu của lời
nói.
27. Trẻ nghe hiểu
và thực hiện được
các chỉ dẫn liên
quan đến 2,3
hành động.
Hiểu được những lời nói và
chỉ dẫn của người khác và
phản hồi lại bằng những lời
nói phù hợp trong sinh hoạt
hàng ngày.
Thực hiện được lời chỉ dẫn
2,3 hành động liên tiếp
- Chơi trò chơi: Hãy
làm theo lời tôi nói,
không làm theo
những gì tôi làm
28.Trẻ hiểu nghĩa Hiểu và nói được 1 số từ - Ra sân và cùng cô
một số từ khái khái quát, từ trái nghĩa
quát chỉ sự vật,
hiện tượng đơn
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội
dung câu chuyện,
thơ, đồng dao, ca
dao, dành cho lứa
tuổi của trẻ.
tìm hiểu vì sao có từ
trái nghĩa
- Nghe hiểu nội dung truyện - Chuyện "gấu con bị
kể, truyện đọc phù hợp với sâu răng", giấc mơ kỳ
với độ tuổi và nói được tên, lạ, tay phải tay trái.
hành động, tính cách của
nhân vật, tình huống trong
câu chuyện; kể lại nội dung
chính hoặc vẽ lại được tình
huống, nhân vật trong câu
chuyện.
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao,
tục ngữ, hò vè.
- Thơ: tâm sự của cái
mũi, đôi mắt của em
Phát âm đúng và rõ ràng - Tập hát âm và nói
30. Trẻ nói rõ ràng. những điều muốn nói để rõ ràng những điều
người khác hiểu được.
muốn nói.
Phát âm các tiếng có phụ âm
đầu, âm cuối gần giống nhau
và các thanh điệu
32.Trẻ sử dụng
được các loại câu
khác nhau trong
giao tiếp.
Sử dụng đa dạng các loại
câu: câu đơn, câu phức, câu
khẳng định, phủ định, nghi
vấn, mệnh lệnh phù hợp với
ngữ cảnh trong giao tiếp.
- Bé với góc bé yêu
đọc sách, cô giải
thích những câu, từ
ngữ khó...
33.Trẻ sử dụng
được lời nói để
bày tỏ cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân.
Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và
hiểu biết của bản thân rõ
ràng, dễ hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác nhau
34.Trẻ biết
sử
dụng lời nói để
trao đổi và chỉ dẫn
bạn bè trong hoạt
động.
- Chủ động trao đổi, chỉ dẫn
các bạn trong hoạt động
chơi để đi đến một thống
nhất và hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề nào
đó.
Nói và thể hiện cử chỉ, điệu - Nói và thể hiện cử
bộ, nét mặt phù hợp với yêu chỉ, điệu bộ, nét mặt
cầu hoàn cảnh giao tiếp
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
- Hợp tác cùng bạn trong
quá trình hoạt động.
- Trao đổi, chỉ dẫn
các bạn trong hoạt
động chơi để đi đến
một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn
đề nào đó.
35.Trẻ biết kể về Kể lại sự việc hiện tượng rõ - Bé kể lại những gì
một sự việc, hiện ràng, mạch lạc theo trình tự mình đã thấy
tượng nào đó để
Chú ý thái độ của người
người khác hiểu
nghe để điều chỉnh cách kể
được.
hoặc giải thích lại lời kể.
37. Trẻ biết cách
khởi xướng cuộc
trò chuyện.
- Mạnh dạn chủ động giao
tiếp với mọi người. Bắt
chuyện với bạn bè hoặc
người lớn bằng nhiều cách
khác nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
- Giao tiếp với mọi
người.
39.Trẻ biết chăm
chú lắng nghe
người khác và đáp
lại bằng cử chỉ,
nét mặt, ánh mắt
phù hợp; Không
- Chú ý lắng nghe người khác
nói, nhìn vào mắt người nói
và trả lời câu hỏi, đáp lại
bằng cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt để người nói biết rằng
mình đã hiểu hay chưa hiểu
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác, không
nói chen vào khi
người khác đang nói
nói leo, không
ngắt lời người
khác khi trò
chuyện.
điều họ nói.
với người khác.
- Chú ý nghe khi cô, bạn nói,
không ngắt lời người khác,
không nói chen vào khi
người khác đang nói với
người khác
Giơ tay khi muốn nói và chờ
đến lượt
40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những
biểu hiện qua cử
chỉ, điệu bộ, nét
mặt khi không
hiểu người khác
nói.
Đặt câu hỏi để hỏi lại hoặc
thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt khi không hiểu lời người
khác nói.
- Đặt câu hỏi để hỏi
lại hoặc thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
khi không hiểu lời
người khác nói.
