Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn toàn thắng
Ngày gửi: 21h:57' 23-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Tiết 1:

Ngày soạn: 3/9/2022
Ngày giảng: Thứ hai-5/9/2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
_______________________________
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách
của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực
người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu
hỏi trong SGK .Không hỏi ý 2 câu 4 ).
-Phẩm chất: yêu quý các con vật.Giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải.
* GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, KN xác định vị trí, KN tự nhận
thức về bản thân. Thông qua hình ảnh Dế Mèn GV giáo dục HS phải biết giúp đỡ
mọi người khi họ gặp khó khăn trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1. Khởi động:
- HS cùng hát: Lớp chúng ta đoàn kết
- GV giới thiệu chủ điểm Thương
người như thể thương thân và bài học
2. Khám phá
Họat động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc
- Hướng dẫn phân đoạn:

- Đọc đoạn trước lớp (2 lượt)
- Sửa lỗi + phát âm.
- Gọi 1 em đọc chú giải (SGK)
- Luyện đọc nhóm

- GV đọc mẫu

- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe

- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi SGK.
+ Đoạn 1: 2 dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình
dáng Nhà Trò) .
+ Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo (lời
Nhà Trò) .
+ Đoạn 4 : Phần còn lại (hành động
nghĩa hiệp của Dế Mèn)
- Đọc nối tiếp (L 1)
- Luyện đọc đúng.
- Đọc nối tiếp (L2)
- Tìm và nêu từ khó hiểu. Luyện đọc
câu dài.
- Đọc nhóm 4.
- Đại diện nhóm đọc đoạn – cả bài.
- Cả lớp đọc thầm và nhận xét bạn đọc
bài.
- Theo dõi SGK.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Truyện có những nhân vật nào?
- Kẻ yếu được Dế Mèn bệnh vực là
ai?
* Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong
hoàn cảnh nào?
- Ý đoạn 1?
- Tìm trong đoạn 2 những chi tiết cho
thấy chị nhà Trò rất yếu ớt?
- Giảng từ: Ngắn chùn chùn: Ngắn
quá mức.
- Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn
thấy qua con mắt của ai?
* Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi
nhìn Nhà Trò?
- Đoạn 2 đọc với giọng như thế nào?

- Đọc thầm bài; trả lời câu hỏi.
- Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện.
- Chị Nhà Trò.
- Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ tê
bên tảng đá cuội.
+ Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò.
- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự
phấn... cánh mỏng như cánh bướm,
ngắn chùn chùn - lâm vào cảnh nghèo
túng.
- Dế Mèn.

- Sự ái ngại, thông cảm với chị Nhà
Trò.
- Chậm thể hiện sự yếu ớt.
- 1HS đọc đoạn 2 thể hiện giọng.
- Ý đoạn 2?
+ Hình dáng yếu ớt đến tội nghịêp của
chị Nhà Trò.
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe doạ - Đánh, chăng tơ bắt, doạ sẽ vặt chân,
như thế nào?
vặt cánh, ăn thịt.
- Đoạn này là lời của ai?
- Nhà Trò.
- Ý đoạn 3?
+ Hoàn cảnh của chị Nhà Trò
- Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta
- Tình cảm đáng thương của chị Nhà
thấy được điều gì?
Trò.
- Giọng đọc đoạn này?
- Kể lể, đáng thương.
- Cho học sinh thể hiện giọng đọc.
- 2 em đọc
*Trước tình cảnh đáng thương của
- Xoè 2 càng, nói với chị Nhà Trò:
Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?
" Em đừng sợ... cậy khoẻ ăn hiếp kẻ
yếu"
- Lời nói và việc làm của Dế Mèn cho - Có tấm lòng hào hiệp, dũng cảm,
em biết Dế Mèn là người như tn?
bênh vực người yếu hơn mình.
- Đoạn cuối bài ca ngợi ai, ca ngợi về +Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
điều gì?
Mèn.
- Cách đọc câu nói của Dế Mèn?
- Giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện
sự bất bình. (2 em đọc).
- Qua câu chuyện tác giả muốn nói
+Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm
với ta điều gì?
lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ
yếu, xóa bỏ những bất công.
- HS tự ghi nội dung bài
3. Luyện tập – Thực hành
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc bài tìm
- 4 HS nối tiếp đọc bài, tìm giọng đọc
giọng đọc
- Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc cho
mỗi đoạn.
- Bài văn trên nên đọc với giọng thế
-HS nêu
nào?

