Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khtn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 20h:44' 09-02-2022
Dung lượng: 10.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
BÀI 30:NGUYÊN SINH VẬT
KHTN –LỚP 6:
Thời gian thực hiện 2 tiết
I-Mục tiêu của bài học
1.kiến thức:
Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật
Dựa vào hình thái nhận biết được một số đại diện của nguyên sinh vật trong tự nhiên (trùng roi, trùng giày…). Nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
Trình bày được vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên và đối với con người.
Nêu được một số bệnh cũng như các biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra (bệnh sốt rét, bệnh kiết lị).
2.Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, xem video để tìm hiểu về đa dạng nguyên sinh vật.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xây dựng/vẽ vòng đời phát triển của trùng sốt rét.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được các giải pháp phòng bệnh do vi sinh vật gây ra và ứng dụng một số giải pháp trong thực tiễn.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
Nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
Trình bày được vai trò của nguyên sinh vật với đời sống con người.
Xác định được triệu chứng một số bệnh do vi sinh vật gây ra và biện pháp phòng, chữa bệnh.
Thiết kế poster tuyên truyền phòng chống bệnh sốt rét để tuyên truyền và dán ở các khu vực trong nhà trường.
3.Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về đa dạng nguyên sinh vật.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động tìm hiểu về vai trò và các bệnh liên quan tới nguyên sinh vật.
Nghiêm túc trong việc phòng, chống các bệnh liên quan tới động vật nguyên sinh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1 .GV
Slide về nguyên sinh vật.môi trường có nguyên sinh vật
HS tìm hiểu về bệnh kiết lị và bệnh sốt rét ở địa phương
Tảo xoắn, Thạch
Một số ứng dụng thiết kế poster, inphographic…cho HS thiết kế poster tuyên truyền.
2. HS
-Tìm hiểu về bệnh kiết lị bệnh sốt rét ở địa phương
-Bảng phụ:
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt


*Hoạt động 1 :Khởi động( 5p)
Chiếu hình ảnh bề mặt ao hồ có lớp váng màu xanh hoặc đỏ hoặc vàng và giới thiệu cho HS biết nguyên nhân gây ra màu sắc của lớp váng đó là do các sinh vật sống thuộc gới nguyên sinh
GV nêu vấn đề : Nguyên sinh vật là gì?
Hoạt động 2:(25 phút)Đa dạng cuâ nguyên sinh vật
*Chuyển giao nhiệm vụ
Cho học sinh quan sát hình ảnh các nguyên sinh vật như trùng roi xanh ,Trùng sốt rét ,Tảo lục đơn bào ,tảo xoắn...kết hợp đọc thông tin sgk trang 102
?Hãy kể tên câc nguyên sinh vật ?Nhận xét gì về hình dạng và môi trường sống của nguyên sinh vật đó?
?Nguyên sinh vật có những đặc điểm gì?
?Nguyên sinh vật có điểm gì khác biệt so với vi rút và vi khuẩn
?Nguyên sinh vật có cấu tạo cơ thể như thế nào?
?Nguyên sinh vật di chuyển và dinh dưỡng như thế nào?
*Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động cặp đôi
* Trả lời các câu hỏi GV đưa ra
GV nhắc nhỡ
*Báo cáo thảo luận
Học sinh lên bảng trình bày
Các học nhóm khác làm vào bảng phụ
Các nhóm nhận xét
*Kết luận nhận định

GV chốt lại kiến thức




























I-Đa dạng nguyên sinh vật






Hầu hết nguyên sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn bào
Di chuyển bằng lông bơi ,chân giả ,roi,
Đa số không có khả năng tự chế tạo ra chất hữu cơ ,Tảo có chất diệp lục nên quang hợp chế tạo chất hữu cơ







Vi rút ,vi khuẩn không có nhân thực
Hình thoi, có roi bơi, không có hình dạng xác định, cầu… Nhiều hình dạng. Nơi sống: ao hồ, cống, rãnh, dưới đất cơ thể người và động vật.Môi trường sống rất đa dạng
H2. Đặc điểm:
+ Đơn bào, nhân thực
+ Có kích thước hiển vi

3. Hoạt động 3: Luyện tập( 5 phút)
Mục tiêu
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