Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Hiền Thương
Ngày gửi: 19h:23' 17-04-2022
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Thu điếu
Nguyễn Khuyến
I. Giới thiệu chung
1, Tác giả
- Nguyễn Khuyến, được gọi là cụ Tam Nguyên Yên Đổ.
- Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân.
- Về sự nghiệp thơ văn
+ Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc
+ Sự nghiệp sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm. Đóng góp nổi bật cho nền văn học dân tộc là ở mảng thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng.
+ Nội dung thơ: thể hiện tình yêu với quê hương đất nước, gia đình, bè bạn; phản ánh cuộc sống nghèo khổ, thuần hậu nơi làng quê; châm biếm, đả kích thực dân Pháp, tầng lớp thống trị; bộc lộ tấm lòng ưu ái với dân, với nước.
2. Tác phẩm:
- Nguyễn Khuyến có chùm ba bài thơ về mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm. Trong đó, nức danh nhất và điển hình cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam nói chung, của đồng bằng Bắc Bộ nói riêng là bài "Thu điếu".
- Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, viết bằng chữ Nôm. Bên cạnh sử dụng bút pháp quen thuộc, hình ảnh ước lệ của thơ ca trung đại, thì trong bài thơ, Nguyễn Khuyến đã sáng tạo riêng.
II. Đọc hiểu bài thơ.
1. Hai câu thơ đề
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
- Nếu mở đầu bài "Thu vịnh", không gian mở ra với bầu trời thu cao rộng, xanh ngắt; thì trong bài "Thu điếu", không gian, thời gian nghệ thuật bắt đầu bằng hình ảnh "ao thu". Chiếc ao thu khơi nguồn cảm hứng cho thi nhân
+ "Ao" không phải là hình ảnh ước lệ, mà nó là hình ảnh thân thuộc, bình dị, gắn bó với cuộc sống của người dân lao động nơi làng quê Việt Nam nói chung và đặc biệt là vùng đồng bằng chiêm trũng Bắc Bộ nói riêng. Như vậy là, khi chọn ao thu làm nguồn thi hứng, Nguyễn Khuyến cho thấy tình cảm chân thành, gắn bó với quê hương xứ sở.
+ Đặc điểm "ao thu":
. Lạnh lẽo: đây là không khí đặc trưng mỗi độ thu về. Không còn cái oi nồng của mùa hạ, hay những cơn mưa rào xối xả, mà gió thu, gió heo may đã mang cái se lạnh về ban phát cho vạn vật, phả vào không gian, thấm vào làn nước.
Cái lạnh lẽo của ao thu phải chăng còn là điệu tâm hồn của tác giả: nỗi buồn, sự cô đơn và trĩu nặng tâm tư u uẩn về thời thế, cảm giác lạnh lẽo của cõi lòng. Cảnh và tình thống nhất, hòa quyện.
. Nước trong veo: làn nước trong, xanh, sáng như nhìn thấy đáy. Điều đó chứng tỏ, lúc đó, mặt nước phải tĩnh lặng, gió nhẹ khẽ khàng, trời trong sáng, nắng vàng. Tất cả cộng hưởng với nhau tạo nên đặc trưng của nước thu trong xanh dường như được vắt được lọc tận đáy.
-> Khung cảnh thiên nhiên hiện lên thật đẹp, đầy chất thơ. Qua đó, ta thấy tài năng trong nghệ thuật miêu tả cũng như sử dụng ngôn ngữ tinh tế, hàm súc của tác giả. Chỉ nói nước thu thôi mà thấy được cả nắng thu, gió thu, trời thu.
. Bên trong 2 tiếng "trong veo" đặt cuối dòng thơ là niềm rung cảm, thích thú, trầm trồ của thi nhân trước vẻ đẹp cảnh thu.
- Trong không gian ao thu, xuất hiện hình ảnh "một chiếc thuyền câu bé tẻo teo":
+ Trong thơ ca trung đại, chiếc thuyền là hình ảnh ước lệ, tượng trưng cho kiếp người nổi nênh, lênh đênh, phiêu bạt. Nhưng, ở "Thu điếu", con thuyền lại bắt nguồn từ cuộc sống thực ngoài đời, gắn với sinh hoạt lao động của người dân đồng bằng chiêm trũng. Đó là những chiếc thúng nhỏ, vừa đủ cho một người ngồi để dễ bề di chuyển trên ao, hồ.
-> Bức tranh thu đặc trưng cho làng quê Việt Nam.
+ Bé tẻo teo: chiếc thuyền nhỏ nhắn, xinh xắn, vừa vặn với khuôn ao, rất đáng yêu. Tất cả hiện lên rất hài hòa, tinh tế, đẹp như một tác phẩm mĩ thuật.
+ Con thuyền bé tẻo teo cũng chính là hình ảnh thi nhân như đang cố thu mình lại. và cảm thấy thật bé nhỏ trước cuộc đời.
2. Hai câu thơ thực
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
- Trên không gian ao thu, tác giả đã điểm tô vào đó hình ảnh sóng biếc. Mặt ao trong veo giờ đây gợn sóng.
+ Đó là sóng biếc: tức là sóng xanh, ánh lên lấp lánh.
 
Gửi ý kiến