Tìm kiếm Giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Trang
Ngày gửi: 12h:39' 11-04-2022
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Trang
Ngày gửi: 12h:39' 11-04-2022
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tiết : 59
Tuần : 30
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
Soạn: 4 .2022
Giảng : 4.2022
I.MỤC TIÊU :
* KiếnThức: Học sinh tiếp tục được ôn tập một cách hệ thống lý thuyết của chương:
+ hệ thức Viét và vận dụng để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
+Tìm hai số khi biết tổng và tích.
* Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai.
* Thái độ : HS tích cực ôn kiến thức chương IV bằng việc trả lời câu hỏi và giải các bài tập trong SGK.
Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy diễn, lập luận toán học
II/PHƯƠNG PHÁP: Phán đoán, hỏi đáp
III/ Chuẩn bị :
GV- Bảng phụ hoặc giấy trong ghi sẳn đề một số bài tập ,định lí vi et và cấc kết luận trong bài
-Bút viết bảng máy tính bỏ túi
HS: -Ôn tập công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai
-Bảng nhóm hoặc giấy trong để hoạt động nhóm ,hoạt động cá nhân ,máy tính bỏ túi để tính nhanh
Hoạt động 1: Khởi động – kiểm tra bài cũ
1.Mục tiêu:
- Tái hiện kiến thức đã học ở bài trước( xen ke r trong ôn tập)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Ôn tập chương IV
1.Mục tiêu: Học sinh nắm lại có hệ thống các kiến thức về Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0) 2) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠0) Hệ thức Vi – ét và ứng dụng
2. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
H/ động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV đưa đồ thị hàm số y = 2x2 và y = - 2x2 vẽ sẵn lên bảng phụ yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 sgk
GV giới thiệu tóm tắt kiến thức cần nhớ sgk
GV đưa bảng phụ kẻ sẵn lưới ô vuông
Yêu cầu 2 HS lên vẽ đồ thị hàm số
y = x2 và y = x2
GV nhận xét sửa sai
? Viết công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gon của PT bậc hai ?
GV yêu cầu 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau
? Khi nào dùng công thức nghiệm tổng quát ? khi nào dùng công thức nghiệm thu gọn ?
? Vì sao khi a và c khác dấu thì PT có hai nghiệm phân biệt ?
GV giới thiệu một số lưu ý khi giải PT bậc hai
GV đưa bài tập trên bảng phụ
Hãy điền vào chỗ (…) để được các khẳng định đúng
Nếu x1, x2 là 2 nghiêm của PT ax2 + bx+ c = 0 (a ≠ 0) thì x1 + x2 = …; x1. x2 = …
Nếu a + b + c = 0 thì PT có hai nghiệm x1 = …; x2 = …
Nếu …. thì PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có 2 nghiệm x1 = -1 ; x2 = ….
Muốn tìm hai số u và v biết u + v = S; u.v = P ta giải PT …. ( đk để có u và v là …)
GV giới thiệu kiến thức cần nhớ sgk
HS quan sát đồ thị 2 hàm số và trả lời câu hỏi 1
HS nghe
HS lên bảng vẽ
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
2 HS thực hiện viết đồng thời
HS cả lớp cùng viết vào vở
HS trả lời
HS ac < 0 ( ( > 0
HS lên điền vào bảng
1) Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0)
2) Phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
- Với mọi PT bậc hai đều có thể dùng công thức nghiệm TQ.
- PT bậc hai có b = 2b’ thì dùng được công thức nghiệm thu gọn
- Khi a và c khác dấu thì
ac < 0 ( ( = b2 – 4ac > 0
do đó PT có 2 nghiệm phân biệt.
3) Hệ thức Vi – ét và ứng dụng
Hoạt động3: LUYỆN TẬP , VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học giải bài tập có liên quan đến Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0) 2) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠0) Hệ thức Vi – ét và ứng dụng
2. Nội
Tuần : 30
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
Soạn: 4 .2022
Giảng : 4.2022
I.MỤC TIÊU :
* KiếnThức: Học sinh tiếp tục được ôn tập một cách hệ thống lý thuyết của chương:
+ hệ thức Viét và vận dụng để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
+Tìm hai số khi biết tổng và tích.
* Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai.
* Thái độ : HS tích cực ôn kiến thức chương IV bằng việc trả lời câu hỏi và giải các bài tập trong SGK.
Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy diễn, lập luận toán học
II/PHƯƠNG PHÁP: Phán đoán, hỏi đáp
III/ Chuẩn bị :
GV- Bảng phụ hoặc giấy trong ghi sẳn đề một số bài tập ,định lí vi et và cấc kết luận trong bài
-Bút viết bảng máy tính bỏ túi
HS: -Ôn tập công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai
-Bảng nhóm hoặc giấy trong để hoạt động nhóm ,hoạt động cá nhân ,máy tính bỏ túi để tính nhanh
Hoạt động 1: Khởi động – kiểm tra bài cũ
1.Mục tiêu:
- Tái hiện kiến thức đã học ở bài trước( xen ke r trong ôn tập)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Ôn tập chương IV
1.Mục tiêu: Học sinh nắm lại có hệ thống các kiến thức về Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0) 2) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠0) Hệ thức Vi – ét và ứng dụng
2. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
H/ động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV đưa đồ thị hàm số y = 2x2 và y = - 2x2 vẽ sẵn lên bảng phụ yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 sgk
GV giới thiệu tóm tắt kiến thức cần nhớ sgk
GV đưa bảng phụ kẻ sẵn lưới ô vuông
Yêu cầu 2 HS lên vẽ đồ thị hàm số
y = x2 và y = x2
GV nhận xét sửa sai
? Viết công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gon của PT bậc hai ?
GV yêu cầu 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau
? Khi nào dùng công thức nghiệm tổng quát ? khi nào dùng công thức nghiệm thu gọn ?
? Vì sao khi a và c khác dấu thì PT có hai nghiệm phân biệt ?
GV giới thiệu một số lưu ý khi giải PT bậc hai
GV đưa bài tập trên bảng phụ
Hãy điền vào chỗ (…) để được các khẳng định đúng
Nếu x1, x2 là 2 nghiêm của PT ax2 + bx+ c = 0 (a ≠ 0) thì x1 + x2 = …; x1. x2 = …
Nếu a + b + c = 0 thì PT có hai nghiệm x1 = …; x2 = …
Nếu …. thì PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có 2 nghiệm x1 = -1 ; x2 = ….
Muốn tìm hai số u và v biết u + v = S; u.v = P ta giải PT …. ( đk để có u và v là …)
GV giới thiệu kiến thức cần nhớ sgk
HS quan sát đồ thị 2 hàm số và trả lời câu hỏi 1
HS nghe
HS lên bảng vẽ
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
2 HS thực hiện viết đồng thời
HS cả lớp cùng viết vào vở
HS trả lời
HS ac < 0 ( ( > 0
HS lên điền vào bảng
1) Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0)
2) Phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
- Với mọi PT bậc hai đều có thể dùng công thức nghiệm TQ.
- PT bậc hai có b = 2b’ thì dùng được công thức nghiệm thu gọn
- Khi a và c khác dấu thì
ac < 0 ( ( = b2 – 4ac > 0
do đó PT có 2 nghiệm phân biệt.
3) Hệ thức Vi – ét và ứng dụng
Hoạt động3: LUYỆN TẬP , VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học giải bài tập có liên quan đến Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0) 2) Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠0) Hệ thức Vi – ét và ứng dụng
2. Nội
 








Các ý kiến mới nhất