42. Trẻ thích đọc Thích đọc những chữ cái đã - Đọc những chữ cái
những chữ cái đã biết trong sách, truyện, bảng trong truyện, sách
biết trong môi hiệu,...
báo.
trường
xung
Chỉ và đọc cho bạn hoặc
quanh.
người khác những chữ có ở
MTXQ
Tham gia vào hoạt động
nghe cô đọc sách, hỏi người
lớn hoặc bạn bè những chữ
chưa biết.
43.Trẻ thể hiện sự Thích chơi ở góc sách và tìm
thích thú với sách, sách truyện để xem ở mọi
giữ gìn và bảo vệ
lúc, mọi nơi.
sách.
Nhờ người lớn đọc những
câu chuyện trong sách cho
nghe hoặc nhờ người lớn
giải thích những tranh,
- Bé cùng cô và các
bạn đọc truyện tranh
những chữ chưa biết.
44. Có một số - Cầm sách đúng chiều, lật
hành vi như người giở từng trang sách và đọc
đọc sách
theo hướng từ trái sang phải
từ dòng trên xuống dòng
dưới.
- Bé thực hành lật
sách đúng: Từ trang
đầu đến trang cuối,
đọc theo dongf trên
xuống dòng dưới...
- Phân biệt phần mở đầu và
phần kết thúc của sách
48.Trẻ biết sử
dụng các câu hỏi
về nguyên nhân,
so sánh, biết đặt
các câu hỏi.
- Sử dụng các câu hỏi về
nguyên nhân, so sánh: Tại
sao? Có gì giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu mà có?
và biết đặt các câu hỏi: Tại
sao? Như thế nào? Làm
bằng gì?
- Sử dụng các câu
hỏi: Tại sao? Có gì
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? và biết đặt
các câu hỏi: Tại sao?
Như thế nào? Làm
bằng gì?
- Thay một từ hoặc một cụm - Đặt tên mới cho câu
từ của một bài hát.
chuyện.
49.Trẻ biết đặt
tên mới cho đồ
vật, câu chuyện,
đặt lời mới cho
bài hát.
- Thay tên mới cho câu
chuyện phản ánh đúng nội
dung, ý nghĩa của câu
chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật mà trẻ
thích
51.Trẻ biết chữ
viết có thể đọc và
thay cho lời nói.
- Xem và nghe, đọc các loại - Nghe cô đọc sách.
sách khác nhau.
- Hiểu rằng có thể dùng
tranh ảnh, chữ viết, số, ký
hiệu…để thực hiện điều
muốn truyền đạt.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng Hướng trẻ tự mình viết ra,
- Làm quen nhóm
các ký hiệu hoặc
hình vẽ để thể
hiện cảm xúc, nhu
cầu, ý nghĩ và kinh
nghiệm của
bản thân
53. Trẻ thực hiện
được việc bắt
chước hành vi viết
và sao chép từ,
chữ cái.
tạo ra những biểu tượng,
chữ chữ cái: a,ă,â
hình mẫu kí tự có tính chất
sáng tạo hay sao chép lại các
kí hiệu, chữ từ để chỉ biểu
thị, cảm xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm của bản
thân và đọc lại được những
ý mình đã viết ra.
Cầm bút viết và ngồi viết - Trò chơi nhóm chữ:
đúng cách.
a,ă,â
Sao chép chữ cái, từ, tên của - Sao chép tên, chữ
mình.
cái.
Sử dụng các dụng cụ viết,vẽ
khác nhau
Bắt chước hành vi viết
trong vui chơi và các hoạt
động hàng ngày.
54.Trẻ biết “viết”
tên của bản thân
theo cách của
mình.
55.Trẻ biết “viết”
chữ theo thứ tự
từ trái qua phải,
từ trên xuống
dưới.
Sao chép lại hoặc viết đúng - Viết tên mình, kí
tên của bản thân
hiệu... ngày, tháng,
năm
Nhận ra tên mình trên các
bảng ký hiệu đồ dùng cá
nhân và tranh vẽ
- Khi “ viết” biết viết từ trái - Thực hiện vở LQCC
sang phải, xuống dòng khi
hết dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng mới từ
trái sang phải, từ trên xuống
dưới, mắt nhìn theo nét viết.
56. Trẻ nhận dạng - Nhận dạng các chữ cái viết - Trẻ tìm và đọc chữ
được chữ cái
thường hoặc viết hoa và cái ở trong lớp, ngoài
trong bảng chữ cái phát âm đúng các âm của sân.
tiếng Việt.
III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
THỨC
các chữ cái đã được học
a.Khám phá khoa học
57.Trẻ thích khám
phá các sự vật,
hiện tượng xung
quanh
- Tìm hiểu cái mới (đồ chơi, - Bé vui đón tết trung
đồ vật, trò chơi, hoạt động
thu
mới;....; Đặt câu hỏi “Tại sao
?”