- Nhận xét cách đọc hướng dẫn cách
đọc và đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 2 trong nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Tuyên dương HS đọc tốt.
4. Vận dụng
- Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân
hoá, em thích hình ảnh nào nhất? Vì
sao?
*Qua câu chuyện em học tập nhân vật
Dế Mèn điều gì ?

-HS lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2.
- 4 HS thi đọc.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn…
-HS tự do nêu theo ý các em.
Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải
bênh vực người yếu,...

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 1:

TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc, viết được các số đến 100000. Biết phân tích cấu tạo số.
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
-Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận.
**HSHTT Thực hiện Bài 3: a) 1 số, b) dòng 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu BT2. Bảng phụ.
- HS: Bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1. Khởi động:
- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào bài mới
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1: Kẻ sẵn tia số như SGK.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.

- Các số trên tia số a được gọi là những
số gì?
- Hai số tròn chục nghìn đứng liền nhau
thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Các số trên tia số b được gọi là những
số gì?
- Hai số tròn nghìn đứng liền nhau thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

-Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+Cách chơi: Đọc nối tiếp ngược
các số tròn chục từ 90 đến 10.
- 2 HS Đọc số yêu cầu của bài; lớp
theo dõi.
- Điền số vào vở bằng bút chì theo
cặp; 1 số cặp nêu kết quả trước lớp.
- Các số trên tia số là các số tròn
chục nghìn.
- Hai số tròn chục nghìn đứng liền
nhau hơn kém nhau 10000 đơn vị.
- Các số trên tia số b được gọi là
những số tròn nghìn.
- Hai số tròn nghìn đứng liền nhau
thì hơn kém nhau 1000 đơn vị.

Bài 2:
- HDHS làm bài tập.
- Phát phiếu BT cho các cặp; bảng phụ
cho 1 cặp làm bài.
- Chữa bài, chốt đáp án đúng.
Bài 3:
- Giúp HS hiểu yêu cầu của bài.
Cùng HS nhận xét – chữa bài
Chốt kết quả đúng.

Bài 4:
Giúp HS hiểu yêu cầu của bài.
- Mời 3 HS thực hiện trên bảng phụ

3.Vận dụng
- Nhắc HS ôn tập tiếp theo.

- 2 HS đọc yêu cầu của BT.
- Lớp làm bài vào phiếu BT theo
cặp.
- 1 Cặp làm bài trên bảng phụ,
trưng bày; lớp nhận xét, chữa bài.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Cùng GV thực hiện mẫu.
- Thực hiện bảng con
a)
** 9171= 9000+100+70+1
3082= 3000+ 80+2
7006= 7000+6
b)700 + 300+50 + 1= 7351
**6000+200+30 = 6230
600+20 +3 = 623
**5000 + 2 = 5002
- Nêu yêu cầu của bài.
- Nhắc lại cách tính chu vi.
- Thực hiện vào vở
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(4 + 8) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5
4 = 20 (cm)
Đáp số: 17 cm; 24 cm, 20 cm
- Ghi nhớ nội dung bài học
- VN luyện tập tính chu vi và diện
tích của các hình phức hợp

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 2:

CHÍNH TẢ
NGHE - VIẾT: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
PHÂN BIỆT L/N, AN/ANG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi;
không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n.
BT 3a giải câu đố
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
-Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết.

-Năng lực: tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ,....
** thực hiện cả BT 2 .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết BT 2a.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1. Khởi động
- Nêu tên bài tập đọc vừa học?
- Đọc đoạn 1 + 2 của bài.
2. Khám phá
- Đọc đoạn viết chính tả.
- Luyện viết đúng

- Trong bài viết có những từ nào
viết hoa? Vì sao?
3. Luyện tập - Thực hành
Hoạt động 1: Nghe viết
- Bài viết được trình bày như thế
nào?
- Đọc bài cho HS viết với tốc độ
90 tiếng/1 phút.
- Đọc cho HS soát lỗi
- Thu bài nhận xét
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2a
- Yêu cầu HS làm BT vào vở; phát
bảng phụ đã chuẩn bị cho 1 HS.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
** Bài 3:
4. Vận dụng
- Cho HS viết 5 tiếng, từ chứa l/n
-Nhận xét tiết học và nhắc nhở HS

- “ Dế mèn bênh vực kẻ yếu”.
- Theo dõi SGK.
- 1 em đọc lại; lớp theo dõi SGK.
- Tìm - nêu Luyện viét bảng con: cỏ
xước, tỉ tê, ngắn chùn chũn…
- Dế Mèn, Nhà Trò (danh từ riêng.

