Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:25' 05-10-2022
Dung lượng: 54.3 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:25' 05-10-2022
Dung lượng: 54.3 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 19 / 09 / 2021
. Ngày dạy:
TUẦN 7:
/ /
. Lớp dạy: 6/2
Tiết 19: Luyện tập chung
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS củng cố , rèn luyện kĩ năng:
+ Tìm các ước và bội.
+ Vận dụng tính chất chia hết của một tổng.
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.
+ Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ
cột.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hỏi đáp HS kiến thức từ Bài 8 -> Bài 10:
Khái niệm ước và bội; Cách tìm ước và bội của một số? Tính chất chia hết của một
tổng.
Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
Khái niệm số nguyên tố và hợp số; Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các
em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Ví dụ 3+ Bài 2.25 ; 2.26 ; 2.27- tr43- SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Ví dụ 3 :
Sơ đồ cây
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
140
28
0
5
14
0
2
Vậy 140 = 22.5.7
2
7
Sơ đồ cột :
Bài 2.25 :
140
2
70
2
35
5
7
7
1
a) Số cần viết chia hết cho 5 từ giả thiết, nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Vậy các số cần
tìm là : 510 ; 150 ; 310 ; 130 ; 350 ; 530 ; 105 ; 305 ; 315 ; 351 ; 513 ; 531.
b) Số cần viết chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3. Từ giả thiết, ta
viết số cần tìm là 510 ; 501 ; 105 ; 150 ; 135 ; 153 ; 315 ; 513 ; 531.
Bài 2.26 :
A = 42.63 = (22)2. (2.3)3= 24.23.33 = 27.33
B = 92. 152 = (32)2. (3.5)2= 34.32.52= 36.52
Bài 2.27:
a) Vì 100 ⋮ 4 nên x ⋮ 4. Do đó x ∈ {0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20}
b) Vì 18 ⋮ 9 ; 90⋮ 9 nên x ⋮ 9. Do đó x ∈ {0 ; 9 ; 18}
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Ví dụ 1 + Bài 2.28 + 2.29 (SGK- tr43)
Ví dụ 1 :
Do xếp 36 bạn thành các hàng đều nhau nên số bạn trong mỗi hàng phải là ước của 36.
Ta có Ư(36) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 9 ; 12 ; 18 ; 36}
Vì mỗi hàng có từ 3 đến 12 bạn nên số bạn trong mỗi hàng chỉ có thể là : 3 ; 4 ; 6 ; 9 ; 12.
Do đó, ta có 5 cách xếp thỏa mãn yêu cầu đề ài, cụ thể :
Số bạn ở mỗi hàng
3
4
6
9
12
Số hàng
12
9
6
4
3
Bài 2.28 :
Số người mỗi nhóm phải lớn hơn 3 và là ước của 40.
Mà Ư(40) = {1 ; 2 ; 4 ; 5 ; 8 ; 10 ; 20 ; 40} nên mỗi nhóm có thể có 4 ; 5 ; 8 ; 10 ; 20 hoặc
40 người.
Bài 2.29 :
Các cặp nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là : 3 và 5 ; 5 và 7 ; 11 và 13 ; 17 và 19 ; 19 29 và
31.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của HS
Năm học 2022 - 2023
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
hiện công việc.
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
trong quá trình tham gia các sát:
hoạt động học tập.
- Hệ thống câu
+ GV quan sát qua quá hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách trình học tập: chuẩn bị - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các bài, tham gia vào bài luận.
hoạt động học tập cá nhân.
học( ghi chép, phát
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp biểu ý kiến, thuyết
tác nhóm ( rèn luyện theo trình, tương tác với
nhóm, hoạt động tập thể)
GV, với các bạn,..
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II tới giờ
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Chuẩn bị bài mới “ Ước chung, ước chung lớn nhất”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 20+ 21 - §11: Ước chung, ước chung lớn nhất
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về ước chung, ước chung lớn nhất, phân số tối giản và cách
tìm chúng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho.
+ Rút gọn phân số về phân số tối giản.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : SGK; Đồ dùng học tập; Ôn tập khái niệm về ước đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở đến nội dung cần học về ước chung và uớc chung lớn nhất.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ GV đặt vấn đề thông qua việc cho HS đọc bài toán mở đầu: “Một bác thợ mộc muốn làm
kệ đồ từ hai tấm gỗ dài 18dm và 30dm. Bác muốn cắt hai tấm gỗ này thành các thanh gỗ có
cùng độ dài mà không để thừa mẫu gỗ nào. Em hãy giúp bác thợ mộc tìm độ dài lơn nhất có
thể của mỗi thanh gỗ được cắt.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới : Để giúp bác thợ mộc tìm được độ dài lớn nhất có thể của mỗi thanh gỗ được
cắt, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài mới hôm nay” => Bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ước chung và ước chung lớn nhất
a) Mục đích:
+ Hình thành khái niệm ước chung và ước chung lớn nhất
+ Củng cố, cung cấp lời giải mẫu cho HS về bài toán tìm ƯC, ƯCLN.
