Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 22h:10' 26-10-2022
Dung lượng: 964.3 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Hải)
Trường THCS xã Phong Thạnh Tây A
Tổ: tổng hợp

Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Hải

Tuần 1-2
CHỦ ĐỀ 1: KẾT NỐI BẠN BÈ
BÀI 1: CHÂN DUNG BẠN EM (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của thể loại tranh chân dung
- Bước đầu tìm hiểu và nắm được tỉ lệ khuôn mặt người, trình bày được cách vẽ và vẽ
được tranh chân dung người bạn của mình.
- Giới thiệu và nêu được cảm nhận về tranh chân dung
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đủ đồ dùng, vật liệu để học tập, tự
giác tham gia học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét đặc điểm
khuôn mặt, tác phẩm, sản phẩm nghệ thuật.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn, sử dụng công cụ, hoạt phẩm để
thực hành tạo sản phẩm.
+ Năng lực ngôn ngữ: khả năng trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét sản phẩm
theo chủ đề.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nêu được đặc điểm của thể loại tranh chân dung.
+ Tìm hiểu và nắm được tỉ lệ khuôn mặt người, trình bày được cách vẽ và vẽ được
tranh chân dung người bạn của mình.
+ Giới thiệu và nêu được cảm nhận về tranh chân dung.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và bồi dưỡng ở HS những phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,
trách nhiệm, trung thực qua các biểu hiện chủ yếu sau:
- Thể hiện tình thương, quý mến, hoà đồng với bạn trong lớp, biết quan tâm bạn; tôn
trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người khác.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập, không tự tiện lấy đồ dùng học tập của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Mĩ thuật 6, kế hoạch DH, phiên bản tranh chân dung hoạ sĩ, ảnh chân dung, bài
vẽ chân dung của HS, hình minh hoạ thực hành, giấy, màu, bút,...
2. Đối với học sinh
1

- SGK, Mĩ thuật 6, Vở thực hành Mĩ thuật 6
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình hình ảnh chân dung của mẹ
Có những cách nào để lưu giữ lại chân dung của một người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi : chụp ảnh chân dung, vẽ chân dung,...
- GV đặt vấn đề: Có nhiều cách để lưu giữ chân dung như: chụp ảnh, vẽ tranh, nặn
tượng,... Thông thường nhất vẫn là chụp ảnh chân dung và vẽ tranh chân dung. Bài học sẽ
giúp các em hiểu hơn về tranh chân dung bằng việc vẽ chân dung người bạn của mình. Để
nắm bắt rõ ràng và cụ thể hơn cách vẽ chân dung, chúng ta cùng tìm hiểu bài:
Bài 1: một số thể loại mĩ thuật.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Khám phá)
a. Mục tiêu: HS biết được đặc điểm của thế loại tranh chân dung: kích thước khuôn
mặc, nét và màu sắc sử dụng,...
b. Nội dung: HS quan sát các bức tranh trong SGK do hoạ sĩ và HS vẽ, kết hợp hình
ảnh GV sưu tầm để tìm hiểu về đặc điểm chân dung của nhân vật qua các câu hỏi gợi ý.
c. Sản phẩm học tập: trình bày nội dung tìm hiểu của HS theo câu hỏi gợi ý, ý kiến
thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Khám phá

– GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh trong SGK do hoạ
sĩ và HS vẽ, kết hợp hình ảnh GV sưu tầm (nếu có) để tìm
hiểu về đặc điểm chân dung của nhân vật qua các câu hỏi gợi
ý.

- Mỗi người chúng ta đều có
những đặc điểm riêng về
chân dung, đặc biệt là qua
khuôn mặt, đó cũng chính
yếu tố để phân biệt người này
với người khác.

- GV chia thành 6 nhóm:

+ Nhóm 1,2: tìm hiểu tác phẩm chân dung nghệ thuật La Mã
- Tranh chân dung là loại
cổ đại
tranh vẽ về người, diễn tả nổi
+ Nhóm 3,4: tìm hiểu tác phẩm chân dung trong nghệ thuật Ai bật đặc điểm vẻ ngoài nhất là
2