HS nêu cách trình bày.
- Nghe - Viết bài vào vở.
- Đổi vở soát lỗi.
- 1 HS đọc yêu cầu BT.
- 1 HS làm bài trên bảng phụ trưng
bày.
- Lớp nhận xét, chữa bài. VD:
Lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông
mày loà xoà, làm cho.
** HSHTT thực hiện
a)La bàn; b)hoa ban
-HS thực hiện

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 1:

ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T1)

I. MỤC TIÊU :

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi
người yêu mến.

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- trung thực trong học tập
*Kĩ năng sống:.Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
*Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống: Có trung thực, thật thà thì
mới vui.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV - SGK .Các mẩu chuyện , tấm gương về sự trung thực trong học tập .
HS – Vở BT Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1. Khởi động
- Giới thiệu chương trình đạo đức lớp
4.
-Gioi thiệu bài
2. Khám phá
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống .
Mục tiêu : Giúp HS xử lí được các tình
huống nêu ra trong bài học .
Cách tiến hành :
- Xem tranh SGK và đọc nội dung tình
huống .
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có của
bạn Long trong tình huống .
- Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn
cách giải quyết đó .
- Đại diện từng nhóm trình bày .
- Lớp trao đổi , bổ sung về mặt tích cực ,
hạn chế của mỗi cách giải quyết .
- Hỏi : Nếu em là Long , em sẽ chọn cách
giải quyết nào ?
* GDKNS : KN nhận thức về sự trung
thực trong học tập.
- Gọi 3 em đọc ghi nhớ SGK .
3. Luyện tập -Thực hành
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân .
MT : Giúp HS nêu được ý kiến của mình
về tính trung thực .
Cách tiến hành:
- Làm việc cá nhân .
- Trình bày ý kiến ,trao đổi ,chất vấn
nhau.

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm .
MT : Giúp HS giải quyết các tình huống

- Học sinh nghe

- Tóm tắt thành mấy cách giải quyết
chính :
a) Mượn tranh , ảnh của bạn để đưa
cô giáo xem .
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng
quên ở nhà .
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm ,
nộp sau .
- Kết luận : Cách giải quyết ( c ) là
phù hợp , thể hiện tính trung thực
trong học tập
- 3em đọc ghi nhớ.

- Nêu yêu cầu bài tập .
- Kết luận :
+ Các việc ( c ) là trung thực trong
học tập .
+ Các việc a , b là thiếu trung thực
trong học tập .
- Nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi em tự lựa chọn rồi đứng vào 1

qua thảo luận nhóm .
Cách tiến hành:
- Các nhóm có cùng lựa chọn thảo luận
giải thích lí do lựa chọn của mình .
- Cả lớp trao đổi , bổ sung .
- * Nêu những tấm gương nhặt được của
rơi trả lại người mất?
-Nhận xét
*Học tập tấm gương đạo đức HCM:
-GV kể câu chuyện “Có trung thực, thật
thà mới vui”
-Các em Biết thêm được phong cách nào
của bác Hồ trong câu chuyện
4. Vận dụng.
- Sưu tầm các mẩu chuyện ,tấm gương về
trung thực trong học tập .
- Tự liên hệ bản thân .
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

trong 3 vị trí quy ước theo 3 thái độ :
tán thành – không tán thành .
- Kết luận :
+ Ý kiến b , c là đúng .
+ ý kiến a là sai .
-HS kể

-HS nghe
Phong cách quần chúng, luôn luôn
gần dân, tin dân, trọng dân, dựa vào
dân, gắn bó với nhân dân.