+ Vận dụng kiến thức về ƯC, ƯCLN để giải quyết bài toán mở đầu và giải quyết bài toán
thực tiễn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Ước chung và ước chung lớn nhất
vụ:
* Ước chung và ước chung lớn nhất của hai
+ GV hướng dẫn và yêu cầu HS hay nhiều số:
thực hiện lần lượt các HĐ1; HĐ2; + Ư (24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
HĐ3.
Ư (28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
+ GV phân tích rút ra kiến thức + ƯC (24; 28) = { 1; 2; 4}
mới trong hộp kiến thức.
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ GV phân tích và trình bày mẫu + Số lớn nhất trong tập ƯC (24; 28) = {4}
cho HS Ví dụ 1.
+ Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất
+ GV yêu cầu HS vận dụng kiến cả các số đó.
thức vừa học tự giải Ví dụ 2 bài + Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là
toán mở đầu.
số lớn nhất trong tập hợp tất cả các ước chung
+ GV yêu cầu hai HS đọc cách của số đó.
giải khác nhau của Tròn và Kí hiệu:
Vuông.
+ ƯC (a;b) là tập hợp các ước chung của a và b;
+ GV đưa ra kết luận như trong + ƯCLN (a, b) là ước chung lớn nhất của a và b.
hộp kiến thức ( Nhận xét)
*Chú ý: Ta chỉ xét ước chung của các số khác 0.
+ GV yêu cầu HS trả lời nhanh ?
Ví dụ 1:
+ GV yêu cầu HS trình bày Luyện Ư (18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
tập 1 vào vở và gọi một HS lên Ư (30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
bảng trình bày lời giải.
ƯC( 18; 30) = {1; 2; 3; 6}
+ GV chia lớp thành các nhóm 4 => ƯCLN( 18, 30) = 6
HS để giải quyết bài toán Vận Ví dụ 2:
dụng.
Độ dài lớn nhất ( đơn vị dm) của mỗi thanh gỗ
+ GV đưa ra kết luận như trong được cắt chính là ƯCLN (18, 30) = 6.
hộp kiến thức
Vậy, bác thợ mộc nên cắt các tấm gỗ thành các
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thanh gỗ dài 6dm.
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu * Tìm ƯCLN trong trường hợp đặc biệt:
nội thông qua việc thực hiện yêu + Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước
cầu của GV.
của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
chính là số nhỏ nhất ấy.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Nếu a⋮ b thì ƯCLN ( a , b) = b.
+HS: Chú ý, thảo luận và phát VD: Vì 18 ⋮ 6 nên ta có ƯCLN (18, 6) = 6
biểu, nhận xét và bổ sung cho
+ Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự
nhau.
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 4: Kết luận, nhận định: nhiên a và b, ta có:
GV chính xác hóa và gọi 1 học ƯCLN ( a , 1) = 1; ƯCLN (a , b , 1) = 1
sinh nhắc lại nội dung chính: Ước ?
chung và ước chung lớn nhất.
Ư (90) = { 1; 2; 3; 5; 6; 9; 10; 15; 18; 30; 45;
90}
Ư (10) = {1; 2; 5; 10}
=> ƯCLN ( 90 , 10) = {10}
Luyện tập 1:
ƯCLN (12, 15) = 3 =>Mỗi bạn sẽ được bố chia
cho 12 : 3 = 4 quả bóng màu xanh vì 15 : 3 = 5
quả bóng màu đỏ.
Vận dụng 1:
Vì số HS nam và nữ trong các nhóm đều bằng
nhau nên số nhóm chính là số ước chung của 40
và 56.
Ta có Ư(40) = { 1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}
Ư (36) = { 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
=> ƯC (40; 36) = {1;2;4}
Vậy có thể chia thành 1, 2, 4 nhóm.
Số HS nam và nữ trong mỗi nhóm được cho như
bảng sau:
Số nhóm
Số nam
Số nữ
1
36
40
2
18
20
4
9
10
Hoạt động 2: Cách tìm ước chung lớn nhất
a) Mục đích:
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố chung
(nếu có) của chúng.
+ Biết cách tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
+ Củng cố, vận dụng kiến thức về tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố
và tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN để giải quyết bài toán thực tiễn.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Cách tìm ước chung lớn nhất.
