Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hạnh
Ngày gửi: 07h:11' 13-09-2022
Dung lượng: 324.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hạnh
Ngày gửi: 07h:11' 13-09-2022
Dung lượng: 324.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/hoạt động giáo dục.............................................; lớp.....................
Tên bài học: ....………………………………………......; số tiết:………....
Thời gian thực hiện: ngày…tháng…năm…(hoặc từ …/…/… đến …/…/…)
1. Yêu cầu cần đạt: Nêu cụ thể học sinh thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì vào giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực gì.
2. Đồ dùng dạy học: Nêu các thiết bị, học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối.
- Hoạt động Hình thành kiến thức mới: trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình thành kiến thức mới (đối với bài hình thành kiến thức mới).
- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (nếu có).
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
TUẦN 1
Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 4C
Tên bài học: Ôn tập các số đến 100000; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 05 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số;
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên.
Thái độ:
- Học tập tích cực, cẩn thận.
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- Năng lực tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL tư duy . . .
-
Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3: a) Viết được 2 số; b) dòng 1
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Băng giấy
- HS: sách, vở. Dụng cụ học tập
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm 2.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
- Hát
- Báo cáo dụng cụ học tập
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Hướng dẫn HS tìm quy luật.
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: GV treo băng giấy kẻ sẵn
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3:
a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài.
b) Viết theo mẫu
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 4: HS HTT nêu miệng
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài vào vở
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000;
41 000
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm bảng con (9171 = ....)
- Lần lượt 2 HS làm bảng lớp: 3082; 7006
- Nhận xét.
- Quan sát trong SGK.
- Làm dòng 1vào vở.
- HS HTT: Làm các dòng còn lại.
- HS làm bài cá nhân vào SGK
- Ghi nhớ nội dung bài học; Thực hành làm thêm BT ở nhà.
4.Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Tập đọc; lớp 4C
Tên bài học: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 05 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
Kĩ năng:
Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
Thái độ:
- Giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải.
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
-
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa SGK.
- HS: SGK, vở,..
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não . . .
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối : Giới thiệu chủ điểm Thương người như thể thương thân
- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Luyện đọc
Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ.
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HSHTT đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS CHT
- Cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- Bài có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức nở),...
- Luyện đọc từ khó theo yêu cầu
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS HTT đọc cả bài
Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu đọc các câu hỏi.
- GV gợi ý trả lời
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
=>Nội dung đoạn 1?
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trò?
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì?
+ Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài
- GV tổng kết, nêu nội dung bài.
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá cuội.
Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm đối với chị Nhà Trò.
Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịt.
+ Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xoà cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công
- HS ghi vào vở
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm đoạn 2 của bài
Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét chung
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài đọc giúp các em học được điều gì từ nhân vật Dế Mèn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- 1 HS HTT đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm đoạn 2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu bài học của mình (phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu,...)
- Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Kể chuyện; lớp 4C
Tên bài học: Sự tích hồ Ba Bể; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 05 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
Thái độ:
- Biết thể hiện lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to; Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
- HS: SGK.
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não . . .
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
- Hát
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động nghe-kể:(8p)
Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ
- HS theo dõi
- HS lắng nghe GV kể chuyện.
- HS lắng nghe và quan sát tranh
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Thực hành kể chuyện
Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
- HD học sinh làm việc theo nhóm.
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy.
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp.
* Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
- Thảo luận theo nhóm 4
- HS làm việc nhóm
+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong lớp
- Cả lớp theo dõi
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(7p)
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV liên hệ giáo dục lòng nhân hậu, yêu thương con người.
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GD BVMT: Cần có ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS thảo luận trong nhóm 4 về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Chia sẻ nội dung trước lớp
- HS nối tiếp phát biểu
+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.
- Lắng nghe
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 4C
Tên bài học: Ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp theo); số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 06 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên
Thái độ:
Tích cực, tự giác học bài.
