Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 18h:35' 17-09-2022
Dung lượng: 803.7 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 18h:35' 17-09-2022
Dung lượng: 803.7 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Chương II: GÓC
§1. NỬA MẶT PHẲNG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng. Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, biết được tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ.
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt : Tự giác, chủ động, Suy nghĩ và khái quát hóa thành kiến thức mới
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán, thước, phấn màu, bảng phụ…
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
a) Mục đích: Hs được nhắc lại một số kiến thức liên quan chuẩn bị cho bài học
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức và xem SGK để thực hiện.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Gv nêu vấn đề:
+ Đường thẳng được xác định bởi mấy điểm?
+ Thế nào là đoạn thẳng? Nêu vị trí tương đối của một đoạn thẳng và đường thẳng?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Đường thẳng được xác định bởi 2 điểm
+ Định nghĩa đoạn thẳng SGK.
+ Có 2 VTTĐ của một đoạn thẳng và đường thẳng : Cắt nhau, song song, đoạn thằng nằm trên đường thẳng.
=> Gv hướng dẫn, dẫn dắt vào bài học mới: Nửa mặt phẳng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nửa mặt phẳng bờ a
a) Mục đích: Hs trình bày được ví dụ mặt phẳng, nửa mặt phẳng, điểm nằm trên nửa mặt phẳng
b) Nội dung: HS quan sát bảng, sử dụng kiến thức và xem SGK để thực hiện.
c) Sản phẩm: Các hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Có nhận xét gì về giới hạn của mặt phẳng?
+ Vậy thế nào là một nửa mặt phẳng
+ Cho HS làm ?1 theo nhóm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs vận dụng sgk trả lời câu hỏi
+ Áp dụng kiến thức giải ?1
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện mhóm trình bày, Nhóm khác nhận xét(bổ sung)
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
1. Nửa mặt phẳng bờ a
- Trang giấy ; mặt phẳng bảng….. là hình ảnh của mặt phẳng
- Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía
+ Khái niệm nửa mặt phẳng: SGK/72
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau
+ Nhận xét: Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau
- M & N là hai điểm nằm cùng phía đối với đường thẳng a
- M & P (N & P) là hai điểm nằm khác phía đối với đường thẳng a
?1
- Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P(I)
- Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M(N) (II)
b. a không cắt MN; a cắt MP
Hoạt động 2: Tia nằm giữa hai tia
a) Mục đích: Hs xác định được điều kiện để một tia nằm giữa hai tia
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả suy luận của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv Đưa ra bảng phụ H3 yêu cầu HS quan sát và nhận xét khi nào Oz nằm giữa Ox và Oy?
+ Cho HS làm?2 SGK
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs quan sát và nhận xét
+ GV chốt lại điều kiện để một tia nằm giữa 2 tia
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Hs đứng tại chỗ trình bày nhận xét của mình.
+ GV gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
2. Tia nằm giữa hai tia
Nhận xét: MOx; NOy
Oz cắt MN tại điểm nằm giữa M & N Oz nằm giữa Ox & Oy
?2
a. Oz nằm giữa Ox và Oy vì Oz cắt MN
b. Oz không nằm giữa Ox và Oy vì Oz không cắt MN.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức và xem SGK, SBT để thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả tính của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu: . Làm BT 1; 5 (73- SGk) và BT 3; 4; 5 (52-SBT)
- HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức và sách để thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả BT 3 tr 73.
d) Tổ chức thực hiện:
- Gv yêu cầu giải BT3 tr,73
a) Bất kì đường thẳng nào cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
b) Cho 3 điểm không thẳng hàng O, A, B. Tia Ox nằm giữa 2 tia OA, OB khi tia Ox cắt đoạn thẳng AB tại điểm nằm giữa A, B.
- HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§2. GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
+ Biết góc là gì? Góc bẹt là gì?
+ Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc. Nhận biết điểm nằm trong góc
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, viết số đo góc. NL vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề, kích thích tinh thần ham học hỏi tìm tòi kiến thức mới của hs.
b) Nội dung: HS quan sát sgk, vận dụng hiểu biết và kiến thức để thực hiện.
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Hãy nhắc lại khái niệm tia? Vẽ hai tia Ox và Oy theo hai trường hợp: Không có chung gốc và có chung một góc.
+ Ta đã học về hai tia đối nhau là hai tia có chung một gốc và tạo thành đường thẳng. Nhưng nếu hai tia có chung một gốc mà không tạo thành đường thẳng thì được gọi là gì?
- HS nêu khái niệm Tia như sgk
- GV giới thiệu: hình trong trường hợp thứ hai gọi là Góc. Vậy góc là gì? Hs nêu dự đoán, Gv dẫn vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm góc
a) Mục đích: Hs nêu được khái niêm góc và gọi tên một số góc cụ thể
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, thước để thực hiện.
c) Sản phẩm: Khái niệm góc, một số ví dụ về góc trong thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS quan sát hình 4 SGK/74 vẽ sẵn ở bảng phụ, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Góc là gì?
+ Nêu ví dụ về góc.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát hình và kiến thức sgk để trả lời.
+ GV chỉ cách đọc và kí hiệu của góc
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Hs đứng dậy trình bày, GV gọi hs khác đứng dậy nhắc lại khái niệm góc.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức.
1. Góc:
a) Định nghĩa: (SGK)
O là đỉnh
Ox, Oy là hai cạnh của góc xOy.
b) Đọc:
Góc xOy hoặc góc yOx hoặc góc O.