Cập cổ đại

qua khuôn mặt, tranh còn thể
hiện trạng thái cảm xúc của
+ Nhóm 5,6: tìm hiểu tác phẩm chân dung Bạn Mai
nhân vật thông qua đường
Nội dung tìm hiểu:
nét, màu sắc. Qua tranh có
+ Tranh vẽ về ai? Biểu cảm trên khuôn mặt của nhận vật thể biết được tính cách, tình
cảm, lứa tuổi, của nhân vật.
trong tranh như thế nào?
+ Loại chân dung (diễn tả khuôn mặt, nửa người, cả - Tranh chân dung được thể
hiện bằng nhiều hình thức và
người,...)?
chất liệu khác nhau, màu sắc
+ Đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm của khuôn mặt nhân vật trong trong tranh rất phong phú,
tranh.
được lựa chọn theo ý thích
của người vẽ.
+ Tóc và trang phục có gì đặc biệt?
+ Trạng thái tình cảm của nhân vật thế nào?
+ Bố cục, đường nét, màu sắc trong tranh (gam màu chủ đạo
trong tranh, màu được sử dụng nhiều trong tranh) ra sao?
+ Em thấy nhân vật có gì đặc biệt? Em ấn tượng với điều gì
trong tranh? Cảm nhận chung của em về bức tranh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu, ghi chép phần tìm hiểu
theo các câu hỏi gợi ý.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trình bày nội dung đã tìm
hiểu. Các HS khác nhận xét, lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV bổ sung thêm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Sáng tạo, thảo luận)
a. Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung phù hợp
vẽ bức tranh chân dung; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm nhận về sản phẩm
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ chức cho
HS thực hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và nhận xét về tranh vẽ.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ về sản
phẩm tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Bước 1: Tìm bố cục và vẽ
phác hình dáng chính của nhân
Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng
vật (khuôn mặt, trang phục,...)
- GV cho HS quan sát hình ảnh các nhân vật từ các vùng cận đối trên khổ giấy
miền.
3

- GV gợi ý cho HS tìm hiểu, chia sẻ ý tưởng sáng tạo của + Bước 2: Vẽ chi tiết các bộ
mình về tranh chân dung theo những gợi ý:
phận. Chú ý những đặc điểm
+ Em sẽ vẽ chân dung bạn nào? Bạn có đặc điểm chân riêng biệt của nhân vật (mắt,
tóc, trang phục,..), sự cân đối về
dung gì nổi bật?
tỉ lệ các bộ hình dáng chính của
+ Em sẽ chọn hình ảnh nào để vẽ về bạn (chỉ vẽ khuôn mặt nhân vật (khuôn mặt, trang
hay có cả trang phục, hình ảnh trang trí về bạn,...)?
phục,...) cận đối trên khổ giấy
+ Em sẽ vẽ chân dung bằng cách nào? Em chọn vật liệu gì - Cách 2: Vẽ bằng mảng màu:
để vẽ chân dung: màu sáp,màu nước hay màu bột,...? Em
vẽ hình bằng nét trước rồi vẽ màu hay vẽ các mảng màu + Bước 1: Vẽ nền bằng mảng
màu
trước và vẽ các nét chi tiết sau?
lớn từ một hoặc nhiều màu
Nhiệm vụ 2: Thực hành
– GV hướng dẫn HS trao đổi, đưa ra ý kiến về cách vẽ + Bước 2: Dùng bút màu vẽ các
tranh chân dung.
hình mảng tạo hình ảnh cho
nhân
- GV gợi ý HS cách vẽ tranh chân dung theo gợi ý:

vật về khuôn mặt, đầu tóc, quần
áo

Cách 1: Vẽ hình bằng nét

+ Bước 1: Tìm bố cục và vẽ phác hình dáng chính của
nhân vật (khuôn mặt, trang phục,...) cân đối trên khổ giấy + Bước 3: Vẽ thêm các chi tiết
để
+ Bước 2: Vẽ chi tiết các bộ phận. Chú ýnhững đặc điểm
riêng biệt của nhân vật (mắt,tóc, trang phục,..), sự cân đối làm rõ đặc điểm nhận vật
về tỉ lệ các bộ hình dáng chính của nhân vật (khuôn mặt, 3. Thảo luận
trang phục,...) cận đối trên khổ giấy
- Trưng bày sản phẩm lên bảng

