Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ke hoach bai day axit sùnuric hoa 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa
Ngày gửi: 07h:13' 16-11-2021
Dung lượng: 168.0 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: AXIT SUNFRIC- MUỐI SUNFAT
Môn: Hóa học, lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
Cấu tạo và tính chất vật lý của H2SO4.
Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.
Cách pha loãng H2SO4 đặc.
Nguyên nhân cách pha loãng H2SO4 đặc.
Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit.
Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
2. Năng lực
2.1 Năng lực hóa học:
- Nhận thức hóa học:
Nêu được
+ Cấu tạo và tính chất vật lý của H2SO4.
+ Tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.
+ Cách pha loãng H2SO4 đặc.
Giải thích được:
+ Nguyên nhân cách pha loãng H2SO4 đặc.
+ Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit.
+ Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
2.2 Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu hóa học, vai trò, ứng dụng hóa học trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm thảo luận.
Trung thực trong thực hành, báo cáo thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy vi tính
- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp đốt hóa chất, lọ tam giác 100 ml có nút nhám, chậu thủy tinh lớn , giá đỡ, đèn cồn, kẹp gỗ, đủa thủy tinh, cốc thủy tinh.
- Hóa chất: Đồng lá, đinh sắt, dung dịch BaCl2, dung dịch Na2SO4, nước cất, đường saccarozơ và các dung dịch NaCl, HCl, AgNO3…..
- Số lượng: 5 dụng cụ hóa chất.
- Phiếu học tập
- Bảng kiểm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu
- Huy động các kiến thức đã được học của HS về axit ở lớp 9, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
- Tìm hiểu về tính chất hóa học của axit sunfuric loãngvà đặc thôngqua việc làm thí nghiệm.
- Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
b. Nội dung

c. Sản phẩm
+ Hiện tượng:
TN 1: Quá trình hòa tan axit tỏa nhiệt.
TN 2: - Quỳ tím hóa đỏ. Vậy axit sunfuric là axít mạnh, làm quỳ tím hóa đỏ.
TN 3:- Khí thoát ra mạnh
Zn + H2SO4ZnSO4 + H2
-Axỉt sunfric loãng tác dụng với kim loại mạnh tạo muối và H2
TN4: Không có hiện tượng. Vậy Axỉt sunfric loãng không tác dụng với kim loại yếu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
TN5: - Có khí thoát ra làm nhạt màu cách hoa hồng.
-Dung dịch chuyển thành màu xanh (màu của muối Cu2+)
Cu+2H2SO4đặc→CuSO4+SO2+2H2O
Do khí SO2 có tính tẩy màu làm mất màu cánh hoa hồng.
TN6: - Axít chiếm nước của đường khiến đường hóa than
C12H22O11→ 12C+11H2O
-Do C tác dụng với axit H2SO4 đặc tạo khí làm cho khối than đen phồng tăng thể tích.
C+2H2SO4đặc→CO2+SO2+2H2O
axit H2SO4đặc oxi hoa nhiều phi kim (C,S,P……)

TN7: - Có kết tủa màu trắng tạo thành
H2SO4 + BaCl2→BaSO4 +2HCl
Nhận biết gốc sunfát ta dung dịch chứa ion Ba2+.
=> + Axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit.
+ Axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
-HS không giải thích được tại sao axit H2SO4đặc có tính oxi hóa mạnh - HS phát triển được kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát, nêu được các hiện tượng và giải thích được một số hiện tượng đó.
- Mâu thuẫn nhận thức khi HS không giải thích được tính oxi hóa mạnh của axit H2SO4đặc và không nêu nguyên nhân gay ra tính oxi hóa của axit loãng.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giao đầy đủ về cho từng nhóm.
- GV giới thiệu hóa chất,
 
Gửi ý kiến