Góc MON hoặc góc NOM.
c) Kí hiệu: , ,; ,
Hoạt động 2: Góc bẹt, vẽ góc
a) Mục đích: Hs nêu được khái niệm góc bẹt và biết vẽ góc
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, thước để thực hiện.
c) Sản phẩm: Hs vẽ được góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Góc bẹt là gì?
+ GV: Cho HS làm ?1
+ Yêu cầu HS viết kí hiệu khác ứng vói góc B1, B2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs đọc sgk và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
+ GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời khái niệm góc bẹt.
+ HS xung phong trả lời ?1
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức: Để vẽ góc ta vẽ đỉnh và hai cạnh của nó. Người ta vẽ thêm các vòng cung nhỏ để phân biệt các góc chung đỉnh.
2. Góc bẹt:
- Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.
3. Vẽ góc:
Hoạt động 3: Điểm nằm bên trong góc
a) Mục đích: Hs xác định được điều kiện khi nào thì một điểm nằm bên trong góc
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả suy luận và trả lời của hs
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS vẽ góc xOy và vẽ tia OM nằm giữa tia Ox và tia Oy.
+ Khi nào thì điểm M nằm bên trong góc xOy?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và vẽ góc xOy và vẽ tia OM nằm giữa tia Ox và tia Oy.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS nhận xét và đưa ra kết luận chính xác
+ HS đánh giá và nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức
+ NLHT: NL vẽ hình, NL xác định điểm nằm trong góc
4. Điểm nằm bên trong góc:
Điểm M nằm bên trong góc xOy nên tia OM nằm giữa tia Ox và Oy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Gv tổ chức cho Hs thảo luận làm bài tập 6.7 sgk
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
a) Hình gồm hai tia chung gốc Ox, Oy là góc xOy. Điểm O là đỉnh. Hai tia Ox, Oy là hai cạnh của góc.
b) S; SR và ST Góc RST có đỉnh là S, có hai cạnh là SR và ST.
c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
Lời giải
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV: Cho HS làm BT 8 (75-SGK)
GV: Đọc tên các góc trong hình vẽ?
? Trong hình có góc bẹt không? Nếu có thì là góc nào?
HS: Suy nghĩ làm BT8
- Trong hình có 3 góc là:
BAD; BAC và CAD.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§3. SỐ ĐO GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo góc bẹt là 1800. Nhớ định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, viết số đo góc.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề, kích thích tinh thần ham học hỏi tìm tòi kiến thức mới của hs.
b) Nội dung: HS quan sát sgk, vận dụng hiểu biết và kiến thức để thực hiện.
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Muốn so sánh hai đoạn thẳng thì ta làm ntn?
+ Muốn so sánh hai góc thì ta làm ntn?
- HS: So sánh hai số đo của chúng với nhau và nêu dự đoán.
- GV chốt lại kiến thức => Chuyển sang bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đo góc
a) Mục đích: Đo và ghi được số đo của mỗi góc
b) Nội dung: HS sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện.
c) Sản phẩm: Số đo các góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Tìm hiểu sgk thảo luận nêu và mô tả dụng cụ đo góc.
+ Trình bày các bước đo góc
+ Vẽ góc xOy.
+ Đo góc vừa vẽ và ghi kết quả
+ Làm ?1
+ Qua số đo của các góc em hãy rút ra nhận xét gì về số đo của mỗi góc
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và lần lượt trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng dậy trình bày đáp án của mình.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức
1. Đo góc:
- Để đo góc người ta dùng thước đo góc.
- Cách đo góc xOy:
+ B1: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh O của góc, một cạnh của góc đi qua vạch 00.
+ B2 : Xem cạnh kia của góc đi qua vạch nào thì ta đọc số đo vạch đó trên thước.
* Kí hiệu:
= 400
* Nhận xét: (Sgk)
?1 Độ mở của cái kéo là 600, của com pa là 500
* Chú ý: (Sgk)
Hoạt động 2: So sánh hai góc
a) Mục đích: Nêu được cách so sánh hai góc
b) Nội dung: HS sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện.
c) Sản phẩm: So sánh được hai góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ:
+ Đo các góc ở hình 14, 15 – Sgk theo bàn, rồi so sánh số đo của chúng
+ Muốn so sánh hai góc ta làm thế nào?
+ Làm ?2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện cá nhân kết hợp cặp đôi trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, giúp đỡ HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, HS khác đánh giá, nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức
2. So sánh hai góc:
a) Kí hiệu: =
b)
Hoạt động 3: Góc vuông, góc nhọn, góc tù
a) Mục đích: Nêu được khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù
b) Nội dung: HS sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện
c) Sản phẩm: Chỉ ra được góc vuông, góc nhọn, góc tù.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Quan sát bảng phụ hình 17, nêu định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.
+ Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs hoạt động cá nhân
+ Suy nghĩ và đưa ra cách phân biệt góc.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng dậy trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức.
3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù:
= 900 (Góc vuông);
< 900 (Góc nhọn)
> 900 (Góc tù)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) Nội dung: HS chia cặp, sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu giải BT 11, 12tr.79 sgk.
- HS suy nghĩ, trình bày kết quả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b) Nội dung: HS hđ cá nhân, sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv tổ chức cho hs thảo luận và thực hành đo góc ở bài tập 11.12.13 sgk
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức
= 500.
= 1000.
= 1300.
Đo các góc ở Hình 19 ta được =600.