- Thực hiện trung thực trong học tập

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 4/9/2022
Ngày giảng: Thứ ba-6/9/2022

Tiết 1:
ơ

THỂ DỤC
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
TRÒ CHƠI: “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức, kĩ năng: Biết một số quy định khi tập luyện, nắm được mạch
nội dung chương trình; Tham gia được các trò chơi và bài tập phát triển thể lực;
Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao ngoài giờ học.
2.Về phẩm chất:Tích cực, tự giác, nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong
tập luyện và hoạt động tập thể.
3. Về năng lực:
3.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người
khác để củng cố vàmở rộng hiểu biết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực
hiện các động tác và trò chơi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các câu trả lờisai để
khắc phục cho mình và cho bạn.
3.2. Năng lực đặc thù:

- Năng lực thể dục thể thao: Làm quen được với một số bài tập thể lực, trò
chơi vận động rèn luyện phản xạ, các tố chất thể lực, tạo nền tảng để tập luyện các
môn thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên: còi, nấm thể thao,trang phục thể thao.
2. Học sinh: trang phục thể thao, giày tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung
I.Hoạt động mở đầu
1. Nhận lớp:
- Kiểm tra vệ sinh sân
tập,trang phục tập luyện,
sức khỏe của HS
- Phổ biến nội dung, yêu
cầu tiết học

2. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, vai, hông, gối,...

Định
lượng
7-8'

2x8N

Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV

Hoạt động HS

-Gv nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học

Đội hình nhận lớp

- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho GV.
- Hs lắng nghe, nắm nội
dung bài học
- GVquan sát, nhắc
học sinh tập đúng
biên độ, nhịp hô.

3. Trò chơi bổ trợ khởi
4-5 lần - GV hướng dẫn chơi
động:
- Trò chơi “chim về tổ”

II. Hoạt động hình thành
kiến thức mới:
7-8'
1. Hình thành kiến thức
mới:
- Gv phân tổ tập luyện,
chọn cán sự lớp .
- Nhắc lại nội quy tập
luyện , phổ biến nội dung
môn học.
- Chỉnh đốn về trang phục

Đội hình khởi động

- HS khởi động theo nhịp
hô của cán sự lớp.
Đội hình trò chơi

- HS chú ý nắm luật chơi,
tích cực, chủ động tham
gia trò chơi
- Gv phổ biến nội
dung.
-Trả lời các câu hỏi
của HS
- GV cùng học sinh

Đội hình tổ chức

- HS quan lắng nghe và
trả lời câu hỏi

và vệ sinh an toàn trong
tập luyện.
2.Trải nghiệm các động
tác của bài tập

thực hệ thống lại các
nội dung môn học.
- GV giao nhiệm vụ
cho HS và quan sát
giúp đỡ hoc sinh.

III. Hoạt động luyện tập:
1.Tập luyện cá nhân.
7-8'
3-4 lần - Gv cho 2 học sinh
thảo luận và ôn nội
dung.
2. Tập theo cặp đôi.
2-3 lần - GV nêu câu hỏi, tổ
chức cho HS phát
biểu.
3. Tập đồng loạt
1 lần
- GV nhận xét đánh
giá tuyên dương.
4. Trò chơi: “Chuyền
bóng tiếp sức”

5. Bài tập PT thể lực.
5.1 Tại chỗ bật cao10-15
lần, tập 2 tổ, nghỉ giữa 1
phút.
5.2 Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân

- HS chú ý, tích cực tập
luyện để nắm nội dung.

- HS tự giác hệ thống lại
nội dung. Hỏi thầy cô khi
có thắc mắc.
-Học sinh giúp đỡ nhau
ôn luyện.
- Hs trả lời câu hỏi.
- Hs nhận xét bạn.

3-5 lần

2-3 lần

IV. Hoạt động vận dụng
1.Vận dụng:
2. Nhận xét và hướng
dẫn tự tập luyện ở nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế cần 4-5'
khắc phục
- Hướng dẫn tập luyện ở
nhà
3. Xuống lớp
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

- GV nêu tên trò chơi, -HS chơi trò chơi
hướng dẫn cách chơi. - Hs tham gia tự giác,
-Quan sát HS chơi tích cực, đoàn kết.
thử, giải đáp thắc mắc
- Nhận xét, tuyên
dương HS thắng cuộc
- GV hướng dẫn bài - HS thực hiện theo
tập
hướng dẫn của giáo viên.
Đúng lượng vận động,
- GV điều hành lớp
nhịp điệu.
thả lỏng cơ toàn thân
-Hs thực hiện
-Biết vận dụng trò
- HS lắng nghe để khắc
chơi vào cuộc sống
phục điểm
hàng ngày
- GV nhận xét kết
quả, ý thức, thái độ
học của HS,
- HD học sinh tập ở
nhà.

