KHTN CTST 1-11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 10h:42' 28-11-2021
Dung lượng: 114.7 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 10h:42' 28-11-2021
Dung lượng: 114.7 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 tiết 1
Ngày soạn: 15/9/2021
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(thời lượng: 1 tiết)
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực khoa học tự nhiên
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN (1)
Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghên cứu của chúng là gì (2)
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống (3)
2. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về KHTN qua các nguồn học liệu khác nhau (4)
3. Phẩm chất
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: máy chiếu, slide hình ảnh bài học, SGV,...
. Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU): (5 phút)
a. Mục tiêu:Xác định được KHTN là môn học nghiên cứu những vấn đề gì? Có vai trò như thế nào?
b. Nội dung:HS đọc mục tiêu của bài trang 6.
c. Sản phẩm: Học sinh đọc được mục tiêu bài 1.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv giới thiệu: KHTN là môn học không mấy xa lạ với các em khi các em học Tiểu học. Vận dụng kiến thức bản thân, theo em khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì và có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ giải đáp được được KHTN đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khoa học tự nhiên (5 phút)
a. Mục tiêu:(1, 4)
b. Nội dung: HS quan sát hình từ 1.1 đến 1.6 và đọc thông tin SGK để trả lời hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học
c. Sản phẩm: Trình bày được hoạt động nghiên cứu khoa học là: Lấy mẫu nước nghiên cứu và làm thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1.1 ( 1.6 trang 6, xác định được hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát hình – hoàn thành nhiệm vụ
- Báo cáo: chọn 2 Hs báo cáo, học sinh khác nhận xét
- Kết luận: Đánh giá sự trình bày câu trả lời của HS
Kết luận: Khoa học tự nhiên là nghành khoa học nghiên cứu về các sự việc, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống (10 phút)
a) Mục tiêu:(2, 3, 4)
b. Nội dung: HS quan sát các hình 1.7 đến 1.10 cho biết vai trò của của KHTN được thể hiện trong các hình
c. Sản phẩm:
HS trình bày được:
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống: Hình 1.7
- Sản xuất, kinh doanh: Hình 1.8.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống; sản xuất, kinh doanh: Hình 1.9.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên: Hình 1.10.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: Hướng dẫn học sinh quan sát hình , sau đó đọc thêm thông tin, hoạt động cá nhân, cho biết vai trò của KHTN trong từng hình.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình, hoàn thành nhiệm vụ
- Báo cáo: 4 Hs báo cáo, những HS khác nhận xét
- Kết luận:
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Vai trò của KHTN:
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Năng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên
+ Ứng dụng công nghệ vào cuộ sống, sản xuất, kinh doanh
+ Chăm sóc sức khỏe con người
+ Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu :(2,4)
b. Nội dung :
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A
Ngày soạn: 15/9/2021
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(thời lượng: 1 tiết)
I.MỤC TIÊU:
1. Năng lực khoa học tự nhiên
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN (1)
Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghên cứu của chúng là gì (2)
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống (3)
2. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về KHTN qua các nguồn học liệu khác nhau (4)
3. Phẩm chất
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: máy chiếu, slide hình ảnh bài học, SGV,...
. Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU): (5 phút)
a. Mục tiêu:Xác định được KHTN là môn học nghiên cứu những vấn đề gì? Có vai trò như thế nào?
b. Nội dung:HS đọc mục tiêu của bài trang 6.
c. Sản phẩm: Học sinh đọc được mục tiêu bài 1.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv giới thiệu: KHTN là môn học không mấy xa lạ với các em khi các em học Tiểu học. Vận dụng kiến thức bản thân, theo em khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì và có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ giải đáp được được KHTN đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khoa học tự nhiên (5 phút)
a. Mục tiêu:(1, 4)
b. Nội dung: HS quan sát hình từ 1.1 đến 1.6 và đọc thông tin SGK để trả lời hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học
c. Sản phẩm: Trình bày được hoạt động nghiên cứu khoa học là: Lấy mẫu nước nghiên cứu và làm thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1.1 ( 1.6 trang 6, xác định được hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát hình – hoàn thành nhiệm vụ
- Báo cáo: chọn 2 Hs báo cáo, học sinh khác nhận xét
- Kết luận: Đánh giá sự trình bày câu trả lời của HS
Kết luận: Khoa học tự nhiên là nghành khoa học nghiên cứu về các sự việc, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống (10 phút)
a) Mục tiêu:(2, 3, 4)
b. Nội dung: HS quan sát các hình 1.7 đến 1.10 cho biết vai trò của của KHTN được thể hiện trong các hình
c. Sản phẩm:
HS trình bày được:
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống: Hình 1.7
- Sản xuất, kinh doanh: Hình 1.8.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống; sản xuất, kinh doanh: Hình 1.9.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên: Hình 1.10.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: Hướng dẫn học sinh quan sát hình , sau đó đọc thêm thông tin, hoạt động cá nhân, cho biết vai trò của KHTN trong từng hình.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình, hoàn thành nhiệm vụ
- Báo cáo: 4 Hs báo cáo, những HS khác nhận xét
- Kết luận:
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Vai trò của KHTN:
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Năng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên
+ Ứng dụng công nghệ vào cuộ sống, sản xuất, kinh doanh
+ Chăm sóc sức khỏe con người
+ Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu :(2,4)
b. Nội dung :
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A
 









Các ý kiến mới nhất