Sử dụng thước đo độ, đo các góc ở hình 20, Ta được
(là góc vuông)
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§5. VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hs hiểu cách vẽ một góc, hai góc trên nửa mặt phẳng
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, viết số đo góc. NL vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề, kích thích tinh thần ham học hỏi tìm tòi kiến thức mới của hs.
b) Nội dung: HS động não để thực hiện.
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Khi có một góc ta có thể xác định được số đo của nó bằng thước đo góc. Ngược lại nếu biết sđ của một góc, làm thế nào để vẽ được góc đó?
- HS nêu dự đoán => GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
a) Mục đích: Hs vẽ được góc trên nửa mặt phẳng
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Hình vẽ của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV nêu ví dụ 1, ví dụ 2
? Để vẽ = 1350 em làm như thế nào?
? Trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia BA, ta vẽ được mấy tia BC sao cho = 1350?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs tự đọc sgk và nêu cách vẽ.
+ HS tìm các bước để vẽ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lên bảng vẽ
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
+ GV chốt lại kiến thức
1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
Ví dụ 1: Cho tia Ox, vẽ góc xOy sao cho = 400
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho tâm thước trùng với đỉnh O; tia Ox đi qua vạch 0 của thước.
- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 của thước. = 400
Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết = 1350 (sgk/83)
*Nhận xét (83 SGK).
Hoạt động 2: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
a) Mục đích: Hs vẽ được hai góc trên cùng một nửa mặt phẳng
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Hình vẽ của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV nêu ví dụ 3
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox vẽ = m0 ; = n0, m < n. Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm hiểu cách vẽ góc đo
+ GV quan sát, hướng dẫn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lên bảng vẽ hình, các bạn quan sát và nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
+ GV chốt lại kiến thức
2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng.
Ví dụ 3:
a) Vẽ góc = 300, = 750 trên cùng một nửa mặt phẳng.
b) Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz vì 300 < 700.
Nhận xét: trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, = m0 ; = n0 ; m0 < n0 tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Hs nêu được khái niêm góc và gọi tên một số góc cụ thể
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV giao nhiệm vụ học tập.
- Gv cho hs lên bảng thực hành vẽ góc. làm bài tập 24.25 sgk
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
- GV chốt lại kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: tập vẽ và đo các góc có thể tự liên tưởng.
- HS thực hiện nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Củng cố cho Hs các khái niệm góc, góc bẹt, cách vẽ góc, đo góc
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, viết số đo góc. NL vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề, kích thích tinh thần ham học hỏi tìm tòi kiến thức mới của hs.
b) Nội dung: HS động não để thực hiện.
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề:
+ Hãy nhắc lại cách vẽ một góc khi biết số đo?
+ Trên mặt phẳng, cho tia Ax. Có thể vẽ được mấy tia Ay sao cho
- HS nêu cách vẽ một góc khi biết số đo và nêu dự đoán số tia có thể vẽ được
=> GV hướng dẫn, dẫn dắt vào bài luyện tập.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a) Mục đích: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Vẽ góc, đo góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Làm BT 26 sgk.tr84
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS, chốt lại kiến thức
Bài 26 SGK/84:
E
GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Làm BT 25 sgk.tr84
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS, chốt lại kiến thức
Bài 25 SGK/84:
GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Làm BT 28 sgk.tr84
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS, chốt lại kiến thức
Bài 28 SGK/84:
Vẽ được hai tia Ay và Ay'
sao cho
Hai tia Ay và Ay' nằm trong
hai nửa mặt phẳng đối nhau,
bờ chứa tia Ax.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§4. KHI NÀO THÌ + = ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hs nắm được khi nào thì + = ? Nắm được các khái niệm: hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù.
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL đo góc. NL vẽ hình; NL tìm các góc phụ nhau, bù nhau.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Hs bước đầu nhận xét được điều kiện để + =
b) Nội dung: HS sử dụng thước đo, compa và kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả đo và dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Dùng thước đo góc đo các góc:
; ; ?
2.So sánh: + với ?
Qua bài kiểm tra bài cũ này ta thấy + = . Vậy khi nào thì + = ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
Hs tiến hành đo và nhận xét:
+ =
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?
a) Mục đích: Hs nêu được điều kiện để + =
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả suy luận của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Quan sát bài tập ở bài kiểm tra bài cũ hãy cho biết tia Oy có quan hệ gì với hai tia Ox và Oz?
+ Khi có tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì rút ra được mối quan hệ gì giữa ba góc ; ;?
+ Ngược lại nếu có + = Thì có suy ra được tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz không? Vì sao?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát và đưa ra câu trả lời
+ GV hướng dẫn cụ thể từng bước thực hiện cho HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi, GV gọi HS nhận xét, đánh giá.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
1. Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?.
?1. Ta có:
+ =
* Nhận xét :
+ Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz thì:
+ = .
+ Ngược lại : nếu + = thì Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz.
Hoạt động 2: Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
a) Mục đích: Hs nêu được các cặp góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Hs nêu được các cặp góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS nhìn hình vẽ, hãy cho biết mối quan hệ giữa hai góc xOy và yOz với góc xOz? Tính số đo của góc xOz?
+ Vậy thế nào là hai góc kề nhau? hai góc phụ nhau? hai góc bù nhau?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm mối quan hệ giữa các góc, số đo các góc..
+ GV giới thiệu góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi, GV gọi HS nhận xét, đánh giá.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù.
+ Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung.
+ Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90o.
* Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180o.
+ Hai góc vừa bù nhau, vừa kề nhau là hai góc kề bù.