+ GV nêu vấn đề: “Đối với các số nhỏ, * Tìm ước chung lớn nhất bằng cách
chúng ta có thể tìm ƯCLN của hai hay phân tích các số ra thừa số nguyên
nhiều số thông qua cách tìm ước của từng tố:
số sau đó tìm ƯC của các số đó và số lớn B1: Phân tích ra thừa số nguyên tố;
nhất trong tập ƯC chính là ƯCLN của các B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố
số đó. Nhưng đối với các số lớn có rất chung;
nhiều ước, cách tìm ƯCLN này sẽ rất dài B3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi
và mất thời gian. Chúng ta còn cách nào thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích
khác để tìm ƯCLN nhanh và đơn giản hơn đó là ƯCLN phải tìm.
không?
?:
Chúng ta thấy ƯCLN (a, b) là ước của a và 45 = 32.5
b nên các thừa số nguyên tố của ƯCLN (a, 150 = 2.3.52
b) là thừa số nguyên tố chung của a và b. Vì => ƯCLN (45, 150) = 3.5 = 15
vậy, để tìm ƯCLN (a, b) ta cần phân tích a Luyện tập 2:
và b ra thừa số nguyên tố.”
36 = 22.32
+ GV thuyết trình giảng, hướng dẫn cho HS 84 = 22. 3. 7
qua ví dụ: Tìm ƯCLN (24,60)
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
B1: Phân tích các số 24 và 60 ra thừa số => ƯCLN (36, 84) = 22. 3 = 12
nguyên tố, ta được:
Vận dụng 2:
24 = 2.2.2.3 = 23. 3
Gọi: Số hàng dọc nhiều nhất có thể
60 = 2.2.3.5 = 22. 3. 5
xếp được là: x (hàng, x ∈ N*)
B2: Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố => x ∈ ƯCLN (24, 28, 36)
chung của 24 và 60.
24 = 23.3
B3: Trong các phân tích ra thừa số nguyên 28 = 22.7
tố của 24 và 60, số mũ nhỏ nhất của thừa số 36 = 22.32
chung là 2 và 2, số mũ nhỏ nhất của thừa số x ∈ ƯCLN (24, 28, 36) = 22 = 4
chung 3 là 1 nên ƯCLN(24,60) = 22.3= 12
Vậy Có thể xếp được nhiều nhất 4
+ GV cho HS kết luận như trong hộp kiến hàng dọc.
thức và phân tích, nhấn mạnh lại để HS nhớ * Tìm ước chung từ ước chung lớn
được các bước làm..
nhất :
+ GV kiểm tra độ hiểu bài của HS bằng B1: Tìm ƯCLN của các số đó.
cách yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong ?
B2: Tìm các ước của ƯCLN đó.
+ GV yêu cầu HS đọc và trình bày lời giải ?
Ví dụ 3 vào vở.
ƯCLN (75, 105) = 15
+ GV cho HS tự làm và yêu cầu một HS lên => ƯC ( 75, 105) = Ư (15) = {1; 3; 5;
bảng trình bày lời giải Luyện tập 2
15}
+ HS vận dụng cách tìm ƯC, ƯCLN trong Ví dụ 4: SGK – tr 46
toán và trong thực tiễn qua Vận dụng 2
Thử thách nhỏ:
+ GV thuyết trình, giảng và phân tích cho a) Gọi số tiền để mua một vé là: x
HS cách tìm ƯC từ ƯCLN qua ví dụ:
Ta đã biết
(nghìn đồng, x∈ N*, 2< x <10).
ƯC( 24, 28) = {1;2;4} và => x ∈ ƯC ( 56, 28, 42, 98)
ƯCLN(24, 28) = 4
56 = 23.7
Ta thấy 1; 2; 4 là tất cả các ước của 4.
28 = 22.7
+ GV phân tích rút ra kết luận như trong 42 = 2.3.7
Hộp kiến thức, sau đó cho HS đọc lại kết
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
luận.
98 = 2.72
+ GV kiểm tra độ hiểu bài bằng cách yêu => ƯCLN (56, 28, 42, 98) = 2.7 =
cầu HS trả lời câu hỏi trong ?
14=> ƯC ( 56, 28, 42, 98) = Ư (14) =
+ HS tự đọc và trình bày lời giải Ví dụ 4 {1; 2; 7; 14}
vào vở.
Vì 2 < x <10 => x ∈ {7}
+ GV chia nhóm mỗi nhóm 4 HS để thảo Vậy Giá tiền một vé có thể là 7000
luận, giải quyết bài toán Thử Thách nhỏ
đồng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Số học sinh ngày Thứ Hai đóng tiền
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông là:
qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
56 000 : 7000 = 8 (học sinh)
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Số học sinh ngày Thứ Ba đóng tiền là:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
28 000 : 7000 = 4 (học sinh)
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận Số học sinh ngày thứ Tư đóng tiền là:
xét và bổ sung cho nhau.