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
-
- BT cần làm: Bài 1(cột 1); Bài 2 (a); Bài 3 ( dòng 1, 2); Bài 4 (b)
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con.
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động:
Trò chơi Sắp thứ tự (GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn (lớn đến bé)
- Kết nối.
TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự
- HS chơi theo tổ (HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng cuộc.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số .
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp
- Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm
Bài 2a (HSNK làm cả bài):
Cá nhân- Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS
- GV chốt cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3 (dòng 1, 2) HSNK làm cả bài
Cá nhân- Cả lớp
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh các số nhiều chữ số
Bài 4a (HSNK làm cả bài)
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự
Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm):
- GV kiểm tra riêng từng HS
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS chơi trò chơi Truyền điện
* Đáp án:
7000 + 2000 = 9000 ;
9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000
8000 x 3 =24000 ; 16000:2 = 8000
11000 x 3 = 33000 ; 49000 :7 = 7000
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Chia sẻ kết quả
*Đáp án:
4637 7036
+ 8245 - 2316 (...)
13882 4720
- Hs đọc đề bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742
- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT – Thống nhất đáp án:
a) 56731<65371 < 67351 < 75631
b) 92678 >82697 > 79862 > 62978
- HS làm cá nhân vào vở Tự học và báo cáo kết quả
- Nắm lại kiến thức của tiết học
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Tập đọc; lớp 4C
Tên bài học: Mẹ ốm; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 06 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm, nhẹ nhàng.
Thái độ:
- Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
-
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, làm việc nhóm, động não,...
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, đặt câu hỏi,...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung bài
- Kết nối
+ GV chuyển ý vào bài mới.
- 2 HS đọc
- HS nêu nội dung
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hướng dẫn luyện đọc:
* Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp
- Gọi HS HTT đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như SGK)
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách ngắt, nghỉ cho HS CHT
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc chú giải)
- Báo cáo việc đọc trong nhóm
- 1 HS HTT đọc toàn bài
Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, từ đó có thái độ, tình cảm hiểu thảo với ông bà, cha mẹ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi tìm hiểu bài cho các nhóm
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?
+Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em .
- GV dán nội dung lên bảng.
- 1HS đọc to các câu hỏi
- Trả lời các câu hỏi theo kĩ thuật Khăn trải bàn
+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe
+ Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.
- HS lắng nghe
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS nghe
- HS ghi vào vở – nhắc lại
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện đúng nhịp điệu của thơ. Học thuộc long bài thơ
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn của bài
- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- 1 HS HTT đọc mẫu toàn bài.
- đọc diễn cảm 2 đoạn bất kì
- Cử đại diện đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ Trần Đăng Khoa
- Tiếp tục HTL bài thơ
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Chính tả; lớp 4C
Tên bài học: Nghe- viết. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 06 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố
Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,....
-
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
GV dẫn vào bài.
- Hát lớp hát, vận động tại chỗ
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS HTT đọc bài viết.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Đoạn văn kể về điều gì?
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết sai?
- GV đọc từ khó
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?
- 2 học sinh đọc.
- HS thảo luận
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn chùn,...
- HS viết bảng con từ khó.
- 1 HS đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
+ Chữ đầu tiên lùi 2 ô và viết hoa
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS đọc nhẩm các cụm từ để viết cho chính xác
- GV giúp đỡ các HS HT và HS CHT
- HS nghe - viết bài vào vở
Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n (BT2a), giải được câu đố (BT3a)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-lòa-làm
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Lời giải: la bàn
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Luyện từ và câu; lớp 4C
Tên bài học: Cấu tạo của tiếng; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 06 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu. Giải được câu đố trong SGK
Kĩ năng:
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng
Thái độ:
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
-
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- HS: vở BT, bút, ...
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
GV kết nối bài học
- Hát, KT dụng cụ học tập
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2-Cả lớp
a. Phần nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các nhiệm vụ sau:
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn..
