Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quyền
Ngày gửi: 23h:23' 10-01-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quyền
Ngày gửi: 23h:23' 10-01-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Thanh Phong)
Ngày soạn:15/09/2021
Tiết theo KHDH: 1
§1. KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết khái niệm lập trình, ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch.
- Phân biệt được hai loại chương trình dịch là biên dịch và thông dịch.
- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình.
2. Kỹ năng
- Nhận diện các thành phần cơ bản trong một ngôn ngữ lập trình.
3. Thái độ
- Thấy được sự cần thiết và tiện lợi khi sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc cao.
- Có thái độ nghiêm túc khi học về lập trình.
4. Năng lực, phẩm chất
- NL sử dụng ngôn ngữ NL làm việc nhóm
- NL giải quyết vấn đề NL nhận biết các thành phần của NNLT
- Phẩm chất: tích cực tìm tòi, tự giác nghiên cứu, ham học hỏi, kiên trì, yêu thích môn học, yêu thích lập trình
II. Phương tiện chuẩn bị
1. Giáo viên
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, giải quyết vấn đề
- Phương tiện: SGK, giáo án
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK
III. Tiến trình bài học
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung chương trình tin học lớp 11
Phương pháp/ Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính
Sản phẩm: Học sinh nắm được nội dung chương tin học 11
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài 1
Phương pháp/ Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính
Sản phẩm: Học sinh nắm được nội dung bài 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình – Phát triển NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm việc nhóm
GV: Yêu cầu học sinh xác định Input, Output của bài toán giải phương trình bậc nhất ax+b=0.
HS: Xác định :
- Input : a, b
- Output : x=-b/a, vô nghiệm, vô số nghiệm.
GV: Hãy xác định các bước để tìm ra Output của bài toán ?
HS: Xác định:
Bước 1 : Nhập a,b.
Bước 2 : Nếu a<>0 kết luận có nghiệm x= -b/a.
Bước 3 : Nếu a=0 và b<>0, kết luận: vô nghiệm.
Bước 4 : Nếu a=0 và b=0, kết luận: vô số nghiệm.
GV: Hệ thống các bước giải trên được gọi là thuật toán. Nếu trình bày thuật toán với một người nước ngoài, em sẽ dùng ngôn ngữ nào để diễn đạt?
HS: Ngôn ngữ tiếng Anh.
GV: Nếu diễn đạt thuật toán này cho máy hiểu, em sẽ dùng ngôn ngữ gì?
HS: Ngôn ngữ máy.
GV: Ngôn ngữ máy là một trong các loại NNLT. Hoạt động để diễn đạt một thuật toán thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình.
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
- Nhóm 1: Trình bày đặc điểm ngôn ngữ máy
+ Các lệnh được mã hóa bằng các ký hiệu 0-1.
+ Chương trình được viết trên ngôn ngữ máy có thể được nạp vào bộ nhớ và thực hiện ngay.
- Nhóm 2: Trình bày đặc điểm hợp ngữ
+ Các lệnh thường là viết tắt của các từ tiếng Anh
+ Hợp ngữ vẫn còn phụ thuộc vào phần cứng của máy tính.
+ Chương trình được viết bằng hợp ngữ cần được dịch ra ngôn ngữ máy bằng chương trình hợp dịch.
- Nhóm 3: Trình bày đặc điểm của NNLT bậc cao
+ Các lệnh được mã hóa bằng một ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tiếng Anh.
+ Chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao phải được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện được.
GV: Hãy rút ra khái niệm NNLT?
HS: 3 nhóm thảo luận và trình bày
1. Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
a) Khái niệm lập trình
Lập trình là việc sử dụng cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.
* Có 3 loại ngôn ngữ lập trình:Ngôn
Tiết theo KHDH: 1
§1. KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết khái niệm lập trình, ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch.
- Phân biệt được hai loại chương trình dịch là biên dịch và thông dịch.
- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình.
2. Kỹ năng
- Nhận diện các thành phần cơ bản trong một ngôn ngữ lập trình.
3. Thái độ
- Thấy được sự cần thiết và tiện lợi khi sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc cao.
- Có thái độ nghiêm túc khi học về lập trình.
4. Năng lực, phẩm chất
- NL sử dụng ngôn ngữ NL làm việc nhóm
- NL giải quyết vấn đề NL nhận biết các thành phần của NNLT
- Phẩm chất: tích cực tìm tòi, tự giác nghiên cứu, ham học hỏi, kiên trì, yêu thích môn học, yêu thích lập trình
II. Phương tiện chuẩn bị
1. Giáo viên
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, giải quyết vấn đề
- Phương tiện: SGK, giáo án
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK
III. Tiến trình bài học
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung chương trình tin học lớp 11
Phương pháp/ Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính
Sản phẩm: Học sinh nắm được nội dung chương tin học 11
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài 1
Phương pháp/ Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính
Sản phẩm: Học sinh nắm được nội dung bài 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình – Phát triển NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm việc nhóm
GV: Yêu cầu học sinh xác định Input, Output của bài toán giải phương trình bậc nhất ax+b=0.
HS: Xác định :
- Input : a, b
- Output : x=-b/a, vô nghiệm, vô số nghiệm.
GV: Hãy xác định các bước để tìm ra Output của bài toán ?
HS: Xác định:
Bước 1 : Nhập a,b.
Bước 2 : Nếu a<>0 kết luận có nghiệm x= -b/a.
Bước 3 : Nếu a=0 và b<>0, kết luận: vô nghiệm.
Bước 4 : Nếu a=0 và b=0, kết luận: vô số nghiệm.
GV: Hệ thống các bước giải trên được gọi là thuật toán. Nếu trình bày thuật toán với một người nước ngoài, em sẽ dùng ngôn ngữ nào để diễn đạt?
HS: Ngôn ngữ tiếng Anh.
GV: Nếu diễn đạt thuật toán này cho máy hiểu, em sẽ dùng ngôn ngữ gì?
HS: Ngôn ngữ máy.
GV: Ngôn ngữ máy là một trong các loại NNLT. Hoạt động để diễn đạt một thuật toán thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình.
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
- Nhóm 1: Trình bày đặc điểm ngôn ngữ máy
+ Các lệnh được mã hóa bằng các ký hiệu 0-1.
+ Chương trình được viết trên ngôn ngữ máy có thể được nạp vào bộ nhớ và thực hiện ngay.
- Nhóm 2: Trình bày đặc điểm hợp ngữ
+ Các lệnh thường là viết tắt của các từ tiếng Anh
+ Hợp ngữ vẫn còn phụ thuộc vào phần cứng của máy tính.
+ Chương trình được viết bằng hợp ngữ cần được dịch ra ngôn ngữ máy bằng chương trình hợp dịch.
- Nhóm 3: Trình bày đặc điểm của NNLT bậc cao
+ Các lệnh được mã hóa bằng một ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tiếng Anh.
+ Chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao phải được chuyển đổi thành chương trình trên ngôn ngữ máy mới có thể thực hiện được.
GV: Hãy rút ra khái niệm NNLT?
HS: 3 nhóm thảo luận và trình bày
1. Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
a) Khái niệm lập trình
Lập trình là việc sử dụng cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán.
* Có 3 loại ngôn ngữ lập trình:Ngôn
 









Các ý kiến mới nhất