Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:56' 05-10-2022
Dung lượng: 372.8 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

(Soạn theo: Công văn số 5512/BGDĐT - GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TUẦN 1
Ngày soạn: 3/9/2022
Ngày dạy: /9/2022
PHẦN I: HÌNH HỌC
Tiết 1+2:

CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:





Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
Nhận biết được tia phân giác của một góc.
Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.

2. Năng lực
- Năng lực chung:

 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc
từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
 Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để
lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học,
thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc
dạng đã biết.


Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng
cụ học tập.

3. Phẩm chất

Năm học 2022 - 2023

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý
kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc.

2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo
góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những cặp góc
đặc biệt.

Năm học 2022 - 2023

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài học này.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường thẳng
vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường
thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các HĐ 1,2,
3, 4 và Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tập
suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Góc ở vị trí đặc biệt

Nhiệm vụ 1:

a) Hai góc kề bù

- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.

HĐ1:

Năm học 2022 - 2023

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:

- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy
thì mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx
và xOy là gì?

a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và Oy là
hai tia đối.
o
b) ^
xOz=13 5
o
o
^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0

Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại
là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
^1và O
^2 là hai góc kề bù.
a) Góc O
M 1và ^
M 2 là hai góc kề bù.
c) Góc ^

Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc vừa
Năm học 2022 - 2023

Trang 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.

kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói
OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy của
góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy

Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
đôi.

Luyện tập 1:

Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
o ^
^
mOt=18
0 −nOt
o

o

¿ 18 0 −6 0 =120

o

b) Hai góc đối đỉnh:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
Năm học 2022 - 2023

HĐ3:

Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối cảu
một cạnh góc kia.
Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

hướng dẫn:

HĐ 4:

^1và O
^3 là hai
+ Trong HĐ 4, hai góc O
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc
^ và O
^ ? (Hai góc kề bù).
O
2
3
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^1 +¿ O
^3 và O
^2 + O
^3, giữa O
^1 và O
^2?
O
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.

Đo số đo:
o
^
xOy=^
x ' Oy ' =3 1

Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của
góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
N 1và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: ^

Tập suy luận (SGK – tr42).

- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
→ GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.

Ví dụ 1 (SGK – tr43)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Luyện tập 2:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
Năm học 2022 - 2023

Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.

o
o
o
o
^
xOy+ ^
xOy '=18 0 ⇒ xOy '=18 0 −9 0 =9 0

(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối nhau
o
⇒^
xOy= ^
x ' Oy '=9 0

Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng đều là
góc vuông.
Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong
các góc tạo thành có một góc vuông được gọi
là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu:
xx ' ⊥ yy ' .

Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giac, làm HĐ 5,
Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
Năm học 2022 - 2023

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và vẽ
được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất
tia phân giác của góc.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc xOy.
xOz= ^
zOy .
b) ^
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo với
hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi là tia
phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc
là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
1
^
xOz= ^
yOz= ^
xOy .
2

- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?

Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:

- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ
tia phân giác theo các bước.
Am là tia phân giác của góc xAy

o
o
⇒^
xAy =2. ^
xAm=2.6 5 =13 0

- GV cho HS làm Vận dụng,
Năm học 2022 - 2023

Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy
có số đo bằng 68o.
Trang 8

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai
đĩa cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt
đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ
và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận
dụng.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối lượng của hai bên
đĩa cân phải như nhau.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5 = 4
kg.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng là 4
kg.
Vậy khối lượng của quả cân để cân thăng
bằng là:
4 -1 = 3 kg.

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác của một
góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, vẽ và
tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

Năm học 2022 - 2023

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc mOx và góc xOn.
Hình b: Hai góc kể bù là góc AMB và góc BMC .
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc xHy và góc mHt ; góc xHt và góc mHy .
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc AOB và góc COD ; góc AOD và góc COB .
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc mOy và góc yOx .
^
b) Ta có: ^
yOm=18 0o− xOy=18
0 o−6 0 o=12 0o

(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
1
1
o
o
Oy=t^
Ox= ^
xOy= .6 0 =3 0 (Do Ot là tia phân giác của góc xOy).
c) +) Ta có: t^
2
2

Năm học 2022 - 2023

Trang 10

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------o ^
o
o
o
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx ⇒ ^
tOm=180 −tOx=18
0 −3 0 =15 0 .

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và
tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).

c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử dụng
tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

Đáp án:
Bài 3.4.

^
DMB=135 . (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).

Năm học 2022 - 2023

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bài 3.5.
o
o
o
^ =18 0o− ^
+) ta có: mBy
mBx=18 0 −3 6 =14 4 (hai góc kề bù).

^ nBx=144
^
+) mBy=
(hai góc đối đỉnh)

^
+) nBy=36
(đối đỉnh với góc mBx)

^ ^
+¿ mBn=
xBy=180 .

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.

Năm học 2022 - 2023

Trang 12
 
Gửi ý kiến