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
b. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích cấu tạo
- HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phần nhận xét – Chia sẻ trước lớp
+ Câu tục ngữ có 14 tiếng
+ B-âu-bâu-huyền-bầu
+ Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền
+ HS phân tích theo bảng trong VBT
+ Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng: ơi
- HS trả lời
- 2 hs đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: HS thực hành phân tích được cấu tạo của tiếng. Giải được câu đố trong SGK
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp - Cả lớp.
Bài 1: Phân tích các bộ phận của tiếng.....
* Nhận xét phiếu học tập của HS, chốt lại cấu tạo của tiếng
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt giơ bảng kết quả câu đố.
D.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân – đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào phiếu học tập.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Nhiễu
Điều
Phủ
Nh
...
...
iêu
...
...
ngã
...
...
- HS trình bày phiếu học tập.
- HS chơi trò chơi giải câu đố bằng cách viết vào bảng con để bí mật kết quả.
Để nguyên là sao
Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao
- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 4C
Tên bài học: Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo); số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 07 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
Kĩ năng:
Củng cố kĩ năng tính toán
Thái độ:
Củng cố kĩ năng tính toán
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
-
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (b), bài 3 (a, b)
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: Bút, SGK, ...
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
Nêu yêu cầu. Giới thiệu vào bài
- Trò chơi: Truyền điện. Tính nhẩm (BT1- SGK tr. 4)
-Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
* Cách tiến hành:
Bài 2b: (HSNK làm cả bài) Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét, chốt cách thực hiện các phép tính
Bài 3a,b: (HSNK làm cả bài) Tính giá trị BT
- GV chữa bài, nhận xét, chốt thứ tự thực hiện phép tính trong bài tính giá trị BT
Bài 4 + Bài 5 (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm)
- GV kiểm tra riêng từng HS
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Cá nhân- Nhóm 2 - Cả lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2
Cá nhân- Cả lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
= 6616
b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
= 3400
- HS trình bày bài giải vào vở
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
- Thực hành làm các BT trong SGK
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Tập làm văn; lớp 4C
Tên bài học: Thế nào là kể chuyện; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 07 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
Kĩ năng:
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
Thái độ:
- Tích cực, tự giác học bài
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
-
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK.
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luân nhóm, động não,..
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối . GV kết nối bài học
- Hát, vận động tại chỗ
-Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS hiểu đươc cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể.
+ Nêu tên các nhân vật ?
+ Các sự việc chính?
+ Ý nghĩa của chuyện ?
- GV chốt ý
Bài 2:
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật không?
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
b. Ghi nhớ:
Cá nhân - Nhóm - Lớp
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
+ Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con người nông dân, những người dự lễ hội
+ Các sự việc chính:....
+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái.
- HS đọc đề bài.
+ Không có nhân vật
+ Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể.
- HS trả lời
- 2 hs nêu ghi nhớ.
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
+ GV HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng tôi hoặc em.
- Gv nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ HS HT và HS CHT
Bài tập 2:
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Cá nhân - Lớp
- Hs đọc đề bài.
+ Em, một phụ nữ có con nhỏ.
- HS nói trước lớp về nội dung câu chuyện
- HS viết vào vở
- Hs thi kể trước lớp.
- Hs đọc đề bài.
+ Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp.
- Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện thêm sinh động
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Khoa học; lớp 4C
Tên bài học: Con người cần gì để sống?; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 07 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
Kĩ năng:
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
Phát triển năng lực, Phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,...
* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng nhóm.
- HS: SGK
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
- GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài.
- KT dụng cụ học tập SGK
-Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vậ
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/hoạt động giáo dục.............................................; lớp.....................
Tên bài học: ....………………………………………......; số tiết:………....
Thời gian thực hiện: ngày…tháng…năm…(hoặc từ …/…/… đến …/…/…)
1. Yêu cầu cần đạt: Nêu cụ thể học sinh thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì vào giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực gì.