?2 Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả BT của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Gv tổ chức Hs làm bài tập 18 sgk
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
Câu 1: Bài 18 sgk/82
Tia OA nằm giữa hai tia
OB và OC nên:
450 + 320 = .
Vậy
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ GV giao nhiệm vụ học tập.
* Điền vào chỗ trống:
a) Góc phụ với góc 250 là góc...
b) Góc 600 và góc 1200 là hai góc....
c) Hai góc kề bù có tổng số đo là....
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
Đáp án:
a)... 650
b)... bù nhau
c)... 1800.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Củng cố tính chất: “Khi nào thì + = ”, nhận biết hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau và kề bù nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, tính toán, tự học; NL sử dụng ngôn ngữ; NL hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, tính số đo góc.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Hs được củng cố các kiến thức đã học để vận dụng vào giải bải tập
b) Nội dung: HS tái hiện kiến thức và hiểu biết để thực hiện.
c) Sản phẩm: Các kiến thức liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? Thế nào là hai góc phụ nhau? Góc phụ với góc 300 là góc bao nhiêu độ?
- HS trả lời: Là góc 600
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a) Mục đích: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:
- GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Làm bài 21, 22 sgk/82:
GV treo bảng phụ hình 28, 29, 30sgk, yêu cầu hs đo các góc trên hình vẽ.
4 HS đo các góc trên bảng phụ, HS dưới lớp đo ở hình vẽ sgk.
- Thảo luận theo cặp tìm các góc phụ nhau, bù nhau ở hình 28b và hình 30.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
- GV chốt lại kiến thức
Bài 21sgk/82:
a) Đo các góc: = 650 ; = 250 ; = 290
= 460 ; = 150 ; = 750 ; = 610
b) Các cặp góc phụ nhau trên hình 28b là:
Góc aOb và bOd, góc aOc và cOd .
Bài 22sgk/82:
a) Đo các góc: = 1470; = 330; = 1350
= 450 ; = 250 ; = 200 ; = 1600
b) Các cặp góc bù nhau trên hình 30 là:
và , và
Hoạt động 2:
- GV giao nhiệm vụ học tập.
- GV vẽ hình, gọi HS đọc đề bài
H: Hai góc kề bù xOy và yOy' có tổng số đo bằng bao nhiêu?
H: Thay số vào suy ra góc yOy' =?
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
- GV chốt lại kiến thức
Bài 19 sgk/82:
Vì hai góc xOy và yOy' là hai góc kề bù nên ta có: + = 1800
Thay số: 1200 + = 1800
=> = 1800 – 1200 = 600
Hoạt động 3:
- GV giao nhiệm vụ học tập.
- GV: Vẽ hình trên bảng, gọi HS đọc đề bài
H: Từ suy ra ?
H: Tia OI nằm giữa hai OA, OB thì có hệ thức nào?
- Thay số vào suy ra góc AOI?
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
- GV chốt lại kiến thức
Bài 20 sgk/82:
Ta có
Vì tia OI nằm giữa hai tia OA và OB nên
Hoạt động 4:
- GV giao nhiệm vụ học tập.
- GV vẽ hình, gọi HS đọc đề bài
? Góc MAN có số đo bằng bao nhiêu?
? Hai góc MAP và NAP có quan hệ gì với nhau? Suy ra tổng số đo của chúng bằng bao nhiêu?
- Từ đó suy ra số đo của góc NAP =?
Góc PAQ kề với góc nào? Dựa vào tia nào nằm giữa hai tia nào để suy ra?
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
- GV chốt lại kiến thức
Bài 23sgk/83:
Hai tia AM và AN đối nhau nên =1800
Hai góc MAP và NAP kề bù nên:
= 1800 – 330 = 1470
Vì tia AQ nằm giữa hai tia AN và AP nên
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§6. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Học sinh hiểu tia phân giác, đường phân giác của một góc là gì
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán; NL sử dụng công cụ đo, vẽ góc.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Bước đầu Hs nhận xét được thế nào là tia phân giác của một góc
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Thông qua bài toán trên, Tia Oy có những tính chất như vậy người ta gọi là tia phân giác của góc xOy. Vậy thế nào là tia phân giác của một góc?
- HS nêu dự đoán => GV dẫn vào bài mới: Tia phân giác của một góc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tia phân giác của một góc
a) Mục đích: Hs phát biểu được định nghĩa tia phân giác của một góc
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Hs nêu được định nghĩa tia phân giác của một góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần kiểm tra bài cũ, trả lời các câu hỏi:
+ Em thấy tia Oz nằm ở vị trí nào của góc xOy?
+ So sánh hai góc xOz và yOz
+ Thế nào là tia phân giác của một góc?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát hình vẽ và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ GV chỉ dẫn, hỗ trợ Hs làm bài.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, GV gọi bạn khác nhận xét, đánh giá.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
1. Tia phân giác của một góc là gì?
(SGK)
Oz là tia phân giác của góc xOy
Hoạt động 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc
a) Mục đích: Hs nắm được cách vẽ tia phân giác của một góc
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Hs vẽ được tia phân giác của một góc bằng hai cách
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu ví dụ:
+ Tia Oz là phân giác thì chia g
Chương II: GÓC
§1. NỬA MẶT PHẲNG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng. Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, biết được tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ.
2. Năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt : Tự giác, chủ động, Suy nghĩ và khái quát hóa thành kiến thức mới
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán, thước, phấn màu, bảng phụ…
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
a) Mục đích: Hs được nhắc lại một số kiến thức liên quan chuẩn bị cho bài học
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức và xem SGK để thực hiện.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Gv nêu vấn đề:
+ Đường thẳng được xác định bởi mấy điểm?