58.Trẻ biết phối
hợp các giác quan
để quan sát, xem
xét và thảo luận
về sự vật, hiện
tượng.
- Phối hợp các giác quan
khác nhau để quan sát, xem
xét, thảo luận về đặc điểm
sự vật hiện tượng.
- Bé lớn lên như thế
nào?
69.Trẻ hay đặt câu - Đặc câu hỏi để tìm hiểu,
hỏi.
làm rõ thông tin về một sự
vật, hiện tượng, hay người
nào đó
- Đặt câu hỏi để tìm
hiểu thông tin về một
sự vật, hiện tượng,
hay người nào đó.
71.Trẻ nhận ra và
loại một đối
tượng không cùng
nhóm với các loại
đối tượng còn lại.
- Chơi bịt mắt sờ
khuôn mặt, mái tóc
đoán giới tính của
bạn,...tìm bạn trai
bạn gái.
- Nhận ra sự khác biệt của
các đối tượng không cùng
nhóm. Giải thích, loại bỏ đối
tượng khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
87. Trẻ nói đúng
họ, tên, ngày sinh,
giới tính, sở thích
của bản thân và vị
trí của trẻ trong
gia đình.
- Họ, tên, ngày sinh, giới - Bé lớn lên như thế
tính, đặc điểm bên ngoài, sở nào?
thích của bản thân và vị trí
của trẻ trong gia đình
b.Làm quen với toán:
73.Trẻ biết gộp, - Tách, gộp 10 đối tượng
- Nhận biết số lượng
tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng các cách trong phạm vi 4,
thành 2 nhóm khác nhau và nói được kết
bằng ít nhất 2 quả.
cách và so sánh số
lượng của các
nhóm.
80.Trẻ xác định
được vị trí (trong,
ngoài, trên ,dưới,
trước, sau, phải,
trái) của một vật
khác.
IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM
MĨ
nhận biết số 4
- Nhận biết mối quan
hệ hơn kém trong
phạm vi 4
- Xác định vị trí của đồ - Xác định phía phải,
vật( phía trước- phía sau; trái của bản thân
phía trên - phía dưới; phía
phải - phía trái) so với bản
thân trẻ; của 1 vật so với vật
khác, với một vật nào đó
làm chuẩn
a.Hoạt động tạo hình:
95. Trẻ biết tô
màu kín, không
chờm ra ngoài
đường viền các
hình vẽ.
- Tô màu kín không chờm ra - Đồ đôi bàn tay
ngoài đường viền các hình
vẽ, tô đồ theo các chấm in
mờ không lệch.
96. Trẻ biết phối
hợp các kỹ năng
vẽ, cắt, xé dán,
nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc
hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng vẽ để - Vẽ bạn trai bạn gái
tạo thành các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố cục cân
đối.
- Phối hợp các kỹ năng cắt
để tạo thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát theo
đường viền thẳng, cong của
các hình đơn giản. Cắt rời
được hình, không bị rách;
Dán được các hình vào đúng
vị trí không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ năng xé
dán để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài hòa,
- Cắt dán trang phục
bạn trai bạn gái
- Vẽ biểu cảm khuôn
mặt
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng xếp
hình để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Xếp hột, hạt khuôn
mặt bạn trai, bạn
gái...
97.Trẻ biết sử
dụng các vật liệu
khác nhau để làm
một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử dụng một - Cô cùng trẻ làm
bằng
các
số (khoảng 2-3 loại) vật liệu tranh
nguyên vạt liệu mở.
để làm ra 1 loại sản phẩm
98.Trẻ nói về ý
tưởng thể hiện
trong sản phẩm
tạo hình.
- Bày tỏ ý tưởng của mình - Bé đặt tên cho sản
khi làm sản phẩm, cách làm phẩm của mình
sản phẩm dựa trên ý tưởng
của bản thân.
- Đưa sản phẩm làm ra vào
trong các hoạt động
- Đặt tên và giữ gìn sản
phẩm
100. Trẻ biết nhận - Nhận xét các sản phẩm tạo
xét các sản phẩm hình về màu sắc, hình dáng,
tạo hình về màu
đường nét, bố cục.
sắc, hình dáng,
đường nét, bố
cục.
101.Trẻ thực hiện
một số công việc
theo cách riêng
của mình.
- Nhận xét sản phẩm
- Có cách thực hiện 1 nhiệm - Làm tranh theo ý
vụ khác hơn so với chỉ dẫn thích.
cho trước mà vẫn đạt kết
quả tốt, đỡ tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm tạo hình
không giống cách các bạn
khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra
giai điệu (vui, êm
dịu, buồn) của bài
hát hoặc bản nhạc
- Nghe các thể loại âm nhạc - Hát " Thằng tí sún",
khác nhau (nhạc thiếu nhi, thật đáng chê. Ồ sao
bé không lắc
nhạc dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc thái
(vui, buồn, tình cảm tha
thiết) của bài hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng - Hát đúng giai điệu, lời ca và - Hát" Mời bạn ăn"
giai điệu bài hát thể hiện sắc thái, tình cảm
trẻ em.
của bài hát.