2. Đồ dùng dạy học: Nêu các thiết bị, học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối.
- Hoạt động Hình thành kiến thức mới: trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình thành kiến thức mới (đối với bài hình thành kiến thức mới).
- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (nếu có).
4. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
TUẦN 1
Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 4C
Tên bài học: Ôn tập các số đến 100000; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 05 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số;
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên.
Thái độ:
- Học tập tích cực, cẩn thận.
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- Năng lực tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL tư duy . . .
-
Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3: a) Viết được 2 số; b) dòng 1
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Băng giấy
- HS: sách, vở. Dụng cụ học tập
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật trình bày 1 phút, động não, chia sẻ nhóm 2.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
- Hát
- Báo cáo dụng cụ học tập
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu.
a, Hướng dẫn HS tìm quy luật.
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: GV treo băng giấy kẻ sẵn
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3:
a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài.
b) Viết theo mẫu
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 4: HS HTT nêu miệng
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài vào vở
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000;
41 000
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm bảng con (9171 = ....)
- Lần lượt 2 HS làm bảng lớp: 3082; 7006
- Nhận xét.
- Quan sát trong SGK.
- Làm dòng 1vào vở.
- HS HTT: Làm các dòng còn lại.
- HS làm bài cá nhân vào SGK
- Ghi nhớ nội dung bài học; Thực hành làm thêm BT ở nhà.
4.Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Tập đọc; lớp 4C
Tên bài học: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 05 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
Kĩ năng:
Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
Thái độ:
- Giáo dục HS biết bảo vệ lẽ phải.
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
-
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa SGK.
- HS: SGK, vở,..
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não . . .
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối : Giới thiệu chủ điểm Thương người như thể thương thân
- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Luyện đọc
Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ.
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HSHTT đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS CHT
- Cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- Bài có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, tảng đá cuội, lột, ngắn chùn chùn, nức nở),...
- Luyện đọc từ khó theo yêu cầu
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS HTT đọc cả bài
Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu đọc các câu hỏi.
- GV gợi ý trả lời
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
=>Nội dung đoạn 1?
+ Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
+ Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trò?
=> Đoạn 2 nói lên điều gì?
+Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp?
+ Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì?
+ Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
=> Lời nói và cử chỉ đó cho thấy Dế Mèn là người như thế nào?
* Nêu nội dung bài
- GV tổng kết, nêu nội dung bài.
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đá cuội.
Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu .
+ Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở.
+ Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm đối với chị Nhà Trò.
Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịt.
+ Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị Nhện ức hiếp.
+ Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xoà cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp.
Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công
- HS ghi vào vở
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm đoạn 2 của bài
Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét chung
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài đọc giúp các em học được điều gì từ nhân vật Dế Mèn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- 1 HS HTT đọc lại toàn bài
- Đọc diễn cảm đoạn 2
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Thi đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu bài học của mình (phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu,...)
- Đọc và tìm hiểu nội dung trích đoạn tiếp theo "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Kể chuyện; lớp 4C
Tên bài học: Sự tích hồ Ba Bể; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 05 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
Thái độ:
- Biết thể hiện lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* GD BVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to; Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ.
- HS: SGK.
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não . . .
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
- Hát
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động nghe-kể:(8p)
Mục tiêu: HS nghe kể nhớ được nội dung câu chuyện
Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
- Hướng dẫn kể chuyện.
- GV kể 2 lần:
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
Sau khi kể lần 1, GV yêu cầu HS giải thích một số từ ngữ khó hiểu trong truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ
- HS theo dõi
- HS lắng nghe GV kể chuyện.
- HS lắng nghe và quan sát tranh
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Thực hành kể chuyện
Mục tiêu: HS kể được nội dung câu chuyện theo lời kể của mình.
Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
- Yêu cầu HS đọc y/c của từng bài tập.
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
- HD học sinh làm việc theo nhóm.
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời thầy.
- GV đánh giá phần chia sẻ của lớp.