42 000 : 7000 =6 (học sinh)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính Số học sinh ngày thứ Năm đóng tiền
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung là:
chính: Cách tìm ƯCLN bằng cách phân 98 000 : 7000 = 14 ( học sinh)
tích ra thừa số nguyên tố; Cách tìm ước Tổng số học sinh tham gia chuyến đi
chung từ ƯCLN
là:
8 + 4 + 6 + 14= 32 ( học sinh)
Vậy có 32 học sinh tham gia chuyến
đi.
Hoạt động 3: Rút gọn về phân số tối giản
a) Mục đích:
+ Nhận biết phân số tối giản và biết cách rút gọn về phân số tối giản.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Rút gọn về phân số tối giản
+ GV thuyết trình, phân tích, giảng Vận dụng ƯCLN để rút gọn phân số tối
cho HS cách vận dụng ƯCLN để rút giản.
gọn về phân số tồi giản.
+ Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử
+ GV nêu Ví dụ, phân tích cụ thể cho và mẫu của phân số đó cho một ước chung
HS dễ hình dung hơn, sau đó cho HS khác 1 (nếu có).
tự lấy ví udj và thực hiện rút gọn.
+ GV yêu cầu HS đọc và trình bày lời
giải vào vở Ví dụ 5.
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập và
a
+ Phân số b được gọi là phân số tối giản nếu
a và b không có ước chung nào khác 1,
nghĩa là ƯCLN ( a, b) = 1.
18
6
3
gọi hai HS lên bảng trình bày lời giải.
VD: 30 = 10 = 5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Để đưa một phân số chưa tối giản b về
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội
thông qua việc thực hiện yêu cầu của
GV.
a
phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho
ƯCLN(a,b).
18
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
VD: 30 chưa tối giản và ƯCLN(18, 30) = 6
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
=> 30 = 30 :6 = 5
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu,
nhận xét và bổ sung cho nhau.
18 18 :6
3
3
Ta có: 5 là phân số tối giản.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ?:
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc 16 chưa là phân số tối giản.
10
lại nội dung chính: Vận dụng ƯCLN
ƯCLN (16,10) = 2
để rút gọn về phân số tối giản.
16 16 :2 8
=> 10 = 10:2 = 5
8
Ta có: 5 là phân số tối giản.
Ví dụ 5: SGK-tr47
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Chú ý: Nếu ƯCLN( a, b) = 1 thì hai số a,
b được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau.
Luyện tập 3:
90
90 : 9
10
a) 27 = 27 : 9 = 3
(vì ƯCLN (90,27) = 9 )
50
50 :25
2
b) 125 = 125 :25 = 5
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: 2.30 + 2.33 + 2.34 – (tr48 - SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 2.30 :
a) ƯC ( 30 ,45)
30 = 2.3.5
45 = 32.5
=> ƯCLN (30 , 45) = 3.5 = 15
=> ƯC (30,45) = Ư (15) = {1 ; 3 ; 5 ; 15}
b) ƯC ( 42, 70)
42 = 2.3.7
70 =2.5.7
=> ƯCLN (42,70) = 2.7 = 14
=> ƯC ( 42, 70) = Ư (14) = {1 ; 2 ; 7 ; 14}
Bài 2.33 :
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) a = 72 = 23.32
b = 96 = 25.3
b) ƯCLN (a,b) = 23.3=24
=> ƯC (a, b) = Ư (24) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 12 ; 24}
Bài 2.34 :
50
50:5
10
a) 85 = 85:5 = 17 ( vì ƯCLN (50,85) = 5)
23
b) 81 là phân số tối giản vì ƯCLN ( 23, 81) = 1
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.35- SGK – tr48
- GV cho HS đọc và tìm hiểu thềm phần « Em có biết » - SGK – tr48
Bài 2.35 :
VD :
+18 và 35 đều là hợp số, nhưng ƯCLN(18,35) = 1
+ 27 và 16 đều là hợp số, những ƯCLN ( 27,16) = 1
+ 15 và 49 đều là hợp số, nhưng ƯCLN (15, 49) = 1
+ …….
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Năm học 2022 - 2023
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Vận dụng kiến thức làm bài tập 2.31 + 2.32
- Chuẩn bị bài mới “ Bội chung, bội chung nhỏ nhất”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 19 / 09 / 2021
. Ngày dạy:
TUẦN 7:
/ /
. Lớp dạy: 6/2
Tiết 19: Luyện tập chung
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS củng cố , rèn luyện kĩ năng:
+ Tìm các ước và bội.