104. Trẻ biết thể
hiện cảm xúc và
vận động phù hợp
với nhịp điệu của
bài hát hoặc bản
nhạc.
- Vận động nhịp nhàng theo
giai điệu, nhịp điệu thể hiện
sắc thái phù hợp với bài hát,
bản nhạc.
- Ngày hội của cô
- Tham gia hát múa ở
hoạt động góc.
- Dạy trẻ yêu thương,
- Sử dụng các dụng cụ gõ
đoàn kết với bạn.
đệm theo phách, nhip, tiết
tấu (nhanh, chậm, phối hợp)
- Tự nghĩ ra các hình thức để
tạo ra âm thanh, vận động
theo các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
TÌNH
CẢM XÃ
HỘI
108. Trẻ biết được
vị trí, trách nhiệm
của bản thân
trong gia đình và
lớp học.
- Biết mình là con/ cháu/
anh/ chị/ em trong gia đình;
là bạn/ cháu trong lớp học.
Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ,
cô giáo.
- Thực hiện một sô
công việc hàng ngày
như: lau dọn các góc,
dẹp kê ca...
112. Trẻ thể hiện Trẻ thể hiện được sự cố - Bé trực nhật
được sự cố gắng gắng hoàn thành công việc
hoàn thành công đến cùng, vui thích khi hoàn
việc đến cùng, vui
thích khi hoàn thành công việc.
thành công việc.
114.Trẻ mạnh dạn - Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý - Tổ chức cho trẻ trao
nói ý kiến của bản kiến của bản thân.
đổi ý kiến cùng bạn
thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng
thái cảm xúc vui,
buồn, ngạc nhiên,
sợ hãi, tức giận,
xấu hổ của người
khác.
- Nhận ra và nói được trạng - Chơi hòa đồng với
thái, cảm xúc vui, buồn, ngạc bạn.
nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu
hổ của người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng nói, điệu
bộ khi tiếp xúc trực tiếp
hoặc qua tranh ảnh.
121.Trẻ biết kiềm - Kiềm chế cảm xúc tiêu cực - Bé biết chia vui, an
chế cảm xúc tiêu khi an ủi, giải thích, chia sẻ. ủi và động viên bạn.
cực khi được an
ủi, giải thích.
- Sử dụng lời nói diễn tả cảm - Bé biết chia sẽ, trao
xúc tiêu cực (khó chịu, tức đổi, đồ chơi cùng
122.Trẻ dễ hòa
giận...) của bản thân khi giao bạn.
đồng với bạn bè
tiếp bạn bè và người thân.
trong nhóm chơi.
- Nhập cuộc vào hoạt động
nhóm và được mọi người
trong nhóm chấp nhận
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao
đổi thỏa thuận,
thích chia sẻ cảm
xúc, kinh nghiệm,
đồ dùng, đồ chơi
với bạn.
- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi - Xếp hàng, chờ đến
trong giao tiếp. Giao tiếp lượt.
thoải mái, tự tin
- Lắng nghe và không ngắt
lời người khác đang nói;
trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ
cảm xúc, kinh nghiệm của
bản thân với bạn bè, người
thân.
- Sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ
phép, lịch sự
125.Trẻ có nhóm - Chơi theo nhóm bạn và có - Chơi ở các góc.
bạn chơi thường bạn thân hay chơi cùng
xuyên.
nhau.
- Trình bày ý kiến của mình
127. Trẻ biết trao với các bạn để thỏa thuận
đổi ý kiển của và chấp nhận thực hiện theo
mình với bạn
ý kiến chung với thái độ tôn
trọng lẫn nhau.
128.Trẻ chấp nhận
sự phân công của
nhóm bạn và
người lớn; sẵn
sàng thực hiện
nhiệm vụ đơn
giản cùng người
khác.
- Xem những hành vi
đúng, sai đối với môi
trường và quan tâm
chăm sóc cây cối.
- Chủ động bắt tay vào công - Bé biết tiết kiệm
việc cùng bạn.
điện nước.
- Phối hợp với bạn để thực
hiện và hoàn thành công
việc.
- Tôn trọng, hợp tác, chấp
nhận
129. Sẵn sàng giúp - Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ - Bé biết đoàn kết
đỡ khi người khác bạn và người thân trong gia chia sẽ cùng bạn.
gặp khó khăn
đình.