* Nhận xét bình chọn bạn kể hay.
- Thảo luận theo nhóm 4
- HS làm việc nhóm
+ HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ phần kể chuyện của mình trong lớp
- Cả lớp theo dõi
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:(7p)
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Cả lớp
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV liên hệ giáo dục lòng nhân hậu, yêu thương con người.
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
- GD BVMT: Cần có ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS thảo luận trong nhóm 4 về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Chia sẻ nội dung trước lớp
- HS nối tiếp phát biểu
+ Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con người.
- Lắng nghe
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 4C
Tên bài học: Ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp theo); số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 06 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên
Thái độ:
Tích cực, tự giác học bài.
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
-
- BT cần làm: Bài 1(cột 1); Bài 2 (a); Bài 3 ( dòng 1, 2); Bài 4 (b)
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ.
- HS: VBT, PBT, bảng con.
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động:
Trò chơi Sắp thứ tự (GV chuẩn bị sẵn các tấm thẻ có ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đén lớn (lớn đến bé)
- Kết nối.
TK trò chơi, nêu lại cách sắp thứ tự
- HS chơi theo tổ (HS lên bảng bốc các thẻ và thảo luận
- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quy định
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thì thắng cuộc.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số .
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
* Cách tiến hành
Bài 1: Viết số. Cá nhân-Lớp
- Tổng kết trò chơi, chốt cách tính nhẩm
Bài 2a (HSNK làm cả bài):
Cá nhân- Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS
- GV chốt cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 3 (dòng 1, 2) HSNK làm cả bài
Cá nhân- Cả lớp
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách so sánh các số nhiều chữ số
Bài 4a (HSNK làm cả bài)
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- GV chốt cách so sánh và sắp thứ tự
Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm):
- GV kiểm tra riêng từng HS
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS chơi trò chơi Truyền điện
* Đáp án:
7000 + 2000 = 9000 ;
9000 – 3000 = 6000 ; 8000 : 2 = 4000
8000 x 3 =24000 ; 16000:2 = 8000
11000 x 3 = 33000 ; 49000 :7 = 7000
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Chia sẻ kết quả
*Đáp án:
4637 7036
+ 8245 - 2316 (...)
13882 4720
- Hs đọc đề bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
VD: 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742
- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân – Đổi chéo vở KT – Thống nhất đáp án:
a) 56731<65371 < 67351 < 75631
b) 92678 >82697 > 79862 > 62978
- HS làm cá nhân vào vở Tự học và báo cáo kết quả
- Nắm lại kiến thức của tiết học
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Tập đọc; lớp 4C
Tên bài học: Mẹ ốm; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 06 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm, nhẹ nhàng.
Thái độ:
- Giáo dục tình cảm hiếu thảo với mẹ
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
-
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,...
* GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: SGK
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, làm việc nhóm, động não,...
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, đặt câu hỏi,...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
+ Nêu nội dung bài
- Kết nối
+ GV chuyển ý vào bài mới.
- 2 HS đọc
- HS nêu nội dung
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hướng dẫn luyện đọc:
* Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp
- Gọi HS HTT đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- GV chốt vị trí các đoạn (7 đoạn như SGK)
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, cách ngắt, nghỉ cho HS CHT
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- Luyện đọc từ khó (cơi trầu, khép lỏng, nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc chú giải)
- Báo cáo việc đọc trong nhóm
- 1 HS HTT đọc toàn bài
Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, từ đó có thái độ, tình cảm hiểu thảo với ông bà, cha mẹ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp
- GV phát phiếu học tập in sẵn các câu hỏi tìm hiểu bài cho các nhóm
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần Đăng Khoa còn nhỏ.
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Giải thích: Truyện Kiều: truyện thơ nổi tiếng của nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân phận một người con gái là Thuý Kiều
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
+ Bạn nhỏ mong mẹ thế nào?
+ Bạn nhỏ đã làm gì để mẹ vui?