+ Thế nào là đoạn thẳng? Nêu vị trí tương đối của một đoạn thẳng và đường thẳng?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Đường thẳng được xác định bởi 2 điểm
+ Định nghĩa đoạn thẳng SGK.
+ Có 2 VTTĐ của một đoạn thẳng và đường thẳng : Cắt nhau, song song, đoạn thằng nằm trên đường thẳng.
=> Gv hướng dẫn, dẫn dắt vào bài học mới: Nửa mặt phẳng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nửa mặt phẳng bờ a
a) Mục đích: Hs trình bày được ví dụ mặt phẳng, nửa mặt phẳng, điểm nằm trên nửa mặt phẳng
b) Nội dung: HS quan sát bảng, sử dụng kiến thức và xem SGK để thực hiện.
c) Sản phẩm: Các hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Có nhận xét gì về giới hạn của mặt phẳng?
+ Vậy thế nào là một nửa mặt phẳng
+ Cho HS làm ?1 theo nhóm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs vận dụng sgk trả lời câu hỏi
+ Áp dụng kiến thức giải ?1
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện mhóm trình bày, Nhóm khác nhận xét(bổ sung)
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
1. Nửa mặt phẳng bờ a
- Trang giấy ; mặt phẳng bảng….. là hình ảnh của mặt phẳng
- Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía
+ Khái niệm nửa mặt phẳng: SGK/72
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau
+ Nhận xét: Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau
- M & N là hai điểm nằm cùng phía đối với đường thẳng a
- M & P (N & P) là hai điểm nằm khác phía đối với đường thẳng a
?1
- Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm P(I)
- Nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M(N) (II)
b. a không cắt MN; a cắt MP
Hoạt động 2: Tia nằm giữa hai tia
a) Mục đích: Hs xác định được điều kiện để một tia nằm giữa hai tia
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả suy luận của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv Đưa ra bảng phụ H3 yêu cầu HS quan sát và nhận xét khi nào Oz nằm giữa Ox và Oy?
+ Cho HS làm?2 SGK
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs quan sát và nhận xét
+ GV chốt lại điều kiện để một tia nằm giữa 2 tia
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Hs đứng tại chỗ trình bày nhận xét của mình.
+ GV gọi hs nhận xét câu trả lời của bạn.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
2. Tia nằm giữa hai tia
Nhận xét: MOx; NOy
Oz cắt MN tại điểm nằm giữa M & N Oz nằm giữa Ox & Oy
?2
a. Oz nằm giữa Ox và Oy vì Oz cắt MN
b. Oz không nằm giữa Ox và Oy vì Oz không cắt MN.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức và xem SGK, SBT để thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả tính của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu: . Làm BT 1; 5 (73- SGk) và BT 3; 4; 5 (52-SBT)
- HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức và sách để thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả BT 3 tr 73.
d) Tổ chức thực hiện:
- Gv yêu cầu giải BT3 tr,73
a) Bất kì đường thẳng nào cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
b) Cho 3 điểm không thẳng hàng O, A, B. Tia Ox nằm giữa 2 tia OA, OB khi tia Ox cắt đoạn thẳng AB tại điểm nằm giữa A, B.
- HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§2. GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
+ Biết góc là gì? Góc bẹt là gì?
+ Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc. Nhận biết điểm nằm trong góc
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, viết số đo góc. NL vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề, kích thích tinh thần ham học hỏi tìm tòi kiến thức mới của hs.
b) Nội dung: HS quan sát sgk, vận dụng hiểu biết và kiến thức để thực hiện.
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Hãy nhắc lại khái niệm tia? Vẽ hai tia Ox và Oy theo hai trường hợp: Không có chung gốc và có chung một góc.
+ Ta đã học về hai tia đối nhau là hai tia có chung một gốc và tạo thành đường thẳng. Nhưng nếu hai tia có chung một gốc mà không tạo thành đường thẳng thì được gọi là gì?
- HS nêu khái niệm Tia như sgk
- GV giới thiệu: hình trong trường hợp thứ hai gọi là Góc. Vậy góc là gì? Hs nêu dự đoán, Gv dẫn vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm góc
a) Mục đích: Hs nêu được khái niêm góc và gọi tên một số góc cụ thể
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, thước để thực hiện.
c) Sản phẩm: Khái niệm góc, một số ví dụ về góc trong thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho HS quan sát hình 4 SGK/74 vẽ sẵn ở bảng phụ, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Góc là gì?
+ Nêu ví dụ về góc.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát hình và kiến thức sgk để trả lời.
+ GV chỉ cách đọc và kí hiệu của góc
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Hs đứng dậy trình bày, GV gọi hs khác đứng dậy nhắc lại khái niệm góc.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức.
1. Góc:
a) Định nghĩa: (SGK)
O là đỉnh
Ox, Oy là hai cạnh của góc xOy.
b) Đọc:
Góc xOy hoặc góc yOx hoặc góc O.
Góc MON hoặc góc NOM.
c) Kí hiệu: , ,; ,
Hoạt động 2: Góc bẹt, vẽ góc
a) Mục đích: Hs nêu được khái niệm góc bẹt và biết vẽ góc
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, thước để thực hiện.
c) Sản phẩm: Hs vẽ được góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Góc bẹt là gì?