130.Trẻ nhận ra - Mối quan hệ giữa hành vi
việc làm của mình của trẻ và cảm xúc của
có ảnh hưởng đến người khác
người khác.
135. Trẻ chấp
nhận sự khác biệt
giữa người khác
với mình.
- Bé biết giúp đỡ bạn
bè.
- Điểm giống và khác nhau - Chơi tìm bạn thân
giữa mình với người khác:
ngoại hình,cơ thể, khả năng,
sở thích...
- Tôn trọng mọi người,
không giễu cợt người khác
hoặc tránh xa người khuyết
tật
137.Trẻ biết thực
hiện một số qui
định trong gia
đình, trường lớp
mầm non, nơi
công cộng
- Một số qui định trong - Tập cất đồ dùng
trường lớp mầm non (cất đồ đúng nơi qui định.
chơi đúng nơi quy định, ...)
- Một số qui định trong gia
đình (muốn đi chơi phải xin
phép...);
nơi công cộng
(không làm ồn)
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I:BÉ LÀ AI?
(Thực hiện từ ngày 03/10/2022 đến ngày 07/ 10/ 2022)
Lớp: Mẫu giáo 5- 6 tuổi A1. GV: Huỳnh Thị Ngọc Yến
Ngày
Hoạt
động
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
- Trò chuyện về cảm xúc ngày nghỉ cuối tuần của trẻ
Thứ sáu
Đón
trẻ
Thể
dục
sáng
học
- Trò chuyện về chủ điểm đang thực hiện
- Trò chuyện về đặc điểm cơ thể của trẻ: bạn trai, bạn gái
- Trò chuyện sở thích và công việc trẻ thường muốn làm
- Trò chuyện cách luyện tập cơ thể khỏe mạnh
* Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi, chạy ( Mũi chân,
bàn chân, gót chân, đi nhanh, đi chậm…)(Mỗi động tác tập 2l x 8n)
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: Thổi bóng
- Tay : Hai tay đưa giang ngang gập trước ngực
- Bụng lườn: Tay đưa cao nghiêng người sang hai bên
- Chân: Chân trước chân sau khuỵa gối
- Bật: Chân trước, chân sau
* Hồi tĩnh: Đi hít thở nhẹ nhàng
Tung bóng
Nặn cơ thể
Làm quen
Xác định
Truyện:
lên cao và
của bé
nhóm chữ cái
phía phải“Tay phải
bắt bóng
a, ă, â
phía trái của
tay trái”
bản thân
* Góc xây dựng: Xây nhà của bé
*Góc phân vai: Gia đình, bán hàng, cô giáo, bác sĩ…
Chơi * Góc nghệ thuật:
hoạt + Âm nhạc: Trẻ hát, múa, gõ, đệm các bài hát về chủ điểm
động ở + Tạo hình:Vẽ cơ thể mình và bạn, xé dán, nặn theo ý thích
các góc *Góc học tập: Nhận biết các con số, một số loại hình đơn giản. Khoanh
tròn chữ cái đã làm quen qua tranh chứa chữ cái
* Sách: Làm album về chủ điểm bản thân, xem sách tranh truyện, tập kể chuyện
theo tranh….
* Khám phá: Làm thí nghiệm chất tan, Chơi với cát, nước, các loại dụng cụ
làm vườn
Chơi
* HĐCMĐ
* HĐCMĐ
* HĐCMĐ
* HĐCMĐ
hoạt
Cùng cô dạo
Tìm hiểu thực Trải nghiệm
Cảm nhận
động
chơi sau
phẩm của bé
chức năng
thời tiết buổi
ngoài
vườn
có gì
trên cơ thể
sáng
trời
* TCVĐ
* TCVĐ
* TCVĐ
* TCVĐ
* TCVĐ
- Bác nông
-Tìm bạn
- Chọn thực
- Ghép
- Chuyển
dân chăm chỉ
thân
phẩm theo tranh
bóng bằng 2
- Lộn cầu
- Kéo cưa
thực đơn
chân
vồng
lừa xẻ
- Kéo co
- Trốn tìm
- Dấu khăn
* Chơi tự do * Chơi tự do * Chơi tự do * Chơi tự do Chơi tự do
Ăn,
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt
Ngủ - Sắp xếp cho trẻ ngồi vào bàn ăn.
- Nhắc trẻ ngồi ngay ngắn, khi ăn không nói chuyện, không làm rơi vãi thức
ăn
- Nhắc trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn.
- Xếp gối đệm, nhắc trẻ nằm ngủ ngay ngắn.