+Bạn thấy mẹ có ý nghĩa như thế nào đối với mình?
+ Qua bài thơ trên muốn nói với chúng ta điều gì?
* KL: Giáo dục các em biết tình yêu của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa rất lớn đối với các em .
- GV dán nội dung lên bảng.
- 1HS đọc to các câu hỏi
- Trả lời các câu hỏi theo kĩ thuật Khăn trải bàn
+ Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm. Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ.
- Lắng nghe
+ Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chú Khoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được. Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọc được, ruộng vườn không ai cuốc cày sớm trưa.
- HS lắng nghe
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm.
+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêm cho mẹ…
+ Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái.
+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa. Những vất vả đó còn in hằn trên khuôn mặt, dáng người của mẹ.
+ Bạn nhỏ mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ.
- HS nghe
- HS ghi vào vở – nhắc lại
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện đúng nhịp điệu của thơ. Học thuộc long bài thơ
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài
- Yêu cầu luyện đọc diễn cảm 2 đoạn của bài
- Yêu cầu HTL bài thơ tại lớp
- Nhận xét, đánh giá chung
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- 1 HS HTT đọc mẫu toàn bài.
- đọc diễn cảm 2 đoạn bất kì
- Cử đại diện đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ Trần Đăng Khoa
- Tiếp tục HTL bài thơ
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Chính tả; lớp 4C
Tên bài học: Nghe- viết. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 06 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố
Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,....
-
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
GV dẫn vào bài.
- Hát lớp hát, vận động tại chỗ
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách trình bày đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS HTT đọc bài viết.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Đoạn văn kể về điều gì?
- Yêu cầu phát hiện những chữ dễ viết sai?
- GV đọc từ khó
+ Lưu ý gì khi trình bày đoạn văn?
- 2 học sinh đọc.
- HS thảo luận
+ Đoạn viết cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò.
- cỏ xước, tỉ tê, tảng đá, bự, chùn chùn,...
- HS viết bảng con từ khó.
- 1 HS đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
+ Chữ đầu tiên lùi 2 ô và viết hoa
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- GV đọc bài cho HS viết, lưu ý HS đọc nhẩm các cụm từ để viết cho chính xác
- GV giúp đỡ các HS HT và HS CHT
- HS nghe - viết bài vào vở
Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n (BT2a), giải được câu đố (BT3a)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a: Viết lời giải đố
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-lòa-làm
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Lời giải: la bàn
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Luyện từ và câu; lớp 4C
Tên bài học: Cấu tạo của tiếng; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 06 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu. Giải được câu đố trong SGK
Kĩ năng:
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng
Thái độ:
- Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
-
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- HS: vở BT, bút, ...
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
GV kết nối bài học
- Hát, KT dụng cụ học tập
- Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2-Cả lớp
a. Phần nhận xét.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các nhiệm vụ sau:
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn..
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
=> Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng, bộ phận nào có thế khuyết?
* GV KL, chốt kiến thức
b. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích cấu tạo
- HS nối tiếp đọc các yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phần nhận xét – Chia sẻ trước lớp
+ Câu tục ngữ có 14 tiếng
+ B-âu-bâu-huyền-bầu
+ Tiếng bầu gồm: âm đầu: b, vần: âu, thanh: huyền
+ HS phân tích theo bảng trong VBT
+ Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng: ơi
- HS trả lời
- 2 hs đọc ghi nhớ.
- HS lấy VD
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: HS thực hành phân tích được cấu tạo của tiếng. Giải được câu đố trong SGK
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp - Cả lớp.
Bài 1: Phân tích các bộ phận của tiếng.....
* Nhận xét phiếu học tập của HS, chốt lại cấu tạo của tiếng
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bỏ đầu, thành chỗ cá bơi hàng ngày
- GV ra hiệu lệnh cho hs đồng loạt giơ bảng kết quả câu đố.
D.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- HS: Nêu yêu cầu bài tập, làm cá nhân – đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào phiếu học tập.
