Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Anh
Ngày gửi: 19h:34' 07-01-2022
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Anh
Ngày gửi: 19h:34' 07-01-2022
Dung lượng: 72.5 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP SINH HỌC 9 – PHẦN I
1. CÁC KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ CỦA DI TRUYỀN HỌC
* Tính trạng:Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.
VD: Ở đậu Hà Lan có các tính trạng: thân cao, hạt vàng, vỏ trơn, quả lục, hoa đỏ, ...
* Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại tính trạng.
VD: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, ...
* Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước. (thực tế chỉ nói đến sự thuần chủng về một vài tính trạng nghiên cứu).
* Gen (nhân tố di truyền):Là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền nhất định, quy định tính trạng của sinh vật.
VD: Gen A quy định tính trạng hạt vàng, gen a quy định tính trạng hạt xanh.
* Tính trạng trội:Là tính trạng được biểu hiện cả ở cơ thể đồng hợp và dị hợp.
VD: AA, Aa - Hoa đỏ
* Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.
VD: aa - Hoa trắng
* Kiểu hình: là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
VD: Đậu Hà Lan có kiểu hình:Hạt vàng, thân cao, vỏ trơn,..
* Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
VD: Đậu Hà lan có kiểu gen: AaBb
* Thể đồng hợp(đồng hợp tử): Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.
VD: Đồng hợp 1 cặp tính trạng: AA, aa, BB, bb, ...
Đồng hợp 2 cặp tính trạng: AABB, aabb.
* Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau.
VD: Aa, Bb, ...
2. MENDEN – DI TRUYỀN HỌC
* Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.
* Kết quả thí nghiệm của Menden lai 1 cặp tính trạng:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng, tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
* Các phép lai 1 cặp tính trạng thường gặp
P
F1
Tỉ lệ KG
Tỉ lệ KH
AA x aa
Aa
Đồng loạt trội ( 1 Trội)
Aa x aa
1Aa : 1aa
1 Trội : 1 Lặn
Aa x Aa
1AA : 2Aa : 1aa
3 Trội : 1 Lặn
* Nội dung của qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
* Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp là do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền.
*Kết quả thí nghiệmlai 2 cặp tính trạng: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
* Viết giao tử:
VD: AA phát sinh ra 1 loại giao tử là A
Aa phát sinh ra 2 loại giao tử là A, a
AaBb phát sinh ra 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab.
Aabb phát sinh ra 2 loại giao tử: Ab, ab.
aaBb phát sinh ra 2 loại giao tử: aB, ab.
AAbb phát sinh ra 1 loại giao tử: Ab.
Công thức tính số loại giao tử: 2n( n là số cặp gen dị hợp)
* Lai phân tích:
- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
- Kết quả
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội đó có kiểu gen đồng hợp:
P: AA x aa ( Aa
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp:
P: Aa x aa ( Aa : aa
- Ý nghĩa: Dùng để kiểm tra độ thuần chủng của giống.
* Biến dị tổ hợp
- Khái niệm: Là sự tổ hợp lại các tính trạng
1. CÁC KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ CỦA DI TRUYỀN HỌC
* Tính trạng:Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.
VD: Ở đậu Hà Lan có các tính trạng: thân cao, hạt vàng, vỏ trơn, quả lục, hoa đỏ, ...
* Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại tính trạng.
VD: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, ...
* Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước. (thực tế chỉ nói đến sự thuần chủng về một vài tính trạng nghiên cứu).
* Gen (nhân tố di truyền):Là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền nhất định, quy định tính trạng của sinh vật.
VD: Gen A quy định tính trạng hạt vàng, gen a quy định tính trạng hạt xanh.
* Tính trạng trội:Là tính trạng được biểu hiện cả ở cơ thể đồng hợp và dị hợp.
VD: AA, Aa - Hoa đỏ
* Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp.
VD: aa - Hoa trắng
* Kiểu hình: là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
VD: Đậu Hà Lan có kiểu hình:Hạt vàng, thân cao, vỏ trơn,..
* Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
VD: Đậu Hà lan có kiểu gen: AaBb
* Thể đồng hợp(đồng hợp tử): Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.
VD: Đồng hợp 1 cặp tính trạng: AA, aa, BB, bb, ...
Đồng hợp 2 cặp tính trạng: AABB, aabb.
* Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau.
VD: Aa, Bb, ...
2. MENDEN – DI TRUYỀN HỌC
* Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.
* Kết quả thí nghiệm của Menden lai 1 cặp tính trạng:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng, tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
* Các phép lai 1 cặp tính trạng thường gặp
P
F1
Tỉ lệ KG
Tỉ lệ KH
AA x aa
Aa
Đồng loạt trội ( 1 Trội)
Aa x aa
1Aa : 1aa
1 Trội : 1 Lặn
Aa x Aa
1AA : 2Aa : 1aa
3 Trội : 1 Lặn
* Nội dung của qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
* Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp là do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền.
*Kết quả thí nghiệmlai 2 cặp tính trạng: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
* Viết giao tử:
VD: AA phát sinh ra 1 loại giao tử là A
Aa phát sinh ra 2 loại giao tử là A, a
AaBb phát sinh ra 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab.
Aabb phát sinh ra 2 loại giao tử: Ab, ab.
aaBb phát sinh ra 2 loại giao tử: aB, ab.
AAbb phát sinh ra 1 loại giao tử: Ab.
Công thức tính số loại giao tử: 2n( n là số cặp gen dị hợp)
* Lai phân tích:
- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
- Kết quả
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội đó có kiểu gen đồng hợp:
P: AA x aa ( Aa
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp:
P: Aa x aa ( Aa : aa
- Ý nghĩa: Dùng để kiểm tra độ thuần chủng của giống.
* Biến dị tổ hợp
- Khái niệm: Là sự tổ hợp lại các tính trạng
 








Các ý kiến mới nhất