- HS đi theo hàng về lớp

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 2:

TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia)
số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số. Biết so sánh, xếp thứ tự
(đến 4 số) các số đến 100 000.
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên
- Tích cực, tự giác học bài.
**HSHTT thực hiện Bài 1: cột 2; Bài 2 (b); bài 3 (dòng 3), bài 4 (b)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Bảng phụ; phiếu BT3.
-HS: Bảng con

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.Khởi động
- Trò chơi: Sắp thứ tự
- GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi
các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ
tự từ bé đén lớn (lớn đến bé)
- Nhận xét trò chơi
- Gioi thiệu bài
2.Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Bài tập yêu cầu gì?
- Tổ chức cho hs thực hiện BT theo
hình thức trò chơi “Truyền điện”:

Bài 2a: Đặt tính rồi tính.
- Theo dõi, giúp đỡ HS chưa hoàn
thành.
- Chữa bài, chốt kết quả đúng.
- Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia.

Bài 3
- Chia nhóm, phát phiếu BT cho các
nhóm.

- HS chơi theo tổ
-HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
-HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng
cuộc.
-HS nghe
- 1HS đọc yêu cầu của BT.
- Tính nhẩm.
- Thực hiện nhẩm 2 phút.
- Nối tiếp nhau nêu kết quả từng phép
tính.
** HSHTT ( Cột 2)
7000 + 2000 = 9000
** 16000 : 2 = 8000
9000 – 3000 = 6000
** 8000 x 3 = 24000
8000 : 2 = 4000
**11000 x 3 = 33000
3000 x 2 = 6000
** 49000 : 7 = 7000
- 1HS nêu yêu cầu của BT
- Thực hiện BT trên bảng con. VD:
4637
8245
12882
+

-

7035
2316
4719

x

325
3
975

b)** HSHTT thực hiện
- 1HS đọc yêu cầu của bài.
- Làm BT theo nhóm 4; 1 nhóm trình
bày trên bảng phụ.

- Yêu cầu các nhóm đổi bài kiểm tra,
nhận xét bài trên bảng phụ.

Bài 4a
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn
thành.

- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 5

- Nhóm trưng bày bài trên bảng phụ,
trình bày. VD:
4327 > 3742 28676 = 28678
5870 < 5890 97321 < 97400
** HSHTT thực hiện
65300<9530
100000> 99999
- 1HSđọc yêu cầu BT.
- Lớp làm bài vào vở; 1 HS làm bài trên
bảng phụ. Nhận xét, chữa bài. VD:
a) 56 731; 65 731; 65 371; 75 631.
**HSHTT thực hiện
b)92678;82697;79862;62978.
Trình bày miệng
Bát : 12500 đồng.
Đường: 12800 đồng
Thịt: 70000 đồng.
b) 953000 đồng.
c) Bác Lan còn lại 5000 đồng

3. Vận dụng
VN lập bảng thống kê về số sách em có, giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền mua
sách
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 3:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1
vào bảng mẫu. Giải được câu đố trong SGK
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
**HSHTT: Giải câu đố BT 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Khởi động

- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Khám phá
a. Phần nhận xét.

-Thi phân tích âm vần một số tiếng
do GV chọn
-HS nghe

- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các - HS làm việc nhóm 2 với các câu
nhiệm vụ sau:
hỏi phần nhận xét – Chia sẻ trước
lớp
Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây + Câu tục ngữ có 14 tiếng
gồm bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung
một giàn..
Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
+ B-âu-bâu-huyền-bầu
Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng +Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu,
bầu.
thanh: huyền
Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các + HS phân tích theo bảng
tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng +Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng,
bầu?
tuy, rằng, khác, giống, nhưng,
chung, một, giàn
+ Tiếng nào không có đủ các bộ
+ Tiếng: ơi
phận như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy
- HS trả lời
phần?
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có
trong tiếng, bộ phận nào có thế
khuyết?
GV KL, chốt kiến thức
b. Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân
- HS lấy VD
tích cấu tạo
3. Luyện tập – Thực hành
Bài tập 1
- 1 HS nêu yêu cầu của BT.
- Yêu cầu HS kẻ bảng làm bài vào
- 2 HS làm bài trên phiếu khổ to,
vở.
trưng bày. VD:
- Chốt lời giải đúng.
** Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
- HSHTT thực hiện
Để nguyên lấp lánh trên trời
Để nguyên là sao
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao
4.vận dụng
- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
-HS thực hiện
- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải
đố