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Nhiễu
Điều
Phủ
Nh
...
...
iêu
...
...
ngã
...
...
- HS trình bày phiếu học tập.
- HS chơi trò chơi giải câu đố bằng cách viết vào bảng con để bí mật kết quả.
Để nguyên là sao
Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao
- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
- Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Toán; lớp 4C
Tên bài học: Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo); số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 07 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
Kĩ năng:
Củng cố kĩ năng tính toán
Thái độ:
Củng cố kĩ năng tính toán
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
-
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (b), bài 3 (a, b)
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: Bút, SGK, ...
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
Nêu yêu cầu. Giới thiệu vào bài
- Trò chơi: Truyền điện. Tính nhẩm (BT1- SGK tr. 4)
-Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
* Cách tiến hành:
Bài 2b: (HSNK làm cả bài) Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét, chốt cách thực hiện các phép tính
Bài 3a,b: (HSNK làm cả bài) Tính giá trị BT
- GV chữa bài, nhận xét, chốt thứ tự thực hiện phép tính trong bài tính giá trị BT
Bài 4 + Bài 5 (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm)
- GV kiểm tra riêng từng HS
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Cá nhân- Nhóm 2 - Cả lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2
Cá nhân- Cả lớp
- HS làm cá nhân – Chia sẻ kết quả
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
= 6616
b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
= 3400
- HS trình bày bài giải vào vở
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
- Thực hành làm các BT trong SGK
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Tập làm văn; lớp 4C
Tên bài học: Thế nào là kể chuyện; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 07 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
Kĩ năng:
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
Thái độ:
- Tích cực, tự giác học bài
Phát triển năng lực, Phẩm chất:
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,...
-
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK.
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luân nhóm, động não,..
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối . GV kết nối bài học
- Hát, vận động tại chỗ
-Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS hiểu đươc cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể.
+ Nêu tên các nhân vật ?
+ Các sự việc chính?
+ Ý nghĩa của chuyện ?
- GV chốt ý
Bài 2:
+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có kể những sự việc xảy ra đối với nhân vật không?
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
b. Ghi nhớ:
Cá nhân - Nhóm - Lớp
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 hs kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
- Nhóm 4 hs làm bài. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
+ Các nhân vật: Bà cụ ăn xin, 2 mẹ con người nông dân, những người dự lễ hội
+ Các sự việc chính:....
+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái.
- HS đọc đề bài.
+ Không có nhân vật
+ Không. Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể.
- HS trả lời
- 2 hs nêu ghi nhớ.
C. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
+ GV HD kể: Truyện cần nói sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ, khi kể xưng tôi hoặc em.
- Gv nhận xét, góp ý, lưu ý giúp đỡ HS HT và HS CHT
Bài tập 2:
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện của em ?
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
D. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Cá nhân - Lớp
- Hs đọc đề bài.
+ Em, một phụ nữ có con nhỏ.
- HS nói trước lớp về nội dung câu chuyện
- HS viết vào vở
- Hs thi kể trước lớp.
- Hs đọc đề bài.
+ Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp.
- Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện thêm sinh động
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: Khoa học; lớp 4C
Tên bài học: Con người cần gì để sống?; số tiết: 01
Thời gian thực hiện: Ngày 07 tháng 9 năm 2022
1. Yêu cầu cần đạt của bài học:
Kiến thức:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
Kĩ năng:
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
Phát triển năng lực, Phẩm chất: - NL giải quyết vấn đề, hợp tác, NL sáng tạo, NL khoa học,...
* GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
2. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng nhóm.
- HS: SGK
Phương pháp, kĩ thuật:
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
A. Hoạt động Mở đầu
- Khởi động
- Kết nối
- GV giới thiệu chương trình khoa học, dẫn vào bài.
- KT dụng cụ học tập SGK
-Lắng nghe
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vậ
 








Các ý kiến mới nhất