Tìm kiếm Giáo án
hàm số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương Giang
Ngày gửi: 08h:04' 07-12-2021
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương Giang
Ngày gửi: 08h:04' 07-12-2021
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 25/11/2021
TIẾT 25. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
HS giải được bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận vận dụng các tính chất về đại lượng tỉ lệ thuận , tỉ lệ nghịch
2. Kĩ năng
Kĩ năng tính toán, trình bày, phân tích đề
3. Thái độ
Học sinh tích cực chủ động, tính toán cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực chung:
Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề
Năng lực toán học:
Năng lực tư duy và lập luận toán học, ngôn ngữ toán học, giải quyết vấn đề toán học
Về phẩm chất:
Chăm chỉ, trung thực
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK
2. Học sinh: sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,
Nghiên cứu bài mới trước ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiết học
3. Bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu (5ph)
+ Mục tiêu: - Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học.
- Huy động vốn hiểu biết, kiến thức có sẵn của HS để chuẩn bị cho bài học mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung hoạt động
- GV nêu câu hỏi về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Luyện tập-Vận dụng (35p)
HĐ2.1: Định nghĩa
+ Mục tiêu: HS nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, giải một số bài toán có nội dung thực tế.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung hoạt động
-GV nêu bài tập 1, yêu cầu học sinh kiểm tra xem x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch ?
-GV chốt cách làm:
Tìm hệ số tỉ lệ.
Điền số
-GV nhận xét, chữa bài tập.
HS quan sát, đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
-HS trình bày bài
-HS chữa bài.
Bài 1: Điền số thích hợp
a) x và y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận
x
-2
-1
1
2
3
5
y
-4
-2
2
4
6
10
b) x, y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
x
-2
-1
1
2
3
5
y
-15
-30
30
15
10
6
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập 19 sgk/
-Có nhận xét gì về số mét vải mua được và giá tiền 1m vải ?
-Lập tỉ lệ thức ứng với 2 đại lượng tỉ lệ nghịch ?
GV yêu cầu HS trình bày.
GV chữa bài
Học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập 19 (sgk)
HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
-HS:
HS trình bày
HS chữa bài.
Bài 19 (sgk)
Gọi giá tiền 1m vải loại I là x (đồng).
Cùng một số tiền, số mét vải mua được và giá tiền 1m vải là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có:
Vậy 1m vải loại I giá 60 đồng
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập 21/sgk
-Có nhận xét gì về số máy và số ngày làm việc ? là 2 đại lượng như thế nào ?
-GV hướng dẫn HS biến đổi đưa về dãy tỉ số bằng nhau
-Yêu cầu một học sinh trình bày lời giải BT
- GV nhận xét, chữa bài.
-Học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập 21/sgk
HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Học sinh làm theo hướng dẫn của GV
HS trình bày lời giải
HS khác nhận xét
Bài 21 (sgk)
Gọi số máy của 3 đội lần lượt là: x, y, z
Vì các máy có cùng năng suất nên số máy và số ngày hoàn thành CV là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó ta có:
và
Từ:
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta
TIẾT 25. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
HS giải được bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận vận dụng các tính chất về đại lượng tỉ lệ thuận , tỉ lệ nghịch
2. Kĩ năng
Kĩ năng tính toán, trình bày, phân tích đề
3. Thái độ
Học sinh tích cực chủ động, tính toán cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực chung:
Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề
Năng lực toán học:
Năng lực tư duy và lập luận toán học, ngôn ngữ toán học, giải quyết vấn đề toán học
Về phẩm chất:
Chăm chỉ, trung thực
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: SGK
2. Học sinh: sgk, vở ghi, dụng cụ học tập,
Nghiên cứu bài mới trước ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiết học
3. Bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu (5ph)
+ Mục tiêu: - Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học.
- Huy động vốn hiểu biết, kiến thức có sẵn của HS để chuẩn bị cho bài học mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung hoạt động
- GV nêu câu hỏi về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Luyện tập-Vận dụng (35p)
HĐ2.1: Định nghĩa
+ Mục tiêu: HS nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, giải một số bài toán có nội dung thực tế.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung hoạt động
-GV nêu bài tập 1, yêu cầu học sinh kiểm tra xem x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch ?
-GV chốt cách làm:
Tìm hệ số tỉ lệ.
Điền số
-GV nhận xét, chữa bài tập.
HS quan sát, đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
-HS trình bày bài
-HS chữa bài.
Bài 1: Điền số thích hợp
a) x và y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận
x
-2
-1
1
2
3
5
y
-4
-2
2
4
6
10
b) x, y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
x
-2
-1
1
2
3
5
y
-15
-30
30
15
10
6
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập 19 sgk/
-Có nhận xét gì về số mét vải mua được và giá tiền 1m vải ?
-Lập tỉ lệ thức ứng với 2 đại lượng tỉ lệ nghịch ?
GV yêu cầu HS trình bày.
GV chữa bài
Học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập 19 (sgk)
HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
-HS:
HS trình bày
HS chữa bài.
Bài 19 (sgk)
Gọi giá tiền 1m vải loại I là x (đồng).
Cùng một số tiền, số mét vải mua được và giá tiền 1m vải là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có:
Vậy 1m vải loại I giá 60 đồng
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập 21/sgk
-Có nhận xét gì về số máy và số ngày làm việc ? là 2 đại lượng như thế nào ?
-GV hướng dẫn HS biến đổi đưa về dãy tỉ số bằng nhau
-Yêu cầu một học sinh trình bày lời giải BT
- GV nhận xét, chữa bài.
-Học sinh đọc đề bài và tóm tắt bài tập 21/sgk
HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Học sinh làm theo hướng dẫn của GV
HS trình bày lời giải
HS khác nhận xét
Bài 21 (sgk)
Gọi số máy của 3 đội lần lượt là: x, y, z
Vì các máy có cùng năng suất nên số máy và số ngày hoàn thành CV là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó ta có:
và
Từ:
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta
 








Các ý kiến mới nhất