+ Vận dụng tính chất chia hết của một tổng.
+ Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9.
+ Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ
cột.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán.
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hỏi đáp HS kiến thức từ Bài 8 -> Bài 10:
Khái niệm ước và bội; Cách tìm ước và bội của một số? Tính chất chia hết của một
tổng.
Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
Khái niệm số nguyên tố và hợp số; Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các
em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Ví dụ 3+ Bài 2.25 ; 2.26 ; 2.27- tr43- SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Ví dụ 3 :
Sơ đồ cây
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
140
28
0
5
14
0
2
Vậy 140 = 22.5.7
2
7
Sơ đồ cột :
Bài 2.25 :
140
2
70
2
35
5
7
7
1
a) Số cần viết chia hết cho 5 từ giả thiết, nó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Vậy các số cần
tìm là : 510 ; 150 ; 310 ; 130 ; 350 ; 530 ; 105 ; 305 ; 315 ; 351 ; 513 ; 531.
b) Số cần viết chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3. Từ giả thiết, ta
viết số cần tìm là 510 ; 501 ; 105 ; 150 ; 135 ; 153 ; 315 ; 513 ; 531.
Bài 2.26 :
A = 42.63 = (22)2. (2.3)3= 24.23.33 = 27.33
B = 92. 152 = (32)2. (3.5)2= 34.32.52= 36.52
Bài 2.27:
a) Vì 100 ⋮ 4 nên x ⋮ 4. Do đó x ∈ {0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20}
b) Vì 18 ⋮ 9 ; 90⋮ 9 nên x ⋮ 9. Do đó x ∈ {0 ; 9 ; 18}
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Ví dụ 1 + Bài 2.28 + 2.29 (SGK- tr43)
Ví dụ 1 :
Do xếp 36 bạn thành các hàng đều nhau nên số bạn trong mỗi hàng phải là ước của 36.
Ta có Ư(36) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 9 ; 12 ; 18 ; 36}
Vì mỗi hàng có từ 3 đến 12 bạn nên số bạn trong mỗi hàng chỉ có thể là : 3 ; 4 ; 6 ; 9 ; 12.
Do đó, ta có 5 cách xếp thỏa mãn yêu cầu đề ài, cụ thể :
Số bạn ở mỗi hàng
3
4
6
9
12
Số hàng
12
9
6
4
3
Bài 2.28 :
Số người mỗi nhóm phải lớn hơn 3 và là ước của 40.
Mà Ư(40) = {1 ; 2 ; 4 ; 5 ; 8 ; 10 ; 20 ; 40} nên mỗi nhóm có thể có 4 ; 5 ; 8 ; 10 ; 20 hoặc
40 người.
Bài 2.29 :
Các cặp nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là : 3 và 5 ; 5 và 7 ; 11 và 13 ; 17 và 19 ; 19 29 và
31.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động của HS
Năm học 2022 - 2023
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
hiện công việc.
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
trong quá trình tham gia các sát:
hoạt động học tập.
- Hệ thống câu
+ GV quan sát qua quá hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách trình học tập: chuẩn bị - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các bài, tham gia vào bài luận.
hoạt động học tập cá nhân.
học( ghi chép, phát
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp biểu ý kiến, thuyết
tác nhóm ( rèn luyện theo trình, tương tác với
nhóm, hoạt động tập thể)
GV, với các bạn,..
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II tới giờ
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Chuẩn bị bài mới “ Ước chung, ước chung lớn nhất”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 20+ 21 - §11: Ước chung, ước chung lớn nhất
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các khái niệm về ước chung, ước chung lớn nhất, phân số tối giản và cách
tìm chúng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho.
+ Rút gọn phân số về phân số tối giản.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : SGK; Đồ dùng học tập; Ôn tập khái niệm về ước đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở đến nội dung cần học về ước chung và uớc chung lớn nhất.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ GV đặt vấn đề thông qua việc cho HS đọc bài toán mở đầu: “Một bác thợ mộc muốn làm
kệ đồ từ hai tấm gỗ dài 18dm và 30dm. Bác muốn cắt hai tấm gỗ này thành các thanh gỗ có
cùng độ dài mà không để thừa mẫu gỗ nào. Em hãy giúp bác thợ mộc tìm độ dài lơn nhất có
thể của mỗi thanh gỗ được cắt.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, suy nghĩ, thảo luận nhóm và suy đoán, giải thích.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới : Để giúp bác thợ mộc tìm được độ dài lớn nhất có thể của mỗi thanh gỗ được
cắt, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài mới hôm nay” => Bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ước chung và ước chung lớn nhất
a) Mục đích:
+ Hình thành khái niệm ước chung và ước chung lớn nhất
+ Củng cố, cung cấp lời giải mẫu cho HS về bài toán tìm ƯC, ƯCLN.