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 4:

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT

KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối
tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca
ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
- Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người
* Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt).
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh sự tích hồ Ba Bể.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Khởi động
- Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- Lắng nghe.
- GT bài
2. Khám phá
GV Kể chuyện.
- Lần 1: Không dùng tranh.
- Theo dõi tranh SGK.
- Lần 2: Kể theo tranh kết hợp giải
- Lắng nghe và quan sát tranh.
nghĩa: Cầu phúc, giao Long, bà goá,
bâng quơ, làm việc thiện (SGV - 42).
- Bà cụ ăn xin xuất hiện ntn?
- Không biết bà từ đâu đến: gớm
ghiếc, lở loét, hôi,...
- Mọi người đối xử với bà ntn?
- Ai cũng xua đuổi.
- Ai đã cho bà cụ ăn nghỉ?
- Mẹ con bà goá.
- Chuyện gì xảy ra trong đêm?
- Chỗ bà cụ nằm sáng rực
lên...con giao long to lớn.
- Khi chia tay bà cụ đã làm gì?
- Dặn dò,... cho nắm tro và 2 vở
trấu....
- Trong đêm lễ hội chuyện gì đã xảy
- Lụt lội, nước phun lên, tất cả
ra?
chìm nghỉm...
- Mẹ con bà goá đã làm gì?
- Dùng thuyền cứu người....
- Hồ ba Bể được hình thành như thế
- Chỗ đất sụt là hồ ba Bể, nhà 2
nào?
mẹ con... đảo...
- Ngoài mục đích giải thích sự hình
- Ca ngợi lòng nhân ái của con
thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói
người. Khẳng định lòng nhân ái
với ta điều gì?
sẽ được đền đáp.
3. Luyện tập – Thực hành
Hướng dẫn hs kể từng đoạn.
- Chia nhóm 3:
- Thi kể chuyện theo tranh và kể cả
- Mỗi em kể 1 tranh sau đó 1 em
truyện?
kể lại cả truyện (theo nhóm 3).
- Thi kể theo nhóm 3.
- Vài em thi kể cả chuyện.

*Cần có ý thức BVMT, khắc phục hậu -HS trả lời

quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) như
thế nào?
4. Vận dụng
-Kể lại câu chuyện cho người
thân nghe

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 1:

KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt
độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần
trong cuộc sống.
-Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
*Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây
ra ( lũ lụt )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV- 7 phiếu bài tập ( HĐ 2), 4 bộ phiếu dùng cho trò chơi.
HS: SGK; vở.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Khởi động
- Giới thiệu chương trình Khoa học lớp
-Lắng nghe
4.
- Giới thiệu bài.
2- Khám phá
a- Hoạt động 1 : Động não .
Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì
các em cần có cho cuộc sống của mình.
Cách tiến hành :
- Kể ra những thứ các em cần dùng hàng - Nối tiếp nhau trả lời, lớp
ngày để duy trì sự sống của mình?
nhận xét, bổ sung.
Kết luận:
Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là :
+ Đk vật chất: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các
phương tiện đi lại..
+ Đk tinh thần, văn hoá, xã hội, như tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập , vui chơi giải trí, ...
- 2HS nhắc lại kết luận trên.
b- Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập và SGK.
Cách tiến hành: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm 2
- Chia nhóm, phát phiếu
- Nhận phiếu làm theo nhóm.

