Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Toản
Ngày gửi: 20h:36' 20-12-2021
Dung lượng: 302.8 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1 Ngày soạn: 01/09/2020
Cụm tiết 1- 2 Ngày dạy: 07/09/2020
Chủ đề 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
(Lớp 11, 2 tiết)
Thông tin bài học
Loại giáo án: Giáo án lý thuyết
Chủ đề lớn: Chủ đề F (Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính)
Chủ đề con: Kĩ thuật lập trình (CS)
Vị trí bài học: Đây là bài học đầu tiên về ngôn ngữ lập trình
Thời lượng: 2 tiết
Mục tiêu
a)Kiến thức, kĩ năng
Nêu được khái niệm về lập trình
Giải thích được khả năng ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được với ngôn ngữ máy và hợp ngữ.
Giải thích được ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch. Phân biệt được biên dịch và thông dịch.
Nêu được ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
Nêu được các khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khoá), hằng và biến.
Trình bày được các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.
Thực hiện được việc đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định.
b)Năng lực được củng cố và phát triển cho HS
NLc (Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông): HS được rèn luyện, bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thông qua học lập trình, đồng thời được phát triển một số thao tác trí tuệ trong hoạt động lập trình.
Nội dung bài học
Tìm hiểu khái niệm lâp trình và ngôn ngữ lập trình
Tìm hiểu hai loại chương trình dịch: thông dịch và biên dịch
Tìm hiểu khái niệm lâp trình và ngôn ngữ lập trình
Giới thiệu tên
Giới thiệu hằng và biến
Phương pháp, kĩ thuật dạy học và thiết bị, phương tiện dạy học
Phương pháp dạy học: Tự học và “Phát hiện và giải quyết vấn đề”
Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, vấn đáp
Phương tiện dạy học: CT GDPT Tin học (12/2018); máy tính, máy chiếu; bài giảng điện tử; và một số chương trình minh họa
Tiến trình sư phạm (2 tiết)
Tổng quát


Tiết
Hoạt động
Thời gian


HĐ1: Tìm hiểu khái niệm lâp trình và ngôn ngữ lập trình
10’


HĐ2: Tìm hiểu hai loại chương trình dịch: thông dịch và biên dịch
15’


HĐ3: Tìm hiểu khái niệm lâp trình và ngôn ngữ lập trình
20’


HĐ4: Giới thiệu tên
10’


HĐ5: Giới thiệu hằng và biến
15’


HĐ6: Kiểm tra, đánh giá chủ đề
20’


Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lâp trình và ngôn ngữ lập trình (10 phút, tiết 1)
a)Mục tiêu
Nêu được khái niệm về lập trình
Giải thích được khả năng ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được với ngôn ngữ máy và hợp ngữ.
b)Sản phẩm
HS trình bày được khái niệm về lập trình, giải thích được khả năng của NNLT bậc cao, phân biệt được ngôn ngữ máy và hợp ngữ.
c) Nội dung hoạt động
/GV hỏi cho học sinh: Hãy nêu các cách giải bài toán trên máy tính?
Gợi động cơ:
GV cho bài toán và yêu cầu biện luận để tìm nghiệm của phương trình
ax + b=0.
+ Hãy xác định Input, Output của bài toán trên.
+ Hãy xác định các bước để giải bài toán trên
HS suy nghĩ và trả lời:
- Có 5 bước giải bài toán trên máy tính
B1: Xác định bài toán (Xác đinh Input và Output)
B2: Lựa chọn và xây dựng thuật toán (Lựa chọn TT thích hợp)
B3: Viết chương trình (CTDL và NNLT diễn tả thuật toán)
B4: Hiệu chỉnh (Chạy thử, sửa sai)
B5: Viết chương trình (Mô tả CT, hướng dẫn sử dụng)
-Quan sát bài toán và trả lời câu hỏi.
+Input: a, b
+Output: x=-b/a, vô nghiệm, vô số nghiệm.
- Các bước để giải
B1: Nhập a, b.
B2: Nếu a≠ 0 kết luận có nghiệm x=-b/a.
B3: Nếu a=0 và b ≠ 0, kết luận vô nghiệm.
B4: Nếu a=0 và b=0, kết luận vô số nghiệm.

GV yêu cầu 2 học sinh trên một bàn vào một nhóm, thảo luận trong 5 phút và ghi ra giấy để GV kiểm tra, trả lời các câu
 
Gửi ý kiến