+ Bước 3: Vẽ màu và hoàn thiện.Có thể thêm một vài chi hoặc xung quanh lớp để HS giới
tiết cần thiết để hoàn thiện tranh. Chú ý màu sắc hài hoà thiệu, chia sẻ về bức bức của
thể hiện được tính cách, cảm xúc của nhân vật
mình về: nội dung, hình thức và
lựa chọn bức tranh em yêu
- Cách 2: Vẽ bằng mảng màu:
thích, nêu cảm nhận về bức
+ Bước 1: Vẽ nền bằng mảng màu lớn từ một hoặc nhiều tranh.
màu
Đây là bạn Ngọc Mai, bạn ấy là
+ Bước 2: Dùng bút màu vẽ các hình mảng tạo hình ảnh người đã ngồi cạnh em trong
cho nhân vật về khuôn mặt, đầu tóc, quần áo
năm học lớp 6 này. Bạn Ngọc
+ Bước 3: Vẽ thêm các chi tiết để làm rõ đặc điểm nhận Mai có khuôn mặt hình trái
xoan, bạn có đôi mắt tròn to như
vật
mắt bồ câu. Mái tóc của bạn cắt
- GV yêu cầu mỗi HS vẽ một hoặc nhiều bức tranh chân ngắn ngang vai.
dung về người bạn của mình.
- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm sau khi hoàn thiện và
chia sẻ về bức tranh của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện bài vẽ tranh
- GV theo dõi, hỗ trợ trong quá trình thựchành
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm lên bảng hoặc
xung quanh lớp để HS giới thiệu, chia sẻ về bức bức của
4

mình về: nội dung, hình thức và lựa chọn bức tranh em yêu
thích, nêu cảm nhận về bức tranh.
Đây là bạn Ngọc Mai, bạn ấy là người đã ngồi cạnh em
trong năm học lớp 6 này. Bạn Ngọc Mai có khuôn mặt
hình trái xoan, bạn có đôi mắt tròn to như mắt bồ câu. Mái
tóc của bạn cắt ngắn ngang vai.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,chuyển sang nội
dung mới.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để
nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK để thấy nghệ thuật vẽ chân dungcòn
được ứng dụng vào biểu diễn sân khấu như hoá trang, mặt nạ tuồng... (đặc điểm, tính cách của
nhân vật được vẽ trực tiếp lên mặt nghệ sĩ biểu diễn).
- Ứng dụng sản phẩm tranh chân dung để làm đồ trang trí, quà tặng, trong cuộc sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học :
+ Tranh chân dung được vẽ với nhiều hình thức và chất liệu khác nhau.
+ Màu sắc cũng thể hiện cá tính của nhân vật, tình cảm của người vẽ.
+ Để vẽ chân dung đạt hiệu quả thì việc quan sát và nhận ra đặc điểm riêng của nhân
vật là rất quan trọng.
GV nhắc HS:
- Xem trước bài 2, SGK Mĩ thuật 6
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 2
Kí duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Văn Danh

5

Trường THCS xã Phong Thạnh Tây A
Tổ: tổng hợp

Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Hải

Tuần 3-4
BÀI 2: TẠO HÌNH NHÓM NHÂN VẬT (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết cách sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo hình sản phẩm điêu khắc
- Tạo hình được nhân vật theo các dáng khác nhau
- Xây dựng được nội dung chủ đề cho nhóm nhân vật
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;chủ
động thực hiện nhiệm vụ bản thân, nhóm.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng nhau thực hành, thảo luận và trưng bày, nhận
xét sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, giấy bạc, hoạ
phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. Phát biểu và thực hiện được ý tưởng sáng tạo trên sản
phẩm.
+ Năng lực ngôn ngữ: Phát triển khả năng trao đổi, thảo luận qua việc vui nhận xét,
chia sẻ ý tưởng các sản phẩm.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Biết cách sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo hình sản phẩm điêu khắc.
+ Tạo hình nhóm nhân vật người theo những tư thế khác nhau.
+ Xây dựng được nội dung theo các dáng khác nhau.
bè.

+ Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, nhóm và bạn
3. Phẩm chất
Có thái độ phấn đấu học tập, sáng tạo để phát triển bản thân và đóng góp cho đất nước.
- Thể hiện, phát biểu cảm nghĩ, tình yêu thương đối với con người.

- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập, tích cực tham gia hoạt động học tập, sángtạo
sản phẩm.
- Trân trọng và giữ gìn các sản phẩm tạo hình như tượng, tượng đài nơi công cộng.Yêu
quý sản phẩm mĩ thuật do mình, bạn và người khác tạo ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Mĩ thuật 6; kế hoạch DH; vật liệu, công cụ: giấy bạc, giấy màu, hình ảnh các
sản phẩm tạo hình nhân vật ở tư thế hình dáng khác nhau, ảnh cách làm tạo nhóm nhân vật,...
2. Đối với học sinh
6

- SGK, vở thực hành
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu về một số tác phẩm tượng, tượng đài ở nước ta.
- HS lắng nghe và ban đầu hình thành kiến thức tạo hình nhân vật
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và trong ngành mĩ thuật nói
riêng, các sản phẩm mĩ thuật được sáng tác và trưng bày vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi
loại sản phẩm có tính chất và mục đích ứng dụng riêng, đặc biệt là tượngđài. Để nắm bắt rõ
ràng và cụ thể hơn cách tạo hình các tượng đài, chúng ta cùng tìm hiểu bài 2: tạo hình nhóm
nhân vật
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Khám phá)
a. Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo hình sản phẩm điêu khắc
- Tạo hình được nhân vật theo các dáng khác nhau
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, yêu cầu HS thảoluận
theo cặp qua các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: trình bày nội dung tìm hiểu của HS theo câu hỏi gợi ý, ý kiến
thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Khám phá

- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, yêu cầu + Khẳng định HS có thể tự tạo
HS thảo luận theo cặp qua các câu hỏi trong SGK:
hình nhóm nhân vật.
+ Em đã biết bức tượng nào sau đây?

+ Đặc điểm cơ bản của tạo
hìnhnhóm nhân vật là: hình
+ Em có nhận xét gì về cách tạo hình nhân vật?
dáng, bộ phận, chất liệu tạo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thành,... Hìnhdáng, tỉ lệ, kích
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu, ghi chép phần tìm hiểu thước nhân vật rất cần thiết.
theo các câu hỏi gợi ý.
+ Chú ý những yếu tố nổi bật,
7

+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu đa dạng.

tính sáng tạo, nghệ thuật tạo
+ Chú ý những yếu tố nổi bật, tính sáng tạo, nghệ thuật tạo hình đặc trưng cần thể hiện trên
sản phẩm.
hình đặc trưng cần thể hiện trên sản phẩm.
+ Ý nghĩa của tạo hình nhóm
+ Ý nghĩa của tạo hình nhóm nhân vật.
nhân vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trình bày nội dung đã
tìm hiểu. Các HS khác nhận xét, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV bổ sung thêm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Sáng tạo, thảo luận)
a. Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung phù hợp
sản phẩm tạo hình ; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm nhận về sản phẩm
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ chức cho
HS thực hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và nhận xét về tranh vẽ.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ về sản
phẩm tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Sáng tạo

Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng:

- Tìm ý tưởng :

GV hướng dẫn tìm ý tưởng theo các bước sau:

+ Xác định chủ đề

– Xác định chủ đề: Đầu tiên cần lưu ý khi thiết kế + Chọn các hình dáng điển hình
nhân vật cần lên ý tưởng một câu chuyện và + Xác định phương pháp thực hành
mụcđích diễn tả như vui chơi, cùng nhau học bài,...
- Thực hành tạo hình nhân vật
– Chọn các hình dáng điển hình: GV hỏi HS muốn
hình dáng, tư thế của nhân vật sẽ như thế nào? 3. Thảo luận
Nhân vật cần những phụ kiện gì?
- Trưng bày sản phẩm lên bàn và chia
– Xác định phương pháp thực hành: Hướng dẫn HS sẻ sản phẩm của mình theo gợi ý:
sử dụng chất liệu (giấy bạc, giấy màu hoặc đất nặn) + Hình dáng, tư thế của nhân vật, nhóm
nhân vật.
Nhiệm vụ 2: Thực hành
- GV hướng dẫn cách tạo hình nhóm nhân vật theo + Chỉ ra chỗ sáng tạo nhất của sản
phẩm.
các bước,
- Các chất liệu thông dụng, dễ kiếm có thể là: giấy + Em thích phần trình bày nhóm nhân
vật nào nhất, vì sao?
bạc, giấy màu, giấy bọc thức ăn, đất sét, đất nặn,
+ Em có thể giới thiệu về một bức
tượng thuộc thời kì tiền sử, cổ đại (trên
- GV yêu cầu HS luyện tập thực hành tạo hình nhân thế giới hoặc ở Việt Nam) mà em biết?
vật.
Nhiệm vụ 3: Luyện tập và trưng bày sản phẩm

8

+ Không nên sử dụng quá nhiều màu sắc.