Chơi
hoạt
động
theo ý
thích
Thể dục chống mệt mỏi: Chơi mát xa
- Cho trẻ
Thực hiện
Trẻ chơi pha
Ôn nhận biết
làm quen với vở tạo hình
nước chanh,
số lượng
một số trò
làm nội trợ
trong phạm
chơi dân
vi 4
gian: Ô ăn
quan
Giao lưu
văn nghệ
với các bạn
lớp khác
NÊU
GƯƠNG
Trả trẻ - Giáo dục trẻ khi ra về thưa cô, về nhà chào ba, mẹ, người lớn
- Trao đổi cùng phụ huynh về cách chăm sóc trẻ.
- Vệ sinh trả trẻ
Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2022
TD: TUNG BÓNG LÊN CAO VÀ BẮT BÓNG
I.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tung và bắt bóng bằng 2 tay đúng kỹ thuật; Khi bắt bóng bằng 2
tay, không ôm bóng vào người
- Trẻ thực hiện được vận động thành thạo
- Trẻ có thái độ tích cực, không đùa giỡn với bóng, với bạn
II.Chuẩn bị:
- Băng keo, cờ, vạch mức, sắc xô, bóng các loại
- Địa điểm sạch sẽ, an toàn
- Bài hát" Bé khỏe bé ngoan"
- Đội hình
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: khởi động
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân, tốc độ chạy khác nhau.
Chuyển đội hình 3 hàng ngang
*Hoạt động 2: Trọng động
- Tập BTPTC theo nhạc bài hát " Bé khỏe bé ngoan"
- ĐT tay: Tay đưa lên cao, gập vào vai (4l x8n)
- ĐT bụng: Tay đưa lên cao cúi gập người (2l x8n)
- ĐT chân: Ngồi xổm (2l x8n)
- ĐT bật: Bật chân trước chân sau (2l x8n)
- Chuyển đội hình vòng tròn
*VĐCB
- Cô giới thiệu vận động 'Tung bóng lên cao và bắt bóng bằng hai tay”
- Cô đứng giữa vòng tròn và làm mẫu, đổi các hướng để trẻ quan sát
- Lần 2 giải thích TTCB: hai tay cầm bóng khi có hiệu lệnh thì tung
bóng lên cao và bắt bóng bằng 2 tay khi bắt bóng không ôm bóng vào người,
không làm rơi bóng.
- Mời trẻ lên thực hiện cho trẻ quan sát.
- Tổ chức cho trẻ thực hiện cô quan sát, bao quát trẻ.
- Trẻ thực hiện cá nhân.
* Chơi trò chơi: Chuyền bóng bằng chân
- Chuyển đội hình 2 hàng ngang (1 hàng nam, 1 hàng nữ)
- Cô hướng dẫn cách chơi: Bạn nam chuyền cho bạn nữ và ngược lại
- Luật chơi: Bạn nào làm mất bóng, mất lượt chơi
- Trẻ tiến hành chơi, cô bao quát trẻ
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh đi lại hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...........
Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2022
HĐTH: NẶN CƠ THỂ CỦA BÉ
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết mình là con trai hay con gái, biết các bộ phận trên cơ thể mình
và nặn các bộ phận cơ thể
- Trẻ nặn được cơ thể một cách thẩm mỹ, sáng tạo, trí tưởng tượng.
- Trẻ tham gia hoạt động nghiêm túc, không nghịch phá đất nặn
II. Chuẩn bị:
- Đĩa, đất nặn, bảng con, dao.
- Hai mẫu nặn của cô: một mẫu con trai, một mẫu con gái.
III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Hát bài: “Ồ sao bé không lắc”
- Lớp hát bài: “Ồ sao bé không lắc”
- Các cháu vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát này nói về những gì?
- Những bộ phận đó nằm ở đâu? (trên cơ thể người)
- Vậy cơ thể người gồm những bộ phận nào?
- Những bộ phận này như thế nào với nhau? (dính liền nhau).
* Hoạt động 2: Cung cấp mẫu và một số kỹ năng nặn cho trẻ.
- Cô đưa mẫu nặn con trai và yêu cầu cháu nhận xét về hình dáng, trang
phục, các bộ phận trên mẫu.
- Cô đưa mẫu nặn con gái và yêu cầu cháu nhận xét về hình dáng, trang
phục, các bộ phận.
- Vậy hai mẫu nặn này có gì giống và khác nhau?
- Muốn nặn cơ thể người, cần nặn những bộ phận nào? Và nặn như thế
nào?
- Sau khi nặn xong các bộ phận trên cơ thể rồi thì ta sẽ làm gì nữa? (gắn
đính các bộ phận thánh một cơ thể hoàn chỉnh).
- Sau khi đã có một cơ thể hoàn chỉnh rồi thì mình sẽ nặn thêm các chi tiết
như: mắt, mũi, miệng, tóc, tai, áo quần và gắn đính lên cơ thể vừa nặn.
- Nếu là bạn gái thì tóc và trang phục thế nào?(tóc dài, mặc váy…)
- Nếu là bạn trai thì tóc và trang phục ra sao?(tóc ngắn, mặc quần đùi…)
- Con định nặn ai?