+ GV: Cho HS làm ?1
+ Yêu cầu HS viết kí hiệu khác ứng vói góc B1, B2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs đọc sgk và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
+ GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời khái niệm góc bẹt.
+ HS xung phong trả lời ?1
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức: Để vẽ góc ta vẽ đỉnh và hai cạnh của nó. Người ta vẽ thêm các vòng cung nhỏ để phân biệt các góc chung đỉnh.
2. Góc bẹt:
- Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.
3. Vẽ góc:
Hoạt động 3: Điểm nằm bên trong góc
a) Mục đích: Hs xác định được điều kiện khi nào thì một điểm nằm bên trong góc
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả suy luận và trả lời của hs
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS vẽ góc xOy và vẽ tia OM nằm giữa tia Ox và tia Oy.
+ Khi nào thì điểm M nằm bên trong góc xOy?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và vẽ góc xOy và vẽ tia OM nằm giữa tia Ox và tia Oy.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS nhận xét và đưa ra kết luận chính xác
+ HS đánh giá và nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức
+ NLHT: NL vẽ hình, NL xác định điểm nằm trong góc
4. Điểm nằm bên trong góc:
Điểm M nằm bên trong góc xOy nên tia OM nằm giữa tia Ox và Oy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Gv tổ chức cho Hs thảo luận làm bài tập 6.7 sgk
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
a) Hình gồm hai tia chung gốc Ox, Oy là góc xOy. Điểm O là đỉnh. Hai tia Ox, Oy là hai cạnh của góc.
b) S; SR và ST Góc RST có đỉnh là S, có hai cạnh là SR và ST.
c) Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
Lời giải
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV: Cho HS làm BT 8 (75-SGK)
GV: Đọc tên các góc trong hình vẽ?
? Trong hình có góc bẹt không? Nếu có thì là góc nào?
HS: Suy nghĩ làm BT8
- Trong hình có 3 góc là:
BAD; BAC và CAD.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§3. SỐ ĐO GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo góc bẹt là 1800. Nhớ định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, viết số đo góc.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề, kích thích tinh thần ham học hỏi tìm tòi kiến thức mới của hs.
b) Nội dung: HS quan sát sgk, vận dụng hiểu biết và kiến thức để thực hiện.
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Muốn so sánh hai đoạn thẳng thì ta làm ntn?
+ Muốn so sánh hai góc thì ta làm ntn?
- HS: So sánh hai số đo của chúng với nhau và nêu dự đoán.
- GV chốt lại kiến thức => Chuyển sang bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đo góc
a) Mục đích: Đo và ghi được số đo của mỗi góc
b) Nội dung: HS sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện.
c) Sản phẩm: Số đo các góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Tìm hiểu sgk thảo luận nêu và mô tả dụng cụ đo góc.
+ Trình bày các bước đo góc
+ Vẽ góc xOy.
+ Đo góc vừa vẽ và ghi kết quả
+ Làm ?1
+ Qua số đo của các góc em hãy rút ra nhận xét gì về số đo của mỗi góc
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ và lần lượt trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng dậy trình bày đáp án của mình.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức
1. Đo góc:
- Để đo góc người ta dùng thước đo góc.
- Cách đo góc xOy:
+ B1: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh O của góc, một cạnh của góc đi qua vạch 00.
+ B2 : Xem cạnh kia của góc đi qua vạch nào thì ta đọc số đo vạch đó trên thước.
* Kí hiệu:
= 400
* Nhận xét: (Sgk)
?1 Độ mở của cái kéo là 600, của com pa là 500
* Chú ý: (Sgk)
Hoạt động 2: So sánh hai góc
a) Mục đích: Nêu được cách so sánh hai góc
b) Nội dung: HS sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện.
c) Sản phẩm: So sánh được hai góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ:
+ Đo các góc ở hình 14, 15 – Sgk theo bàn, rồi so sánh số đo của chúng
+ Muốn so sánh hai góc ta làm thế nào?
+ Làm ?2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện cá nhân kết hợp cặp đôi trả lời câu hỏi.
+ GV quan sát, giúp đỡ HS
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, HS khác đánh giá, nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức
2. So sánh hai góc:
a) Kí hiệu: =
b)
Hoạt động 3: Góc vuông, góc nhọn, góc tù
a) Mục đích: Nêu được khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù
b) Nội dung: HS sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện
c) Sản phẩm: Chỉ ra được góc vuông, góc nhọn, góc tù.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Quan sát bảng phụ hình 17, nêu định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.
+ Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs hoạt động cá nhân
+ Suy nghĩ và đưa ra cách phân biệt góc.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng dậy trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức.
3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù:
= 900 (Góc vuông);
< 900 (Góc nhọn)
> 900 (Góc tù)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập
b) Nội dung: HS chia cặp, sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu giải BT 11, 12tr.79 sgk.
- HS suy nghĩ, trình bày kết quả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b) Nội dung: HS hđ cá nhân, sử dụng bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc để thực hiện
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Gv tổ chức cho hs thảo luận và thực hành đo góc ở bài tập 11.12.13 sgk
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
• + GV chốt lại kiến thức
= 500.
= 1000.
= 1300.
Đo các góc ở Hình 19 ta được =600.
Sử dụng thước đo độ, đo các góc ở hình 20, Ta được
(là góc vuông)
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§5. VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hs hiểu cách vẽ một góc, hai góc trên nửa mặt phẳng
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, viết số đo góc. NL vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề, kích thích tinh thần ham học hỏi tìm tòi kiến thức mới của hs.
b) Nội dung: HS động não để thực hiện.