Hình nhân vật đất nặn này xuất phát từ
câu chuyện một cô bé đi chơi tung tăng
trên đường và gặp một con sói. Con sói
rất hung dữ nên cô bé rất lo sợ.

+ Không nên quá coi trọng về tỉ lệ.
+ Chọn chất liệu an toàn cho sức khoẻ.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm trên bàn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
và yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá sản
- HS thực hiện bài vẽ tranh
phẩm của mình, của bạn dựa trên:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
+ Hình dáng, tư thế của nhân vật, nhóm nhân vật.
thảo luận
+ Chỉ ra chỗ sáng tạo nhất của sản phẩm.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
+ Em thích phần trình bày nhóm nhân vật nào nhất,
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
vì sao?
nhiệm vụ học tập
+ Em có thể giới thiệu về một bức tượng thuộc thời
kì tiền sử, cổ đại (trên thế giới hoặc ở Việt Nam) GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
mà em biết?
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để
nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
– GV gợi ý cho HS ứng dụng sản phẩm qua những câu hỏi gợi mở như:
+ Dự định tiếp của em qua bài học này là gì?
+ Qua bài học hôm nay, em có ý tưởng gì để góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường
nơi em sống?
- GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học:
+ Tạo hình nhân vật thông qua ngôn ngữ tạo hình điều khác, các nhân vật được tạo nên
từ những chất liệu quen thuộc như giấy bac, giay ăn, đất nặn,... Các nhân vật được tạo dáng
và đặt trong không gian 3 chiều rất sinh động và hấp dẫn.
GV nhắc HS:
- Xem trước bài 3, SGK Mĩ thuật 6
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 3.
Kí duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Văn Danh

Trường THCS xã Phong Thạnh Tây A
9

Họ và tên giáo viên

Tổ: tổng hợp

Nguyễn Văn Hải

Tuần 5-6
BÀI 3: IN TRANH KẾT HỢP NHIỀU BẢN KHẮC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được kĩ thuật in lõm, in nổi
- Biết cách làm khuôn để in theo ý muốn
- Lựa chọn và kết hợp các khuôn rời để in thành bức tranh
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân, của nhóm.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn thực hành, thảo luận và trưng bày, nhận xét
sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, giấy màu,
hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm; phát biểu và thực hiện được ý tưởng sáng tạo trên
sản phẩm.
+ Năng lực ngôn ngữ: Phát triển khả năng trao đổi, thảo luận qua việc giới thiệu, nhận
xét, chia sẻ ý tưởng các sản phẩm.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Biết cách tạo hình khuôn để in theo ý muốn.
+ Bước đầu nhận biết được đặc điểm của các kĩ thuật in (in nổi, in lõm) và cách sử
dụng tạo hình khuôn trong in tranh kết hợp nhiều bản khắc.
+ Tìm hiểu và nắm được cách sáng tạo sản phẩm theo những cách khác nhau.
+ Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, thể hiện cảm nghĩ về tình yêu cái đẹp trong tạo hình khuôn và in
tranh kết hợp nhiều bản khắc.
phẩm.

- Biết chuẩn bị đồ dùng học tập, tích cực tham gia các hoạt động học tập, sáng tạo sản

- Có ý thức, nhận thức về sử dụng tạo hình khuôn và in tranh. Biết bảo quản và sử
dụng hợp lí đồ dùng học tập của bản thân, giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Hăng hái, trao đổi, chia sẻ chân thực suy nghĩ cảm nhận, thể hiện sự trân trọng sản
phẩm mĩ thuật do mình, bạn và người khác tạo ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
10

- SGK Mĩ thuật 6; kế hoạch DH; minh hoạ về đồ vật săn có có thể dùng để tạo khuôn
in, làm khuôn tạo hình; một số bài vẽ có nội dung về đồ vật có ý nghĩa liên hệ thực tế,...
2. Đối với học sinh
- SGK Mĩ thuật 6, Vở thực hành Mĩ thuật 6; giấy để in tranh, giấy trắng A4 hoặc giấy màu để
tạo bản in; màu (acrylic); bút vẽ để trộn và vẽ màu; khay trộn màu; trái cây và rau quả (củ cà
rốt, bí, khoai tây, cải bắp, cần tây và hành tây,...); dao gọt quả,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
ăn?