+ Vận dụng kiến thức về ƯC, ƯCLN để giải quyết bài toán mở đầu và giải quyết bài toán
thực tiễn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Ước chung và ước chung lớn nhất
vụ:
* Ước chung và ước chung lớn nhất của hai
+ GV hướng dẫn và yêu cầu HS hay nhiều số:
thực hiện lần lượt các HĐ1; HĐ2; + Ư (24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
HĐ3.
Ư (28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
+ GV phân tích rút ra kiến thức + ƯC (24; 28) = { 1; 2; 4}
mới trong hộp kiến thức.
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ GV phân tích và trình bày mẫu + Số lớn nhất trong tập ƯC (24; 28) = {4}
cho HS Ví dụ 1.
+ Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất
+ GV yêu cầu HS vận dụng kiến cả các số đó.
thức vừa học tự giải Ví dụ 2 bài + Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là
toán mở đầu.
số lớn nhất trong tập hợp tất cả các ước chung
+ GV yêu cầu hai HS đọc cách của số đó.
giải khác nhau của Tròn và Kí hiệu:
Vuông.
+ ƯC (a;b) là tập hợp các ước chung của a và b;
+ GV đưa ra kết luận như trong + ƯCLN (a, b) là ước chung lớn nhất của a và b.
hộp kiến thức ( Nhận xét)
*Chú ý: Ta chỉ xét ước chung của các số khác 0.
+ GV yêu cầu HS trả lời nhanh ?
Ví dụ 1:
+ GV yêu cầu HS trình bày Luyện Ư (18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
tập 1 vào vở và gọi một HS lên Ư (30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
bảng trình bày lời giải.
ƯC( 18; 30) = {1; 2; 3; 6}
+ GV chia lớp thành các nhóm 4 => ƯCLN( 18, 30) = 6
HS để giải quyết bài toán Vận Ví dụ 2:
dụng.
Độ dài lớn nhất ( đơn vị dm) của mỗi thanh gỗ
+ GV đưa ra kết luận như trong được cắt chính là ƯCLN (18, 30) = 6.
hộp kiến thức
Vậy, bác thợ mộc nên cắt các tấm gỗ thành các
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thanh gỗ dài 6dm.
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu * Tìm ƯCLN trong trường hợp đặc biệt:
nội thông qua việc thực hiện yêu + Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước
cầu của GV.
của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
chính là số nhỏ nhất ấy.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Nếu a⋮ b thì ƯCLN ( a , b) = b.
+HS: Chú ý, thảo luận và phát VD: Vì 18 ⋮ 6 nên ta có ƯCLN (18, 6) = 6
biểu, nhận xét và bổ sung cho
+ Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự
nhau.
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 4: Kết luận, nhận định: nhiên a và b, ta có:
GV chính xác hóa và gọi 1 học ƯCLN ( a , 1) = 1; ƯCLN (a , b , 1) = 1
sinh nhắc lại nội dung chính: Ước ?
chung và ước chung lớn nhất.
Ư (90) = { 1; 2; 3; 5; 6; 9; 10; 15; 18; 30; 45;
90}
Ư (10) = {1; 2; 5; 10}
=> ƯCLN ( 90 , 10) = {10}
Luyện tập 1:
ƯCLN (12, 15) = 3 =>Mỗi bạn sẽ được bố chia
cho 12 : 3 = 4 quả bóng màu xanh vì 15 : 3 = 5
quả bóng màu đỏ.
Vận dụng 1:
Vì số HS nam và nữ trong các nhóm đều bằng
nhau nên số nhóm chính là số ước chung của 40
và 56.
Ta có Ư(40) = { 1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}
Ư (36) = { 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
=> ƯC (40; 36) = {1;2;4}
Vậy có thể chia thành 1, 2, 4 nhóm.
Số HS nam và nữ trong mỗi nhóm được cho như
bảng sau:
Số nhóm
Số nam
Số nữ
1
36
40
2
18
20
4
9
10
Hoạt động 2: Cách tìm ước chung lớn nhất
a) Mục đích:
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của hai số a, b và các thừa số nguyên tố chung
(nếu có) của chúng.
+ Biết cách tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố.
+ Biết cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
+ Củng cố, vận dụng kiến thức về tìm ƯCLN thông qua sự phân tích ra thừa số nguyên tố
và tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN để giải quyết bài toán thực tiễn.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Cách tìm ước chung lớn nhất.