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Khi có một góc ta có thể xác định được số đo của nó bằng thước đo góc. Ngược lại nếu biết sđ của một góc, làm thế nào để vẽ được góc đó?
- HS nêu dự đoán => GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
a) Mục đích: Hs vẽ được góc trên nửa mặt phẳng
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Hình vẽ của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV nêu ví dụ 1, ví dụ 2
? Để vẽ = 1350 em làm như thế nào?
? Trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia BA, ta vẽ được mấy tia BC sao cho = 1350?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hs tự đọc sgk và nêu cách vẽ.
+ HS tìm các bước để vẽ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lên bảng vẽ
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
+ GV chốt lại kiến thức
1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
Ví dụ 1: Cho tia Ox, vẽ góc xOy sao cho = 400
- Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho tâm thước trùng với đỉnh O; tia Ox đi qua vạch 0 của thước.
- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 của thước. = 400
Ví dụ 2: Vẽ góc ABC biết = 1350 (sgk/83)
*Nhận xét (83 SGK).
Hoạt động 2: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
a) Mục đích: Hs vẽ được hai góc trên cùng một nửa mặt phẳng
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Hình vẽ của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV nêu ví dụ 3
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox vẽ = m0 ; = n0, m < n. Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm hiểu cách vẽ góc đo
+ GV quan sát, hướng dẫn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS lên bảng vẽ hình, các bạn quan sát và nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
+ GV chốt lại kiến thức
2. Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng.
Ví dụ 3:
a) Vẽ góc = 300, = 750 trên cùng một nửa mặt phẳng.
b) Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz vì 300 < 700.
Nhận xét: trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, = m0 ; = n0 ; m0 < n0 tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Hs nêu được khái niêm góc và gọi tên một số góc cụ thể
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV giao nhiệm vụ học tập.
- Gv cho hs lên bảng thực hành vẽ góc. làm bài tập 24.25 sgk
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
- GV chốt lại kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: tập vẽ và đo các góc có thể tự liên tưởng.
- HS thực hiện nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Củng cố cho Hs các khái niệm góc, góc bẹt, cách vẽ góc, đo góc
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, viết số đo góc. NL vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề, kích thích tinh thần ham học hỏi tìm tòi kiến thức mới của hs.
b) Nội dung: HS động não để thực hiện.
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề:
+ Hãy nhắc lại cách vẽ một góc khi biết số đo?
+ Trên mặt phẳng, cho tia Ax. Có thể vẽ được mấy tia Ay sao cho
- HS nêu cách vẽ một góc khi biết số đo và nêu dự đoán số tia có thể vẽ được
=> GV hướng dẫn, dẫn dắt vào bài luyện tập.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a) Mục đích: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải một số bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS sử dụng thước thẳng, thước đo góc để thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Vẽ góc, đo góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Làm BT 26 sgk.tr84
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS, chốt lại kiến thức
Bài 26 SGK/84:
E
GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Làm BT 25 sgk.tr84
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS, chốt lại kiến thức
Bài 25 SGK/84:
GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Làm BT 28 sgk.tr84
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS, chốt lại kiến thức
Bài 28 SGK/84:
Vẽ được hai tia Ay và Ay'
sao cho
Hai tia Ay và Ay' nằm trong
hai nửa mặt phẳng đối nhau,
bờ chứa tia Ax.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§4. KHI NÀO THÌ + = ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Hs nắm được khi nào thì + = ? Nắm được các khái niệm: hai góc kề nhau, bù nhau, phụ nhau, kề bù.
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: NL đo góc. NL vẽ hình; NL tìm các góc phụ nhau, bù nhau.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Hs bước đầu nhận xét được điều kiện để + =
b) Nội dung: HS sử dụng thước đo, compa và kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả đo và dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Dùng thước đo góc đo các góc:
; ; ?
2.So sánh: + với ?
Qua bài kiểm tra bài cũ này ta thấy + = . Vậy khi nào thì + = ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
Hs tiến hành đo và nhận xét:
+ =
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?
a) Mục đích: Hs nêu được điều kiện để + =
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả suy luận của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Quan sát bài tập ở bài kiểm tra bài cũ hãy cho biết tia Oy có quan hệ gì với hai tia Ox và Oz?
+ Khi có tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì rút ra được mối quan hệ gì giữa ba góc ; ;?
+ Ngược lại nếu có + = Thì có suy ra được tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz không? Vì sao?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát và đưa ra câu trả lời
+ GV hướng dẫn cụ thể từng bước thực hiện cho HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi, GV gọi HS nhận xét, đánh giá.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
1. Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?.
?1. Ta có:
+ =
* Nhận xét :
+ Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz thì:
+ = .
+ Ngược lại : nếu + = thì Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz.
Hoạt động 2: Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
a) Mục đích: Hs nêu được các cặp góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Hs nêu được các cặp góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS nhìn hình vẽ, hãy cho biết mối quan hệ giữa hai góc xOy và yOz với góc xOz? Tính số đo của góc xOz?
+ Vậy thế nào là hai góc kề nhau? hai góc phụ nhau? hai góc bù nhau?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tìm mối quan hệ giữa các góc, số đo các góc..
+ GV giới thiệu góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi, GV gọi HS nhận xét, đánh giá.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù.
+ Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung.
+ Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90o.
* Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180o.
+ Hai góc vừa bù nhau, vừa kề nhau là hai góc kề bù.