- Gv đặt câu hỏi cho HS: Em hãy kể những món ăn được tạo hình đã làm hoặc được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi

- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và trong ngành mĩ thuật nói
riêng, các sản phẩm mĩ thuật được sáng tạo và trưng bày vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi
loại sản phẩm có tính chất và mục đích ứng dụng riêng, đặc biết là những sản phẩm in tranh
từ khuôn. Để nắm bắt rõ ràng và cụ thể hơn về cách in tranh, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
bài 3: in tranh kết hợp nhiều bản khắc.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Khám phá)
a. Mục tiêu:
- Biết được kĩ thuật in lõm, in nồi
- Biết cách làm khuôn để in theo ý muốn
- Lựa chọn và kết hợp các khuôn rời để in thành bức tranh
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, yêu cầu HS thảo luận
theo cặp, nêu vấn đề qua các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: trình bày nội dung tìm hiểu của HS theo câu hỏi gợi ý, ý kiến
thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Khám phá

GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh trong SGK, yêu cầu - Đặc điểm cơ bản của nghệ
HS thảo luận theo cặp, nêu vấn đề qua các câu hỏi:
thuật in sử dụng khuôn in như:
in nổi, in lõm, chất liệu của đổ
+ Giới thiệu những cách tạo ra khuôn in và cách in.
vật dùng để in.
11

+ Khuôn in thường được làm bằng chất liệu gì?

- Khẳng định HS có thể tự làm
+ Em có thể kể và giới thiệu thêm những hình ảnh tự được khuôn in tranh từ đồ vật dễ
dàng
nhiên từ các đồ vật có thể tạo thành khuôn in.
- Bản in khắc gỗ, in kết hợp
+ Con người đã học được gì từ thiên nhiên?
nhiều bản khắc:
+ Chia sẻ ý tưởng.
+ Hình dáng các loại rau, củ rất
- GV sử dụng hình minh hoạ trong SGK Yêu cầu HS quan phong phú, đa dạng.
sát và có thể chốt lại các ý chính về:
+ Nghệ thuật tranh in đặc
+ Hình dáng các loại rau, củ rất phong phú, đa dạng.
trưngdùng khuôn in.
+ Nghệ thuật tranh in đặc trưng dùng khuôn in.
+ Những đặc điểm nổi bật, tính
sáng tạo trên sản phẩm.
+ Những đặc điểm nổi bật, tính sáng tạo trên sản phẩm.
+ Mở rộng kiến thức sang các
lĩnh vực khác được giới thiệu
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu, ghi chép phần tìm trong mục.
hiểu theo các câu hỏi gợi ý.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trình bày nội dung đã
tìm hiểu. Các HS khác nhận xét, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV bổ sung thêm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Sáng tạo, thảo luận)
a. Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung phù hợp
vẽ bức tranh; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm nhận về sản phẩm
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ chức cho
HS thực hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và nhận xét về tranh vẽ.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ về sản
phẩm tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Sáng tạo

Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng:

- Tìm ý tưởng theo 3 bước:

- GV gợi ý cho HS việc tìm ý tưởng dựa trên ba bước  Xác định chủ đề in.
chính:
 Chọn hình tượng điển hình để
 Xác định chủ đề in.
tạo khuôn.
 Chọn hình tượng điển hình để tạo khuôn.

 Xác định phương pháp thực
hành.

 Xác định phương pháp thực hành.
12

Nhiệm vụ 2: Thực hành

- Thực hành:

– GV hướng dẫn HS cách chọn đồ vật sẵn có để tạo hình + Chọn vật liệu tạo khuôn
khuôn in theo các bước, đảm bảo HS có thể làm được (theo + Quét màu lên các khuôn in
cá nhân hoặc nhóm nhỏ). HS có thể:
vừa tạo
+Tạo khuôn hình đồ vật kết hợp với vẽ bổ sung một số chi + Tiếp tục in để tạo ra bố cục
tiết để hoàn thàn sản phẩm.
chính
+ Tạo khuôn hình in bằng sử dụng củ, quả.

Nhiệm vụ 3: Luyện tập và trưng bày sản phẩm:

+ Hoàn thành bức tranh.
3. Thảo luận

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi HS tạo hình các khuôn in và - HS trưng bày sản phẩm, HS
kết hợp để sáng tạo bức tranh theo chủ để.
quan sát, nhận xét, đánh
- Trưng bày sản phẩm sau khi hoàn thiện và chia sẻ về sản giá sản phẩm của mình và của
phẩm của mình.
bạn theo những ý sau:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Cách thực hiện sản phẩm.