+ GV nêu vấn đề: “Đối với các số nhỏ, * Tìm ước chung lớn nhất bằng cách
chúng ta có thể tìm ƯCLN của hai hay phân tích các số ra thừa số nguyên
nhiều số thông qua cách tìm ước của từng tố:
số sau đó tìm ƯC của các số đó và số lớn B1: Phân tích ra thừa số nguyên tố;
nhất trong tập ƯC chính là ƯCLN của các B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố
số đó. Nhưng đối với các số lớn có rất chung;
nhiều ước, cách tìm ƯCLN này sẽ rất dài B3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi
và mất thời gian. Chúng ta còn cách nào thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích
khác để tìm ƯCLN nhanh và đơn giản hơn đó là ƯCLN phải tìm.
không?
?:
Chúng ta thấy ƯCLN (a, b) là ước của a và 45 = 32.5
b nên các thừa số nguyên tố của ƯCLN (a, 150 = 2.3.52
b) là thừa số nguyên tố chung của a và b. Vì => ƯCLN (45, 150) = 3.5 = 15
vậy, để tìm ƯCLN (a, b) ta cần phân tích a Luyện tập 2:
và b ra thừa số nguyên tố.”
36 = 22.32
+ GV thuyết trình giảng, hướng dẫn cho HS 84 = 22. 3. 7
qua ví dụ: Tìm ƯCLN (24,60)
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
B1: Phân tích các số 24 và 60 ra thừa số => ƯCLN (36, 84) = 22. 3 = 12
nguyên tố, ta được:
Vận dụng 2:
24 = 2.2.2.3 = 23. 3
Gọi: Số hàng dọc nhiều nhất có thể
60 = 2.2.3.5 = 22. 3. 5
xếp được là: x (hàng, x ∈ N*)
B2: Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố => x ∈ ƯCLN (24, 28, 36)
chung của 24 và 60.
24 = 23.3
B3: Trong các phân tích ra thừa số nguyên 28 = 22.7
tố của 24 và 60, số mũ nhỏ nhất của thừa số 36 = 22.32
chung là 2 và 2, số mũ nhỏ nhất của thừa số x ∈ ƯCLN (24, 28, 36) = 22 = 4
chung 3 là 1 nên ƯCLN(24,60) = 22.3= 12
Vậy Có thể xếp được nhiều nhất 4
+ GV cho HS kết luận như trong hộp kiến hàng dọc.
thức và phân tích, nhấn mạnh lại để HS nhớ * Tìm ước chung từ ước chung lớn
được các bước làm..
nhất :
+ GV kiểm tra độ hiểu bài của HS bằng B1: Tìm ƯCLN của các số đó.
cách yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong ?
B2: Tìm các ước của ƯCLN đó.
+ GV yêu cầu HS đọc và trình bày lời giải ?
Ví dụ 3 vào vở.
ƯCLN (75, 105) = 15
+ GV cho HS tự làm và yêu cầu một HS lên => ƯC ( 75, 105) = Ư (15) = {1; 3; 5;
bảng trình bày lời giải Luyện tập 2
15}
+ HS vận dụng cách tìm ƯC, ƯCLN trong Ví dụ 4: SGK – tr 46
toán và trong thực tiễn qua Vận dụng 2
Thử thách nhỏ:
+ GV thuyết trình, giảng và phân tích cho a) Gọi số tiền để mua một vé là: x
HS cách tìm ƯC từ ƯCLN qua ví dụ:
Ta đã biết
(nghìn đồng, x∈ N*, 2< x <10).
ƯC( 24, 28) = {1;2;4} và => x ∈ ƯC ( 56, 28, 42, 98)
ƯCLN(24, 28) = 4
56 = 23.7
Ta thấy 1; 2; 4 là tất cả các ước của 4.
28 = 22.7
+ GV phân tích rút ra kết luận như trong 42 = 2.3.7
Hộp kiến thức, sau đó cho HS đọc lại kết
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
luận.
98 = 2.72
+ GV kiểm tra độ hiểu bài bằng cách yêu => ƯCLN (56, 28, 42, 98) = 2.7 =
cầu HS trả lời câu hỏi trong ?
14=> ƯC ( 56, 28, 42, 98) = Ư (14) =
+ HS tự đọc và trình bày lời giải Ví dụ 4 {1; 2; 7; 14}
vào vở.
Vì 2 < x <10 => x ∈ {7}
+ GV chia nhóm mỗi nhóm 4 HS để thảo Vậy Giá tiền một vé có thể là 7000
luận, giải quyết bài toán Thử Thách nhỏ
đồng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Số học sinh ngày Thứ Hai đóng tiền
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông là:
qua việc thực hiện yêu cầu của GV.