- Gợi ý cho trẻ cách tạo dáng đi, ngồi.
* Hoạt động 2: Trẻ thực hiện
- Cháu về chỗ và nặn, cô theo dõi giúp đỡ trẻ.
+ Con đang nặn bạn nào ?với chi tiết ra sao ?
+ Con là bạn trai hay gái ?Là bạn trai con nặn với những chi tiết nào ?
+ Con trang trí cho bạn chi tiết gì ? Váy màu gì ?
+ Bạn con định nặn ngồi hay đứng ?
- Cô định hướng giúp đỡ trẻ khó thực hiện các thao tác trẻ làm yếu: Xoay
tròn, bóp dẹp….
- Cho trẻ nặn bạn trai chạy về để vào một bàn, trẻ nặn bạn gái để riêng
một bàn.
* Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm:
- Gọi một cháu chọn sản phẩm cháu thích? Vì sao? Cô nhận xét. Tuy bạn
trai và bạn gái có một số điểm khác nhau nhưng cùng chung một lớp nên các
con phải biết yêu thương và giúp đỡ nhau nhé!
* Kết thúc : Nhận xét – tuyên dương
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 05 tháng 10 năm 2022
LQC: LÀM QUEN CHỮ A, Ă, Â
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â, nhận biết được chữ cái a, ă, â
trong từ và trong tiếng. Nhận biết các chữ cái viết thường, in thường, in hoa.
- Trẻ phát âm đúng và so sánh được chữ cái a, ă,â.
- Trẻ có thái độ biết vệ sinh thân thể sạch sẽ.
II. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô:
- Slisde chữ cái a,ă, â.
* Đồ dùng của trẻ:
- Mổi trẻ có 1 rổ lô tô đựng các chữ cái
- 2 Tranh viết bài thơ " Ai dậy sớm".
- Bút chì cho trẻ chơi.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức
- Cho trẻ hát bài " Cái mũi”
- Các con vừa hát bài hát nói về bộ phận gì trên cơ thể
- Trên cơ thể con còn có bộ phận nào nữa?
- Trên cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận, muốn cho cơ thể khỏe mạnh
hằng ngày chúng ta phải làm gì?
* Làm quen chữ a:
- Tạo tình huống xuất hiện tranh đôi bàn tay
- Cô xuất hiện tranh có từ đôi bàn tay
- Lớp đồng thanh từ đôi bàn tay- Muốn có đôi bàn tay sạch sẽ phải làm
sao?
- Mời cháu tìm chữ cái đã học.(ô)
- Mời cháu tìm chữ cái giống nhau?(a)
- Đây là chữ a cô phát âm a a a, lớp đồng thanh, mời cá nhân.
- Cho cháu nhận xét về cấu tạo chữ cái a
- Cô giới thiệu chữ a gồm có 1 nét cong tròn bên trái và 1 nét thẳng bên
phải.
- Cả lớp phát âm a a a
* Làm quen chữ ă:
- Cô đọc câu đố về đôi mắt cho cháu đoán.
Cùng ngủ, cùng thức
Hai bạn xinh xinh
Nhìn rõ mọi thứ
Nhưng không thấy mình
Đố bé, là cái gì?
(Đôi mắt)
- Cô xuất hiện tranh có từ đôi mắt
- Lớp đồng thanh đọc từ đôi mắt
- Đôi mắt giúp gì cho ta?(nhìn)
- Phải làm gì để chăm sóc đôi mắt?(rửa mặt sạch sẽ)
- Khuyên trẻ chăm sóc đôi mắt bằn cách rửa mặt sạch khi ngủ dậy bằng
nước sạch hoặc trời lạnh dùng nước ấm phòng chống bệnh đau mắt
- Mời trẻ tìm chữ cái đã học (ô)
- Mời trẻ tìm chữ cái gần giống chữ a
- Đây là chữ ă, cô phát âm ă ă ă, lớp đồng thanh, cá nhân
- Cho trẻ nhận xét về cấu tạo chữ ă
- Cô giới thiệu chứ ă, chữ ă gồm có 1 nét cong tròn bên trái và 1 nét thẳng
bên phải nhưng có thêm dấu mũ ngữa ở trên đầu.