?2 Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả BT của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Gv tổ chức Hs làm bài tập 18 sgk
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
Câu 1: Bài 18 sgk/82
Tia OA nằm giữa hai tia
OB và OC nên:
450 + 320 = .
Vậy
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ GV giao nhiệm vụ học tập.
* Điền vào chỗ trống:
a) Góc phụ với góc 250 là góc...
b) Góc 600 và góc 1200 là hai góc....
c) Hai góc kề bù có tổng số đo là....
+ Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
Đáp án:
a)... 650
b)... bù nhau
c)... 1800.
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Củng cố tính chất: “Khi nào thì + = ”, nhận biết hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau và kề bù nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, tính toán, tự học; NL sử dụng ngôn ngữ; NL hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ góc, đo góc, tính số đo góc.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Hs được củng cố các kiến thức đã học để vận dụng vào giải bải tập
b) Nội dung: HS tái hiện kiến thức và hiểu biết để thực hiện.
c) Sản phẩm: Các kiến thức liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? Thế nào là hai góc phụ nhau? Góc phụ với góc 300 là góc bao nhiêu độ?
- HS trả lời: Là góc 600
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a) Mục đích: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:
- GV giao nhiệm vụ học tập.
+ Làm bài 21, 22 sgk/82:
GV treo bảng phụ hình 28, 29, 30sgk, yêu cầu hs đo các góc trên hình vẽ.
4 HS đo các góc trên bảng phụ, HS dưới lớp đo ở hình vẽ sgk.
- Thảo luận theo cặp tìm các góc phụ nhau, bù nhau ở hình 28b và hình 30.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
- GV chốt lại kiến thức
Bài 21sgk/82:
a) Đo các góc: = 650 ; = 250 ; = 290
= 460 ; = 150 ; = 750 ; = 610
b) Các cặp góc phụ nhau trên hình 28b là:
Góc aOb và bOd, góc aOc và cOd .
Bài 22sgk/82:
a) Đo các góc: = 1470; = 330; = 1350
= 450 ; = 250 ; = 200 ; = 1600
b) Các cặp góc bù nhau trên hình 30 là:
và , và
Hoạt động 2:
- GV giao nhiệm vụ học tập.
- GV vẽ hình, gọi HS đọc đề bài
H: Hai góc kề bù xOy và yOy' có tổng số đo bằng bao nhiêu?
H: Thay số vào suy ra góc yOy' =?
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
- GV chốt lại kiến thức
Bài 19 sgk/82:
Vì hai góc xOy và yOy' là hai góc kề bù nên ta có: + = 1800
Thay số: 1200 + = 1800
=> = 1800 – 1200 = 600
Hoạt động 3:
- GV giao nhiệm vụ học tập.
- GV: Vẽ hình trên bảng, gọi HS đọc đề bài
H: Từ suy ra ?
H: Tia OI nằm giữa hai OA, OB thì có hệ thức nào?
- Thay số vào suy ra góc AOI?
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
- GV chốt lại kiến thức
Bài 20 sgk/82:
Ta có
Vì tia OI nằm giữa hai tia OA và OB nên
Hoạt động 4:
- GV giao nhiệm vụ học tập.
- GV vẽ hình, gọi HS đọc đề bài
? Góc MAN có số đo bằng bao nhiêu?
? Hai góc MAP và NAP có quan hệ gì với nhau? Suy ra tổng số đo của chúng bằng bao nhiêu?
- Từ đó suy ra số đo của góc NAP =?
Góc PAQ kề với góc nào? Dựa vào tia nào nằm giữa hai tia nào để suy ra?
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
- GV chốt lại kiến thức
Bài 23sgk/83:
Hai tia AM và AN đối nhau nên =1800
Hai góc MAP và NAP kề bù nên:
= 1800 – 330 = 1470
Vì tia AQ nằm giữa hai tia AN và AP nên
*Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …./…./….
Ngày dạy: …./…../…..
§6. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Học sinh hiểu tia phân giác, đường phân giác của một góc là gì
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán; NL sử dụng công cụ đo, vẽ góc.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, giáo án, tài liệu, sgk...
2 - HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Bước đầu Hs nhận xét được thế nào là tia phân giác của một góc
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức hiểu biết để thực hiện.
c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Thông qua bài toán trên, Tia Oy có những tính chất như vậy người ta gọi là tia phân giác của góc xOy. Vậy thế nào là tia phân giác của một góc?
- HS nêu dự đoán => GV dẫn vào bài mới: Tia phân giác của một góc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tia phân giác của một góc
a) Mục đích: Hs phát biểu được định nghĩa tia phân giác của một góc
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Hs nêu được định nghĩa tia phân giác của một góc
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần kiểm tra bài cũ, trả lời các câu hỏi:
+ Em thấy tia Oz nằm ở vị trí nào của góc xOy?
+ So sánh hai góc xOz và yOz
+ Thế nào là tia phân giác của một góc?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát hình vẽ và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ GV chỉ dẫn, hỗ trợ Hs làm bài.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi, GV gọi bạn khác nhận xét, đánh giá.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
+ GV chốt lại kiến thức
1. Tia phân giác của một góc là gì?
(SGK)
Oz là tia phân giác của góc xOy
Hoạt động 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc
a) Mục đích: Hs nắm được cách vẽ tia phân giác của một góc
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, sử dụng thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc thực hiện.
c) Sản phẩm: Hs vẽ được tia phân giác của một góc bằng hai cách
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu ví dụ:
+ Tia Oz là phân giác thì chia g
 








Các ý kiến mới nhất