56 000 : 7000 = 8 (học sinh)
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Số học sinh ngày Thứ Ba đóng tiền là:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
28 000 : 7000 = 4 (học sinh)
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận Số học sinh ngày thứ Tư đóng tiền là:
xét và bổ sung cho nhau.
42 000 : 7000 =6 (học sinh)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính Số học sinh ngày thứ Năm đóng tiền
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung là:
chính: Cách tìm ƯCLN bằng cách phân 98 000 : 7000 = 14 ( học sinh)
tích ra thừa số nguyên tố; Cách tìm ước Tổng số học sinh tham gia chuyến đi
chung từ ƯCLN
là:
8 + 4 + 6 + 14= 32 ( học sinh)
Vậy có 32 học sinh tham gia chuyến
đi.
Hoạt động 3: Rút gọn về phân số tối giản
a) Mục đích:
+ Nhận biết phân số tối giản và biết cách rút gọn về phân số tối giản.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Rút gọn về phân số tối giản
+ GV thuyết trình, phân tích, giảng Vận dụng ƯCLN để rút gọn phân số tối
cho HS cách vận dụng ƯCLN để rút giản.
gọn về phân số tồi giản.
+ Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử
+ GV nêu Ví dụ, phân tích cụ thể cho và mẫu của phân số đó cho một ước chung
HS dễ hình dung hơn, sau đó cho HS khác 1 (nếu có).
tự lấy ví udj và thực hiện rút gọn.
+ GV yêu cầu HS đọc và trình bày lời
giải vào vở Ví dụ 5.
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập và
a
+ Phân số b được gọi là phân số tối giản nếu
a và b không có ước chung nào khác 1,
nghĩa là ƯCLN ( a, b) = 1.
18
6
3
gọi hai HS lên bảng trình bày lời giải.
VD: 30 = 10 = 5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Để đưa một phân số chưa tối giản b về
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội
thông qua việc thực hiện yêu cầu của
GV.
a
phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho
ƯCLN(a,b).
18
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
VD: 30 chưa tối giản và ƯCLN(18, 30) = 6
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
=> 30 = 30 :6 = 5
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu,
nhận xét và bổ sung cho nhau.
18 18 :6
3
3
Ta có: 5 là phân số tối giản.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ?:
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc 16 chưa là phân số tối giản.
10
lại nội dung chính: Vận dụng ƯCLN
ƯCLN (16,10) = 2
để rút gọn về phân số tối giản.
16 16 :2 8
=> 10 = 10:2 = 5
8
Ta có: 5 là phân số tối giản.
Ví dụ 5: SGK-tr47
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Chú ý: Nếu ƯCLN( a, b) = 1 thì hai số a,
b được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau.
Luyện tập 3:
90
90 : 9
10
a) 27 = 27 : 9 = 3
(vì ƯCLN (90,27) = 9 )
50
50 :25
2
b) 125 = 125 :25 = 5
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: 2.30 + 2.33 + 2.34 – (tr48 - SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 2.30 :
a) ƯC ( 30 ,45)
30 = 2.3.5
45 = 32.5
=> ƯCLN (30 , 45) = 3.5 = 15
=> ƯC (30,45) = Ư (15) = {1 ; 3 ; 5 ; 15}
b) ƯC ( 42, 70)
42 = 2.3.7
70 =2.5.7
=> ƯCLN (42,70) = 2.7 = 14
=> ƯC ( 42, 70) = Ư (14) = {1 ; 2 ; 7 ; 14}
Bài 2.33 :
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) a = 72 = 23.32
b = 96 = 25.3
b) ƯCLN (a,b) = 23.3=24
=> ƯC (a, b) = Ư (24) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 12 ; 24}
Bài 2.34 :
50
50:5
10
a) 85 = 85:5 = 17 ( vì ƯCLN (50,85) = 5)
23
b) 81 là phân số tối giản vì ƯCLN ( 23, 81) = 1
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.35- SGK – tr48
- GV cho HS đọc và tìm hiểu thềm phần « Em có biết » - SGK – tr48
Bài 2.35 :
VD :
+18 và 35 đều là hợp số, nhưng ƯCLN(18,35) = 1
+ 27 và 16 đều là hợp số, những ƯCLN ( 27,16) = 1
+ 15 và 49 đều là hợp số, nhưng ƯCLN (15, 49) = 1
+ …….
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Năm học 2022 - 2023
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
GVBM: Lê Hữu Ân
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc và ghi nhớ nội dung chính của bài.
- Vận dụng kiến thức làm bài tập 2.31 + 2.32
- Chuẩn bị bài mới “ Bội chung, bội chung nhỏ nhất”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
 








Các ý kiến mới nhất