- Cùng HS nhận xét , trao đổi, chữa bài.
- Như mọi sinh vật con người cần gì để
- 5 yếu tố ( 1 - 5 )
duy trì sự sống ?
- Hơn hẳn những sinh vật khác của con
...con người cần : các yếu tố: 6 - 13.
người còn cần những gì?
- 2Hs nhắc lại
Kết luận: Chốt lại ý chính.
3. Luyện tập – Thực hành: Hãy đánh dấu x vào cột tương ứng những yếu tố
cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật.
Những yếu tố cần cho sự sống
Con người
động vật
Thực vật
1, Không khí
X
X
X
2, Nước
X
X
X
3, ánh sáng
X
X
X
4, Nhiệt độ
X
X
X
5, Thức ăn
X
X
X
6, Nhà ở
X
7, Tình cảm gia đình
X
8, Phương tiện giao thông
X
9, Tình cảm bạn bè
X
10, Quần áo
X
11, Trường học
X
12, Sách báo
X
13, Đồ chơi
X
*Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra
( lũ lụt )
Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.
- Chia nhóm, phát bộ đồ chơi 20 tấm - Đại diện nhóm nhận phiếu; Thực hiện
phiếu: Những thứ cần có, muốn có.
theo nhóm 4.
- HD : Mỗi nhóm chọn 10 thứ cần
VD : Nước uống, bánh mì, ô tô, quần áo,
thiết Hoàn thành trong 5 phút, sau đó ti vi,...
đem nộp lại túi đồ đã chọn cho cô
- Chọn và chơi
giáo.
- Dán những phiếu đã chọn vào tấm bìa
Chọn tiếp 6 thứ cần thiết hơn cả để
dán lên bảng
mang theo và phiếu còn lại nộp cho
- Đại diện nhóm, trình bày và giải thích
Gv.
tại sao.
- Trình bày kết quả:
- Lựa chọn nhóm chọn nhanh và hợp lý
nhất.
4. Vận dụng
*Con người cần thức ăn, nước uống, -Trồng nhiều cây xanh, không vứt
không khí từ môi trường. Vậy cần
rác bừa bãi, không thải các chất
làm gì để bảo vệ môi trường?
độc hại ra môi trường
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

:...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 5 :

TẬP ĐỌC
MẸ ỐM

Ngày soạn: 5 /9/2022
Ngày giảng: Thứ tư-7/9/2022

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn
nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ
trong bài).
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với
giọng tình cảm, nhẹ nhàng.
-Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ
*GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, KN xác định vị trí, KN tự nhận
thức về bản thân . Thông qua việc làm của bạn nhỏ, GV giáo dục HS thể
hiện tình cảm thương yêu mẹ của mình bằng những hành động cụ thể để
giúp mẹ hằng ngày.
*Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Khởi động
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung bài
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Hướng dẫn đọc đoạn:
- Đọc đoạn trước lớp (2 lượt)
+ Sửa lỗi + phát âm.
- Gọi 1 em đọc chú giải (SGK)
- Luyện đọc nhóm

- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Bài thơ cho ta biết chuyện gì?
- Em hiểu những câu thơ sau nói lên
điều gì? " là trầu khô giữa cơi trầu...
sớm trưa".
- Em hãy hình dung khi mẹ không bị
ốm thì lá trầu, truyện Kiều, ruộng
vườn sẽ ntn?
- Mẹ bị ốm mọi người quan tâm ntn?
- Những việc làm đó nói lên điều gì?

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- 1HS nêu.

- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi SGK.
- Đọc nối tiếp (lượt 1)
- Luyện đọc đúng.
- Đọc nối tiếp ( L2)
- Tìm và nêu từ khó hiểu.
Luyện đọc câu dài.
- Đọc nhóm 2.
- Đại diện nhóm đọc đoạn – cả bài.
- Cả lớp đọc thầm và nhận xét bạn đọc bài
- Theo dõi SGK.
- Đọc thầm bài; trả lời câu hỏi.
- Mẹ bạn nhỏ bị ốm, ai cũng quan tâm lo
lắng cho mẹ.
- Vì mẹ ốm không ăn được trầu, không
được đọc truyện Kiều, mẹ không làm việc
được....
- Lá trầu xanh mẹ ăn hàng ngày, Truyện
Kiều mẹ lật giở từng trang...
- Đến thăm cho trứng, cho cảm, anh y sĩ
đến khám...
- Tình làng, nghĩa xóm sâu nặng đậm đà...

- Những câu thơ nói lên tình yêu
- Câu thơ 15,16,17,18 và khổ thơ 6.
thương của bạn nhỏ đối với mẹ?
-Bài thơ muốn nói với các em điều gì? -Bài thơ nói lên tình cảm yêu thương sâu
sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn
nhỏ với người mẹ bị ốm
* Để thể hiện tình cảm của mình với
mẹ các em sẽ làm gì?
- Qua bài chúng ta thấy mình có
quyền và nghĩa vụ gì?
3. Luyện tập - Thực hành
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp và
phát hiện ra giọng đọc hay và vì sao
lại đọc như vậy?
- Chú ý cách ngắt...
 
Gửi ý kiến