- HS thực hiện bài vẽ tranh

+ Em có thể chỉ ra chỗ sáng tạo
nhất của sản phẩm không?

- Tìm ý tưởng theo 3 bước:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Em thích phần nào nhất, vì
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm lên bảng hoặc sao?
xung quanh lớp để HS giới thiệu, chia sẻ về bức bức của + Cảm nhận của em về sản
mình về: nội dung, hình thức, cách thực hiện và lựa chọn phẩm.
bức tranh em yêu thích.


Chủ đề: Khóm hoa mẫu đơn đỏ



Bản in tự tạo: Dùng một cây cần tây, cắt lấy một
phần gốc để làm hoa

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để nhận
biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
- GV có thể nhắc HS thói quen quan sát để lựa chọn và sử dụng đồ vật sẵn có để tạo
khuôn in. Bản thân đổ vật đã có tính thẩm mĩ có thể sử dụng làm khuôn in mà không cần thay
đổi nhiều.
- GV có thể hỏi suy nghĩ của HS theo gợi ý:
+ Khuôn in có những ứng dụng gì trong cuộc sống hằng ngày mà em biết? Em có dự
định gì qua bài học này?
13

hơn?

+Qua bài học hôm nay, em có ý tưởng gì để sản phẩm của mình sáng tạo, hoàn thiện

- Tổ chức, hướng dẫn HS ứng dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. Sản phẩm khi đã
hoàn thành, GV hướng dẫn HS có thể trang trí góc học tập, tặng người thân trong gia đình,
bạn bè,...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học:
+ Chọn nội dung ý tưởng
+ Lựa chọn vật liệu
+ In sắp xếp hình.
GV nhắc HS:
- Xem trước bài 4, SGK Mĩ thuật 6
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 4.
Kí duyệt của tổ trưởng

Nguyễn Văn Danh

14

Trường THCS xã Phong Thạnh Tây A
Tổ: tổng hợp

Họ và tên giáo viên
Nguyễn Văn Hải

Tuần 7-8
CHỦ ĐỀ 2: DI SẢN MĨ THUẬT
BÀI 4: NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH TIỀN SỬ VÀ CỔ ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích được một số yếu tố thẩm mĩ của nghệ thuật tiền sử và cổ đại
- Vẽ được tranh mô phỏng theo phong cách tạo hình của nghệ thuật Ai Cập cổ đại hoặc
phong cách tạo hình của nghệ thuật tiền sử và cổ đại khác.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm. Biết trân trọng, giữ gìn
những giá trị nghệ thuật của Việt Nam cũng như của các dân tộc trên thế giới.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động lựa
chọn cách thực hành.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét
sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng hoạ phẩm để thực hành tạo nên
sản phẩm.
+ Năng lực ngôn ngữ: Khả năng trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xé sản phẩm.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Phân tích được một số yếu tố về thẩm mĩ của nghệ thuật tiền sử và cổ đại.
+ Vẽ được tranh mô phỏng theo phong cách tạo hình của nghệ thuật Ai Cập cổ đại
hoặc các phong cách tạo hình nghệ thuật tiền sử và cổ đại khác.
+ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm. Biết trân trọng, giữ gìn
những giá trị nghệ thuật của Việt Nam cũng như của các dân tộc khác trên thế giới.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ thẳng thắn suy nghĩ, cảm nhận của bản thân trong thảo luận. – Tôn trọng sản
phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra.
- Trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hoá nghệ thuật của nhân loại. dùng học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Mĩ thuật 6, kế hoạch DH, đồ dùng, thiết bị dạy học, ảnh các tác phẩm nghệ
thuật tạo hình thời tiền sử và cổ đại, tranh vẽ theo phong cách nghệ thuật tiền sử và cổ đại,
giấy, màu, bút,...
2. Đối với học sinh
- SGK, vở thực hành

15

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV Cho HS xem hình ảnh về một số nền văn hoá thời kì tiền sử, cổ đại;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV đặt vấn đề: Hình ảnh trên đã cho chúng ta thấy được nền văn hóa thời kì tiền ...
 
Gửi ý kiến