- Cả lớp phát âm ă ă ă
* So sánh cặp chữ a - ă:
- Khác nhau: a không có dấu còn chữ ă có dấu mũ ngửa trên đầu
- Giống nhau: Đều có nét cong tròn bên trái và nét thẳng bên phải
- Cho cháu phát âm theo chỉ dẫn của cô, mời nhóm, cá nhân
* Làm quen chữ â:
- Cô tạo tình huống xuất hiện tranh đôi chân
- Cô treo tranh, lớp đồng thanh từ “đôi chân”
- Mời cháu tìm chữ cái giống thẻ chữ trên tay của cô
- Đây là chữ â, cô phát âm â â â, lớp đồng thanh, cá nhân
- Cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ â
- Cô giới thiệu chữ â, chữ â gồm có 1 nét cong tròn bên trái và 1 nét thẳng
bên phải và còn có hai nét xiên ngắn ghép lại tạo thành dấu mũ ở phía trên đầu
cho chữ â xinh xinh
- Lớp phát âm â â â
So sánh chữ a – â:
- Khác nhau: a không có dấu, â có hai nét xiên ngắn tạo dấu mũ trên đầu
- Giống nhau: Đều có nét cong tròn bên trái và nét thẳng bên phải
* Hoạt động 2: Luyện tập:
-Trò chơi 1: “Tay khéo tai tinh"
+ Cách chơi: Khi nghe cô phát âm chữ nào, trẻ đưa thẻ chữ đó lên hoặc
trẻ chọn các nét rời để ghép tạo thành chữ a, ă, â theo yêu cầu của cô. Trẻ xếp
xong thì chỉ tay vào chữ cái vừa xếp và phát âm.
-Trẻ chơi 3-4 lần
- Trò chơi 2: “Thi xem tổ nào nhanh”
+ Cô treo 2 tranh viết bài thơ " Ai dậy sớm" và cho trẻ đọc thơ 1 lần.
+ Cách chơi: chia thành 2 tổ, các bạn trong tổ lần lượt lên gạch chân một
chữ cái a, ă, â vừa học.
+ Luật chơi: Đội nào gạch đúng , đủ và xong trước đội đó sẽ chiến thắng.
- Cho trẻ chơi.
* Kết thúc hoạt động:
- Cô nhận xét chung và khen trẻ.
ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 06 tháng 10 năm 2022
LQVT: XÁC ĐỊNH PHÍA PHẢI – PHÍA TRÁI CỦA BẢN THÂN
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết xác định phía phải- phía trái của bản thân
- Trẻ xác định được vị trí trên- dưới- trước- sau của đối tượng khác.
- Trẻ có thái độ nghiêm túc, tích cực thực hiện các yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị:
- Giá đồ chơi, đồ chơi đủ cho trẻ.
- Bóng cho trẻ, bóng bay treo trên cao, hoa, lá trên mặt đất.
- Búp bê bé trai, bé gái.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn xác định phía trái- phải, phía trên- dưới, trước- sau
của bản thân.
- Cô và trẻ cùng hát bài: tay thơm tay ngoan.
- Cô hỏi trẻ về bài hát và hỏi trẻ kể tên các bộ phận trên cơ thể?
- Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất dinh dưỡng để cơ thể lớn nhanh và khỏe
mạnh.
- Cô dẫn dắt giới thiệu bài học.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi : “ Lăn bóng”.
- Cô phát cho mỗi trẻ một quả bóng.
- Trẻ sẽ thực hiện lăn bóng theo hiệu lệnh của cô.
+ Bóng lăn lên trên.
+ Bóng lăn xuống dưới.
+ Bóng lăn sang trái.
+ Bóng lăn sang phải.
+ Bóng lăn ra đằng trước.
+ Bóng lăn ra đằng sau.
* Hoạt động 2: Xác định phía trên - dưới, phía trước sau, của đối tượng
khác.
* Xác định phía trên - phía dưới của đối tượng khác.
- Cô mời một trẻ lên đứng ở vị trí giữa lớp. Bên trên cô đã chuẩn bị bóng
bay, quạt trần. Dưới chân dán những bông hoa, chiếc lá.
- Cô hỏi trẻ ngồi bên dưới xem trên đầu, dưới chân bạn có gì.
- Cô khái quát lại và khắc sâu cho trẻ về định hướng phía trước phía sau.
* Xác định phía trước- phía sau của đối tượng khác.
` - Hôm nay cô giáo còn có một điều bất ngờ muốn dành cho lớp của chúng
mình nữa đấy. Các con có muốn khám phá cùng cô không?
- Bạn búp bế vừa đi siêu thị về các bạn hãy giúp búp bê sắp xếp lại đồ
dùng cho bạn búp bê nhé.
- Cô cho lên xếp các loại hoa quả ở vị trí đằng trước và đằng sau theo yêu
cầu của cô.
- Hỏi trẻ nhiều lần về vị trí của đồ vật.
- Cô khắc sâu cho trẻ về vị trí đằng trước đằng sau.
- Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đồ dùng.
- Cô cho trẻ xếp bạn giá ra bảng, sau đó cho trẻ xếp các vị trí ô ở trên, đôi
giày ở dưới, chiếc áo đằng trướ...
 








Các ý kiến mới nhất